Tổng Quan Về Các Nhóm Thuốc Tác Dụng Lên Hệ Thần Kinh Tự Chủ

Tài liệu nghiên cứu Tóm tắt dược lý học ump vnu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về y tế., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Y Dược

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài viết

2023

57
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Các Nhóm Thuốc Tác Dụng Lên Hệ Thần Kinh Tự Chủ

Hệ thần kinh tự chủ (TKTW) đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nhiều chức năng sinh lý của cơ thể. Các nhóm thuốc tác dụng lên hệ thần kinh tự chủ bao gồm thuốc giao cảm và thuốc phó giao cảm. Những thuốc này có thể ảnh hưởng đến nhịp tim, huyết áp, và các hoạt động của cơ trơn. Việc hiểu rõ về các nhóm thuốc này giúp trong việc điều trị các rối loạn liên quan đến hệ thần kinh.

1.1. Các Nhóm Thuốc Tác Dụng Lên Hệ Thần Kinh Tự Chủ

Các nhóm thuốc chính bao gồm thuốc giao cảm và thuốc phó giao cảm. Thuốc giao cảm thường được sử dụng để điều trị các tình trạng như sốc phản vệ, trong khi thuốc phó giao cảm thường được dùng để điều trị các rối loạn tiêu hóa và tiết niệu.

1.2. Tác Dụng Của Các Nhóm Thuốc Đối Với Hệ Thần Kinh

Các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh tự chủ có thể gây ra nhiều tác dụng phụ. Ví dụ, thuốc giao cảm có thể gây tăng huyết áp, trong khi thuốc phó giao cảm có thể gây hạ huyết áp và tăng tiết dịch.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Việc Sử Dụng Thuốc Tác Dụng Lên Hệ Thần Kinh

Việc sử dụng thuốc tác dụng lên hệ thần kinh tự chủ không phải lúc nào cũng đơn giản. Nhiều bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng, và việc lựa chọn thuốc phù hợp là rất quan trọng. Ngoài ra, sự tương tác giữa các loại thuốc cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Tác Dụng Phụ Của Thuốc Tác Dụng Lên Hệ Thần Kinh

Tác dụng phụ của thuốc có thể bao gồm lo âu, hồi hộp, và nhức đầu. Những tác dụng này có thể làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và cần được theo dõi chặt chẽ.

2.2. Tương Tác Giữa Các Loại Thuốc

Sự tương tác giữa các loại thuốc có thể dẫn đến các phản ứng không mong muốn. Việc phối hợp thuốc cần được thực hiện cẩn thận để tránh các tác dụng phụ nghiêm trọng.

III. Phương Pháp Điều Trị Chính Với Các Nhóm Thuốc Tác Dụng Lên Hệ Thần Kinh

Có nhiều phương pháp điều trị khác nhau cho các rối loạn liên quan đến hệ thần kinh tự chủ. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và loại thuốc được sử dụng.

3.1. Thuốc Giao Cảm Và Ứng Dụng Của Chúng

Thuốc giao cảm như adrenalin và noradrenalin thường được sử dụng trong các tình huống khẩn cấp như sốc phản vệ. Chúng giúp tăng huyết áp và cải thiện lưu thông máu.

3.2. Thuốc Phó Giao Cảm Và Tác Dụng Của Chúng

Thuốc phó giao cảm như acetylcholine và betanechol được sử dụng để điều trị các rối loạn tiêu hóa và tiết niệu. Chúng giúp tăng cường nhu động ruột và giãn cơ vòng bàng quang.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Nhóm Thuốc Tác Dụng Lên Hệ Thần Kinh

Các nhóm thuốc tác dụng lên hệ thần kinh tự chủ có nhiều ứng dụng trong lâm sàng. Chúng được sử dụng để điều trị các tình trạng như tăng huyết áp, hen suyễn, và các rối loạn tiêu hóa.

4.1. Điều Trị Tăng Huyết Áp Bằng Thuốc Giao Cảm

Thuốc giao cảm như phenylephrine và norepinephrine được sử dụng để điều trị tăng huyết áp. Chúng giúp co mạch và tăng huyết áp trong các tình huống khẩn cấp.

4.2. Điều Trị Hen Suyễn Bằng Thuốc Phó Giao Cảm

Thuốc phó giao cảm như salbutamol được sử dụng để điều trị hen suyễn. Chúng giúp giãn cơ trơn phế quản và cải thiện hô hấp cho bệnh nhân.

