Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Trợ giúp xã hội (Mã số môn học: MH 16) là tài liệu học tập chuyên môn nghề bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành Công tác xã hội ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp, do Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình (thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) tổ chức biên soạn và ban hành năm 2021. Nhóm tác giả biên soạn gồm: Nguyễn Thị Lành, Phạm Thanh Bằng và Đinh Trung Kiên. Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề Công tác xã hội, môn học giữ vị trí cốt lõi, trang bị các cơ sở lý luận và nghiệp vụ thực thi liên quan trực tiếp đến hoạt động bảo vệ quyền con người, an sinh xã hội và cung ứng dịch vụ xã hội cho các nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách.

Mục tiêu học tập của giáo trình được thiết kế theo ba chuẩn đầu ra rõ rệt:

  • Về mặt kiến thức: Cung cấp nền tảng lý luận về tính tất yếu khách quan của trợ giúp xã hội, phân tích các nhóm đối tượng thụ hưởng, nội dung chính sách trợ cấp, nguồn lực thực thi và vai trò của các thiết chế quản lý từ trung ương đến cơ sở.
  • Về mặt kỹ năng: Rèn luyện năng lực xác định, sàng lọc đối tượng trợ giúp cụ thể; lựa chọn và áp dụng đúng chính sách trợ cấp; huy động nhân lực và các nguồn lực xã hội phù hợp với từng hoàn cảnh.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành phẩm chất nghề nghiệp, nhận thức đúng đắn đối với từng nhóm đối tượng yếu thế; năng lực vận động, tuyên truyền và phối hợp liên ngành giữa gia đình, cộng đồng và các tổ chức xã hội trong quá trình can thiệp trợ giúp.

Giáo trình được cấu trúc khoa học thành 3 chương theo tiến trình logic từ nhận thức lý luận, thể chế chính sách thực định đến tổ chức quản lý thực tiễn. Điểm đặc sắc của tài liệu là sự tích hợp chặt chẽ giữa tiếp cận quyền con người, nguyên lý phân phối lại thu nhập và các quy định pháp luật thực định tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 3 chương trọng tâm:

  • Chương 1: Những vấn đề cơ bản về trợ giúp xã hội: Phân tích nguồn gốc và tính tất yếu khách quan của trợ giúp xã hội dưới tác động của 5 nhóm yếu tố: điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế (phân phối lại theo chiều ngang và chiều dọc), điều kiện chính trị - xã hội, quy luật phát triển không đều và các tác động bất lợi từ xu thế toàn cầu hóa (nợ công quốc tế, suy giảm lợi thế so sánh, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, già hóa dân số). Chương này hệ thống hóa tiến trình lịch sử an sinh xã hội quốc tế (Đạo luật Elizabeth năm 1601 tại Anh, Đạo luật An sinh xã hội năm 1835 tại Mỹ, Hiến chương Đại Tây Dương năm 1941, các công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO) và lịch sử phát triển chính sách tại Việt Nam từ Hiến pháp 1946, Cương lĩnh 1991, Cương lĩnh bổ sung 2011, Văn kiện Đại hội Đảng IX, X, XI đến Nghị quyết số 15-NQ/TW năm 2012 (trích dẫn công trình nghiên cứu của tác giả Vũ Văn Phúc, 2012). Đồng thời, chương 1 phân định rõ hệ thống khái niệm: Trợ giúp xã hội, Cứu trợ xã hội, Cứu tế xã hội, Tế bần xã hội và Tương tế xã hội; xác định đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ và phương pháp luận môn học.
  • Chương 2: Các đối tượng và chính sách trợ giúp xã hội: Tập trung khảo sát 3 nhóm đối tượng và hệ thống chính sách cụ thể:
    • Nhóm trợ giúp thường xuyên: Trẻ em dưới 16 tuổi không nguồn nuôi dưỡng (bị bỏ rơi, mồ côi cả cha mẹ, cha mẹ mất tích hoặc đang chấp hành án phạt tù, cơ sở giáo dưỡng, cai nghiện); người từ 16 đến 22 tuổi thuộc diện mồ côi đang học văn bằng thứ nhất; người nhiễm HIV thuộc hộ nghèo mất khả năng lao động; người đơn thân nghèo nuôi con nhỏ; người cao tuổi thuộc hộ nghèo không nơi nương tựa hoặc người từ đủ 80 tuổi không có lương hưu/trợ cấp; trẻ em và người khuyết tật nặng. Đi kèm là các quy định về mức chuẩn trợ cấp (270.000 đồng/tháng), thủ tục lập hồ sơ, chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí, hỗ trợ giáo dục và chính sách giảm/miễn vé tàu hỏa (miễn cho trẻ dưới 6 tuổi; giảm 90% cho người có công trước 1945, Mẹ Việt Nam anh hùng; giảm 30% cho thương binh, người nhiễm chất độc da cam, người khuyết tật nặng).
    • Nhóm trợ giúp đột xuất: Hỗ trợ người dân chịu rủi ro thiên tai, dịch bệnh, tai nạn đặc biệt nghiêm trọng. Mức hỗ trợ định lượng gồm: 15 kg gạo/người dịp Tết hoặc 15 kg gạo/người/tháng (tối đa 3 tháng/đợt); hỗ trợ chi phí mai táng; hỗ trợ làm mới nhà ở (tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ), di dời khẩn cấp (tối đa 20 triệu đồng/hộ) và sửa chữa nhà hư hỏng nặng (tối đa không quá 15 triệu đồng/hộ).
    • Nhóm đối tượng của tệ nạn xã hội: Phân tích bản chất, đặc trưng của tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm, cờ bạc, nghiện rượu, nghiện game); làm rõ mối quan hệ giữa tệ nạn xã hội, cơ chế thị trường và chính sách xã hội; xác lập tư duy quản lý mới dựa vào cộng đồng cấp thôn, bản, xã, phường, không kỳ thị và hướng đến phục hồi nhân phẩm, tái hòa nhập.
  • Chương 3: Vai trò tổ chức và quản lý hoạt động trợ giúp xã hội: Trình bày vai trò quản lý nhà nước; sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức xã hội và cá nhân; xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá hoạt động trợ giúp; cơ chế huy động và phân bổ các nguồn lực tài chính, vật chất cho an sinh xã hội.