V. Kết Luận Về Các Nhóm Thuốc Tác Dụng Lên Hệ Thần Kinh Tự Chủ

Các nhóm thuốc tác dụng lên hệ thần kinh tự chủ đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị nhiều rối loạn. Việc hiểu rõ về tác dụng và tác dụng phụ của chúng là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Các Nhóm Thuốc Tác Dụng Lên Hệ Thần Kinh

Nghiên cứu về các nhóm thuốc này vẫn đang tiếp tục. Các loại thuốc mới có thể được phát triển để cải thiện hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Theo Dõi Bệnh Nhân

Việc theo dõi bệnh nhân khi sử dụng thuốc tác dụng lên hệ thần kinh tự chủ là rất quan trọng. Điều này giúp phát hiện sớm các tác dụng phụ và điều chỉnh liều lượng thuốc kịp thời.

12/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Cơ tia: alpha 1; cơ vòng: M 1. Thuốc tác dụng lên hệ TKTV - Hệ giao cảm: Nhóm thuốc Tên thuốc Tác dụng Chỉ định Chống chỉ định Liều KT 𝛼 và 𝛽 Adrenalin: ít qua HRMN - Tim nhanh, mạnh, tăng HA tâm thu, - Shock phản vệ - Dị ứng 1mg/1 lần ít làm tăng HA trung bình. - Ngừng tim - Shock do giảm khối lượng tuần (2mg/24h) (beta nhiều hơn) - Giãn mạch tạng => tăng cấp máu - Phối hợp với thuốc gây hoàn cho cơ vân, tim, tê tại chỗ - Tăng HA - Co mạch ngoại vi - Cầm máu tại chỗ - Thiếu máu mạch vành - Tăng phân hủy glycogen -> Tăng - Glaucom góc đóng (dạng nhỏ - Hen ác tính (ít dùng, glucose và acid béo tự do (beta 2) mắt) phối hợp glucocorticoid - Ức chế tiết insulin (alpha 2) và salbu) => TDKMM: - Giãn khí phế quản (beta 2) - Glaucom góc mở + Lo âu, hồi hộp, nhức đầu - Giãn cơ trơn tiêu hóa, tiết niệu, co + Loạn nhịp, tăng huyết áp, phản cơ vòng xạ hạ áp, tiêm nhanh gây xuất huyết não, phù phổi… bệnh tim mạch nặng, VXĐM + Tăng nhãn áp + Bí tiểu + Đái tháo đường + Ưu năng tuyến giáp Noradrenaline - Co mạch => tăng HA tối thiểu và Nâng HA trong trường - Dị ứng Liều tối đa trung bình hơn adrenalin (tăng gấp hợp sốc nhiễm khuẩn, sốc - Shock do giảm khối lượng tuần 10mg/24h 1,5 lần) phản vệ (trừ sốc do ks) hoàn - Ít tác dụng trên chuyển hóa, giãn cơ - Suy hô hấp (thiếu oxy, tăng trơn CO2 nặng: dễ gây loạn nhịp tim - Co mạch máu thận -> làm giảm lưu - Huyết khối mạch ngoại biên lượng máu thận -> giảm thải Na và L hoặc mạch mạc treo - Khi gây mê bằng cyclopropane hoặc nhóm halogen (dễ gây loạn nhịp tim) - Phối hơp thuốc gây tê để gây tê đầu ngon chân, tay, tai, mũi, bộ phận sinh dục. - trẻ nhỏ, PNCT, cho con bú Dopamine (tiền chất của Tác dụng khác nhau phụ thuộc và nhiều loại shock (chú ý bù Norad) receptor: dịch với shock giảm thể - Liều thấp: 1- - Liều thấp (liều thận) (D1): giãn tích) 2 µg/kg/phút mạch thận và mạch vành Cơ tia: alpha 1; cơ vòng: M - Liều trung gian (𝛽1 ): tăng nhịp, tăng - Liều trung co bóp tim gian: >2-10 - Liều cao (𝛼1 ): co mạch: tăng HA µg/kg/phút - Liều cao: > 10 µg/kg/phút KT 𝛽 𝛽 Dobutamin - Tăng lực co bóp cơ tim, ít tăng nhịp Suy tim, cấp sau mổ TDKMM: (ưu tiên 𝛽1 ) => ít làm tăng nhu cầu oxy của cơ tim tim, nhồi máu cơ tim + Lo âu, hồi hộp, nhức đầu - Giãn mạch + Loạn nhịp, THA, phản xạ hạ áp Isoproterenol - Tăng nhịp, tăng sức co bóp cơ tim, - Nhịp chậm, nghẽn nhĩ (𝛽1 ) (cả 3) giãn mạch (giãn mạch ở cơ vân), hạ thất, loạn nhịp do + Đái tháo đường (𝛽2 ) (isoprenaline) HA NMCT + Ưu năng giáp - Giãn khí quản nhanh và mạnh ( - Cơn hen cấp + Kích thích 𝛽3 tăng phân hủy gấp 10 lần adrenalin) lipid 𝛽2 (SABA và LABA) TDKMM: Salbutamol, - Giãn cơ trơn phế quản - Hen, COPD + Hồi hộp, tim nhanh, tăng HA Terbutaline, - Giãn cơ trơn phế quản - Hen, COPD (do vẫn còn td trên beta-1) Ritodrin - Giãn cơ trơn tử cung (giảm co cơ,.) - Dọa đẻ + Run chân tay (beta 2 nhiều ở cơ vân) + Quen thuốc (giảm sổ lượng beta 2) KT 𝛼 Napazolin, - Co mạch - Dùng tại chỗ, điều trị - Glocoma - Mũi: 0,025% Oxymetazolin; nghẹt mũi - Tổn thương giác mạc - Mắt: 0,1% Xylometazolin - Giảm sưng ngứa đỏ mắt - Bệnh mắt nặng 𝛼1 : - Hep: Hạ HA tư thế - Heptamin: THA nặng, cường TDKMM: Bí Heptaminol, - Co mạch ngoại vi - Phenyl: Giảm sung giáp tiểu, THA, Phenylephrine - Co cơ tia mống mắt huyết mũi (cảm) - Phenyl: dùng chung với IMAO, tăng nhãn áp, Metaraminol - Co cơ vòng tiết niệu glocoma góc đóng ưu năng giáp 𝛼2 : - Giảm nhịp tim, giảm trương lực GC, - THA/BN thận và PNCT - Dị ứng Methyldopa, giảm HA - Cai ma túy, tiền mê, - Hội chứng nút xoang (Clonidin) Clonidin - An thần, giảm đau, gây mệt mỏi THA - Giữ muối + nước (kèm ACE) - Tăng huyết áp ngắn => hạ kéo dài KT gián tiếp Ephedrine (dùng mọi kích thích tận cùng TKGC, tăng giải - hen,.