Tiến trình nội dung đi từ cơ sở lý luận, khung phân tích rủi ro đến chi tiết hóa đối tượng, mức hưởng chính sách và hoàn thiện bằng cơ chế tổ chức, giám sát thực thi.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức dựa trên các lý thuyết và nguyên tắc nền tảng:

  • Lý thuyết phân phối lại thu nhập: Phân phối lại theo chiều ngang (chia sẻ rủi ro giữa người khỏe và người ốm, người đang làm việc và người nghỉ việc trong một tập hợp đóng) và phân phối lại theo chiều dọc (chuyển giao sức mua từ nhóm thu nhập cao sang nhóm thu nhập thấp, nhóm yếu thế qua thuế và trợ cấp công cộng).
  • Khung lý thuyết quản lý rủi ro an sinh xã hội:
    • Phân loại rủi ro: Rủi ro nghiêm trọng, không nghiêm trọng, rủi ro gây di chuyển chỗ ở và rủi ro có tính lặp lại chu kỳ.
    • 3 chiến lược can thiệp: Ngăn ngừa rủi ro (trách nhiệm vĩ mô của Nhà nước thông qua chính sách kinh tế, y tế, lao động), Giảm nhẹ rủi ro (đa dạng hóa sinh kế, phát triển tín dụng vi mô, tích lũy vốn xã hội "mình giúp người, người giúp mình") và Đối phó rủi ro (trợ cấp trực tiếp, hỗ trợ đột xuất, bán tài sản, việc làm công cộng).
    • 3 công cụ điều chỉnh: Công cụ phi chính thức/cá nhân, công cụ thị trường/chính thức (bảo hiểm thương mại, tiết kiệm ngân hàng) và công cụ do Nhà nước ủy thác/cung cấp.
  • Nguyên tắc cốt lõi của trợ giúp xã hội: Thực hiện công bằng, công khai, kịp thời; ưu tiên hỗ trợ và chăm sóc đối tượng tại gia đình và cộng đồng nơi sinh sống; mức trợ cấp điều chỉnh linh hoạt theo sự tăng trưởng kinh tế và mức sống tối thiểu từng thời kỳ.