hệ GC đường) phóng catecholamine (norad) -> - giãn PQ là chính Pseudoephedrine, kích thích beta 1 gây tăng hoạt động - nhỏ mũi, Amphetamin, tim, kích thích TKTW (khó ngủ), Phenylpropanolamin (còn kích thích hô hấp, co mạch, tăng dùng) thông khí, tiêu chảy,. - Ephedrine: kích thích cả alpha + beta-adre Cơ tia: alpha 1; cơ vòng: M Hủy GC - 𝛼-Methyldopa - Giảm sx catecholamin - THA (phụ nữ có thai đc) Chẹn alpha - Reserpine, Guanethidin - Giảm dự trữ catecholamin - THA, Loạn nhịp tim, => dễ HHA tư RLTT hưng cảm (res) thế - Brytenium - Ngăn giải phỏng catecholamin - 3 cái cuối ít dùng, nhiều td phụ Ức chế 𝛼: Tăng HA; phì đại lành adrenergic Nhóm haloakylamin: - Amin bậc 3, phong tỏa receptor 𝛼 tính tiền liệt tuyến; u tủy Phenoxybeamin thượng thận, bệnh => gây tăng Dẫn xuất imidazonlin: - tranh chấp với noradre ở 𝛼1 và beta raynaud nhịp tim Tolazolin, Phentolamin 2 (chẩn doán u tủy thượng thận) phản xạ (Regitin) (Prazosin: ít) 𝛼1 : Egotamin (Alcaloid nấm Liều thấp: cường GC nhẹ; liều cao: - đau nửa đầu, rối loạn - có thai, rối loạn mạch vành; vì cựa gà) phong tỏa (>< serotoninergic; kt tiền mãn kinh, chảy máu ko có td sinh lý giống oxytoxin dompa) sau sổ rau => ko dùng thuốc thúc đẻ Dẫn xuất quinazolin - Tăng huyết áp; Suy tim; - Bắt đầu từ Prazosin: (Prazosin > terazosin) tamsulozin: ức chế mạch receptor ở Phì đại tuyến tiền liệt liều 1mg + giãn cơ Alfluzosin cơ tiền liệt tuyến và cơ vòng bàng - Phì đại tiền liệt tuyến trơn tuyến quang (đi tiểu dễ) lành tính tiền liệu -> 𝛼2 : Yohimbine Tranh chấp với NA, dễ vào TKTW - Td yếu ngắn -> ít dùng 5-15mg/ngày tăng lưu -> co mạch + kích thích phản xạ tủy - thuốc cường dương lượng nc tiểu 𝛽: - THA - Chẹn beta 1 + giảm Thể hệ 1: propanolol, Propanolol: ko dùng cho suy tim - Loạn nhịp tim + Suy tim trái rõ, EF < 35% choles toàn timonolol, pindolol, phân áp tống máu giảm - Đau thắt ngực (propa) + Block A-V độ II,III phần và LDL dicloisoproterenol (chất - Glocoma (timo) + Nhjp chậm (<50 lần/phút), đầu tiên), carteolol - Ưu năng giáp + HC suy nút xoang Thế hệ 3: labetalol, - Ức chế cả alpha-1 và beta (cấp cứu) - Run cơ carvediol - Khác với những chẹn beta khác: ko - Labe (dùng thay - Chẹn beta 2 co mạch ngoại vi ban đầu Methyldopa cho PNCT) + HC raynaud, bệnh mạch máu 𝛽1 : Chậm nhịp tim, giảm co bóp - Metoprolol (thuốc liệt ngoại vi thế hệ 2: bisoprolol, dương) và Atenolol: + Hen, COPD metoprolol và atenolol THA kèm suy thận, tiểu + ĐTĐ đang sử dụng insulin (thường dùng), esmolol, - Esmolol: tác dụng nhanh và ngắn đường, hen, bệnh mạch acebutalol - Nebinovol: giãn mạch thông qua ngoại vi thế hệ 3: betaxolol, NO (thế hệ 3 mới + NO) - Esmolol: giám sát THA nebivolol, celiprolol sau mổ, cấp cứu có kèm nhịp tim nhanh Thuốc chủ vận từng Có hoạt tính GC nội tại (ISA): kích THA có nhịp chậm, bệnh phần: Pindolol, thích thụ thể nhưng cạnh tranh với mạch máu ngoại vi Acebutolol, Penbutolol catecholamin => giảm ADRs Cơ tia: alpha 1; cơ vòng: M - Hệ phó giao cảm: Nhóm thuốc Tên thuốc Tác dụng Chỉ định Chống chỉ định KT PGC Acetylcholine (amin bậc - Trên hệ M và N ( M >> N ) - Ít dùng do bị phân hủy 4) - Liều thấp: (+) PGC (giảm nhịp tim, nhanh hạ HA, tăng nhu động ruột, co thắt - Hiện nay dùng gây co đồng đồng tử, tăng tiết dịch tiêu hóa) tử trong phẫu thuật mắt - Liều cao: TD giống nicotin: tăng nhịp tim, co mạch, kích thích hô hấp Betanechol (hệ M nhiều - Tăng nhu động ruột, giãn cơ vòng - Chướng bụng, đầy hơi - Cường giáp, Hen hơn) bàng quang (1h) - Bí đái sau mổ - Phụ nữ có thai, cho con bú - Loét dạ dày - Chậm nhịp tim, HA thấp KT PGC – >< AchE Thuận nghịch Lk ko bền cuối cùng vẫn bị thủy phân, Caparil làm thuốc trừ sâu ngộ độc dùng atropin liều cao TDKMM: gián tiếp 1 vị trí: Edrophonium e. lại có hoạt tính nông nghiệp vì ít độc để giải TKTW: bồn tetraethylamoni - Prostigmin: ái lực mạnh hơn ở cơ - Phy: tăng nhãn áp, viêm giác chồn, lo âu, 2 vị trí: Physostigmin vân, mang điện tích nhiều => khó mạc, co đồng tử, liệt ruột, bí chóng âu. Tăng (amin bậc 3), Prostigmin hấp thụ vào ống tiêu hóa và TKTW đái sau mổ tiết.

Co cơ trơn (amin bậc 4) – - Phy: vào đc TKTW và ống tiêu hóa - Pro: chữa ngộ độc cura Tim mạch: Hạ Neostigmin => dùng cho mắt,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