Kỹ năng phát triển

Người học được rèn luyện các nhóm năng lực thực hành chuyên môn:

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Tiếp nhận, hướng dẫn và lập hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, đột xuất; tính toán định mức chi trả dựa trên mức chuẩn trợ cấp; thực hiện quy trình cấp phát thẻ BHYT, hỗ trợ chi phí giáo dục, hỗ trợ khắc phục nhà ở theo hạn mức quy định.
  • Kỹ năng phân tích và đánh giá: Phân loại mức độ tổn thương của hộ gia đình; đánh giá các biến cố kinh tế - xã hội, nguyên nhân nghèo đói; thẩm tra tài sản và điều kiện thụ hưởng chính sách một cách khách quan.
  • Kỹ năng can thiệp thực hành xã hội: Kỹ năng điều phối nguồn lực tại địa phương; kỹ năng tham vấn, tiếp cận nhân văn, không kỳ thị đối với người nghiện ma túy, người bán dâm, người nhiễm HIV; vận động gia đình và cộng đồng tham gia tiếp nhận, chăm sóc người cao tuổi, trẻ mồ côi và người khuyết tật.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý luận khoa học xã hội và hệ thống văn bản pháp quy thực tế:

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Giảng viên kết hợp thuyết giảng nguyên lý an sinh xã hội với phân tích hệ thống văn bản pháp luật hiện hành. Bài giảng được xây dựng lấy quyền con người và mục tiêu công bằng xã hội làm trục dẫn dắt, yêu cầu người học liên hệ trực tiếp giữa quy định pháp luật và thực trạng đối tượng yếu thế ngoài đời sống.
  • Hệ thống bài tập tình huống và nghiên cứu trường hợp (Case studies): Sử dụng các tình huống thực tế về phân loại đối tượng để người học xử lý, ví dụ: xác định điều kiện hưởng trợ cấp của trẻ em có cha mẹ đang chấp hành án phạt tù, trường hợp người cao tuổi từ đủ 80 tuổi không có lương hưu, hoặc thẩm định mức độ thiệt hại nhà ở do thiên tai tại địa phương để đề xuất mức kinh phí hỗ trợ (15 triệu hay 20 triệu đồng).
  • Thực hành nghiệp vụ: Người học được trực tiếp điền và hoàn thiện các biểu mẫu hồ sơ theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (như tờ khai thông tin đối tượng, bản khai sơ yếu lý lịch người nhận chăm sóc, giấy tờ xác nhận y tế, đơn đề nghị hỗ trợ đột xuất).
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá: Đánh giá kết hợp giữa kiểm tra lý thuyết (khái niệm, các chiến lược quản lý rủi ro, lịch sử chính sách) và kỹ năng thực hành (bài tập lập hồ sơ đối tượng, giải quyết tình huống trợ giúp khẩn cấp và đề xuất phương án huy động nguồn lực).
  • Hướng dẫn tự học: Yêu cầu người học tự tra cứu các văn bản pháp luật, các nghị quyết của Đảng về an sinh xã hội (như Nghị quyết số 15-NQ/TW, Văn kiện Đại hội Đảng qua các thời kỳ) và khảo sát thực tế tình hình quản lý đối tượng bảo trợ xã hội tại địa phương nơi cư trú.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình phản ánh trung thực bức tranh thực tiễn về công tác trợ giúp xã hội tại Việt Nam thông qua hệ thống dữ liệu cụ thể:

  • Dữ liệu thực tiễn được tích hợp: Giáo trình cung cấp số liệu thực tế về hệ sinh thái trợ giúp xã hội: cả nước trợ giúp bằng tiền mặt hàng tháng và cấp thẻ BHYT cho 2,73 triệu đối tượng (chiếm gần 3% dân số, trong đó có hơn 1,6 triệu người cao tuổi, trên 900 nghìn người khuyết tật, 216 nghìn trẻ em). Toàn quốc có 418 cơ sở trợ giúp xã hội (195 cơ sở công lập, 223 cơ sở ngoài công lập) nuôi dưỡng, chăm sóc hơn 41 nghìn người. Tài liệu cũng phản ánh các mô hình Trung tâm Công tác xã hội vận hành hiệu quả tại Quảng Ninh, Đà Nẵng, Bến Tre, Long An, Thanh Hóa, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cập nhật bối cảnh phát triển: Tích hợp các vấn đề mới của thời đại như rủi ro do chuyển đổi kinh tế thị trường, biến đổi khí hậu, dịch bệnh (HIV/AIDS), già hóa dân số và các thách thức từ quá trình toàn cầu hóa (nợ quốc tế, bất bình đẳng thu nhập, di dân và sụp đổ sinh kế).
  • Tính ứng dụng thực tế cao: Hệ thống hóa chi tiết các định mức trợ cấp thực định (mức chuẩn 270.000 đồng/tháng, trợ cấp cứu đói 15 kg gạo/người/tháng, định mức sửa chữa - xây mới nhà ở 15 - 20 triệu đồng/hộ, tỷ lệ giảm giá vé tàu hỏa 30% - 90%), giúp người học áp dụng trực tiếp vào công tác chuyên môn tại cơ sở mà không bị gián đoạn giữa lý thuyết và thực tiễn.
  • Đổi mới tư duy an sinh xã hội: Giáo trình nhấn mạnh sự chuyển dịch từ mô hình cứu tế bị động, tập trung tại cơ sở tập trung sang mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp dựa vào cộng đồng và gia đình.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong công tác đào tạo và nghiên cứu:

  • Sinh viên, học viên: Học sinh, sinh viên trình độ Trung cấp và Cao đẳng ngành Công tác xã hội (học phần MH 16); người học các ngành gần như Xã hội học, Bảo trợ xã hội, Quản lý xã hội, Phát triển cộng đồng.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần kiến thức đại cương về Khoa học xã hội, Pháp luật đại cương và Nhập môn Công tác xã hội để tiếp thu hiệu quả các khái niệm an sinh và quy trình pháp lý.
  • Giảng viên: Dùng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực, định hướng khung chương trình, xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra và tình huống thực hành môn Trợ giúp xã hội tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề.
  • Cán bộ thực tế và tài liệu tham khảo: Cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội tại xã, phường, thị trấn; nhân viên công tác xã hội tại các trung tâm bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập; cán bộ làm việc trong các tổ chức đoàn thể, chương trình giảm nghèo và phát triển nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên hệ Cao đẳng, Trung cấp nghề Công tác xã hội, đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho cán bộ phụ trách an sinh xã hội cấp cơ sở, nhân viên làm việc tại các trung tâm bảo trợ xã hội và các cơ sở công tác xã hội.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi học giáo trình này?
Người học cần có kiến thức cơ bản về lý luận khoa học xã hội, hiểu biết tổng quan về hệ thống pháp luật Việt Nam và kiến thức nhập môn công tác xã hội để nắm bắt các khái niệm về chính sách, đối tượng và quy trình can thiệp.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu an sinh xã hội chung là gì?
Giáo trình tập trung chuyên sâu vào nhánh Trợ giúp xã hội (một bộ phận cụ thể của hệ thống an sinh xã hội), cung cấp chi tiết danh mục từng nhóm đối tượng (thường xuyên, đột xuất, tệ nạn xã hội), định mức trợ cấp định lượng và hướng dẫn nghiệp vụ lập hồ sơ hành chính theo quy định nhà nước.

4. Làm sao để tự học giáo trình này đạt hiệu quả cao?
Người học nên kết hợp việc đọc kỹ hệ thống lý thuyết quản lý rủi ro ở Chương 1 với việc tự liên hệ, đối chiếu các định mức, thủ tục ở Chương 2 vào các văn bản quy phạm pháp luật thực tế; đồng thời thực hành giải quyết các bài tập tình huống và điền biểu mẫu hồ sơ đi kèm.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào cần nghiên cứu kèm theo giáo trình?
Người học cần tra cứu bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chính sách trợ giúp xã hội, nghị định về mức chuẩn trợ cấp xã hội, Luật Người khuyết tật, Luật Người cao tuổi, các văn kiện Đại hội Đảng (IX, X, XI), Nghị quyết 15-NQ/TW và các báo cáo thường niên của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.


Kết luận

Giáo trình Trợ giúp xã hội (Mã số: MH 16) của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình là tài liệu đào tạo nghề chuẩn hóa, cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh từ cơ sở lý luận an sinh, phân tích rủi ro, phân loại đối tượng đến các kỹ năng nghiệp vụ thực thi chính sách trợ cấp xã hội tại Việt Nam.

Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học là tiếp cận tuần tự theo ba giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1: Làm chủ các khái niệm, lịch sử và khung lý thuyết quản lý rủi ro, phân phối lại thu nhập (Chương 1).
  2. Giai đoạn 2: Nắm chắc tiêu chuẩn nhận diện đối tượng, quy trình lập hồ sơ và các định mức chính sách thường xuyên, đột xuất và tệ nạn xã hội (Chương 2).
  3. Giai đoạn 3: Vận dụng cơ chế quản lý nhà nước, phương pháp đánh giá giám sát và huy động nguồn lực vào thực tiễn địa phương (Chương 3).

Để hoàn thiện khối kiến thức, người học cần chủ động cập nhật các văn bản pháp luật trợ giúp xã hội mới ban hành và hệ thống báo cáo thống kê thực tiễn của ngành an sinh xã hội.