Tóm tắt các tác phẩm ngữ văn 12 ôn thi THPT Quốc gia

Tài liệu nghiên cứu Tóm tắt các tác phẩm ngữ văn 12 ôn thptqg, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về văn học.

Chuyên ngành

Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Hướng Dẫn Ôn Thi
61
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài 1: GIỚI THIỆU CÁC KĨ NĂNG LÀM BÀI THI

1.1. Kĩ năng làm bài với câu hỏi 2 điểm

1.2. Kĩ năng làm bài với câu hỏi dạng 3 điểm

1.3. Kĩ năng làm bài với câu hỏi dạng 5 điểm

2. CÂU HỎI VẬN DỤNG KIẾN THỨC XÃ HỘI VÀ ĐỜI SỐNG ĐỂ VIẾT BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI NGẮN

2.1. PHẦN 1: Kiến thức lí thuyết

2.2. PHẦN 2: Luyện tập

2.2.1. Câu 1 (3 điểm)

2.2.2. Câu 2 (3 điểm)

2.2.3. Câu 3 (3 điểm)

2.2.4. Câu 7 (3 điểm)

2.2.5. Câu 8 (3 điểm)

2.2.6. Câu 9 (3 điểm)

2.2.7. Câu 10 (3 điểm)

2.2.8. Câu 11 (3 điểm)

2.2.9. (3 điểm): Mặc dù biết là sai, song nhiều học sinh vẫn học “tủ” dẫn đến những kết quả không mong muốn trong các kì thi

2.2.10. (3 điểm): Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn bàn về lòng dũng cảm

2.2.11. (3 điểm): Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn bàn về lòng tự trọng

2.2.12. Câu 15 (3 điểm): Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn bàn về sự tự tin

2.2.13. Câu 16 (3 điểm): Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn bàn về lòng nhân ái

2.2.14. Câu 17 (3 điểm): Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn bàn về tinh thần trách nhiệm

3. HƢỚNG DẪN LẬP DÀN Ý CHI TIẾT MỘT SỐ CÂU

3.1. Câu 1

3.2. Câu 2

3.3. Câu 3

3.4. Câu 4

3.5. B

4. KHÁI QUÁT VHVN TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

4.1. A. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

4.2. Quá trình phát triển và các thành tựu chủ yếu

4.2.1. a. Chặng đường 1945-1954

4.2.2. b. Chặng đường 1945-1964

4.2.3. c. Chặng đường 1965-1975

4.3. Đặc điểm cơ bản

4.3.1. a. Văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước

4.3.2. Nền văn học hướng về đại chúng

4.3.3. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

4.4. Giai đoạn từ sau 1975 đến hết thế kỉ XX

4.4.1. 1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

4.4.2. Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu

4.4.3. Kết luận

5. NGUYỄN ÁI QUỐC - HỒ CHÍ MINH

5.1. Quan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh

5.2. Sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác phẩm ngữ văn 12 cho kỳ thi THPT Quốc gia

Tác phẩm ngữ văn 12 là một phần quan trọng trong chương trình học, đặc biệt là đối với kỳ thi THPT Quốc gia. Nội dung của chương trình không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích văn học. Việc tổng hợp các tác phẩm này sẽ giúp học sinh có cái nhìn tổng quát và chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi.

1.1. Các tác phẩm ngữ văn 12 nổi bật

Trong chương trình ngữ văn 12, có nhiều tác phẩm nổi bật như "Chiếc thuyền ngoài xa" của Nguyễn Minh Châu, "Rừng xà nu" của Nguyễn Trung Thành. Những tác phẩm này không chỉ có giá trị nghệ thuật mà còn chứa đựng nhiều bài học sâu sắc về cuộc sống.

1.2. Ý nghĩa của việc học tác phẩm ngữ văn 12

Học tác phẩm ngữ văn 12 giúp học sinh hiểu rõ hơn về văn hóa, lịch sử và con người Việt Nam. Điều này không chỉ giúp ích cho kỳ thi mà còn cho cuộc sống hàng ngày, giúp học sinh phát triển nhân cách và tư duy.

II. Thách thức trong việc ôn tập tác phẩm ngữ văn 12

Việc ôn tập tác phẩm ngữ văn 12 không hề đơn giản. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc ghi nhớ nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm. Bên cạnh đó, áp lực từ kỳ thi cũng khiến cho việc ôn tập trở nên căng thẳng hơn.

2.1. Khó khăn trong việc ghi nhớ nội dung tác phẩm

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc ghi nhớ nội dung và ý nghĩa của các tác phẩm. Việc này có thể do khối lượng kiến thức lớn và sự phức tạp trong cách thể hiện của tác giả.

2.2. Áp lực từ kỳ thi THPT Quốc gia

Áp lực từ kỳ thi THPT Quốc gia khiến học sinh cảm thấy lo lắng và căng thẳng. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu và ôn tập kiến thức một cách hiệu quả.

III. Phương pháp ôn thi hiệu quả cho tác phẩm ngữ văn 12

Để ôn thi hiệu quả, học sinh cần áp dụng những phương pháp học tập khoa học và hợp lý. Việc này không chỉ giúp ghi nhớ kiến thức mà còn phát triển kỹ năng phân tích và tổng hợp.

3.1. Lập kế hoạch ôn tập chi tiết

Lập kế hoạch ôn tập chi tiết giúp học sinh phân bổ thời gian hợp lý cho từng tác phẩm. Việc này giúp tránh tình trạng ôn tập dồn dập vào phút cuối.

3.2. Sử dụng tài liệu ôn thi ngữ văn 12

Sử dụng tài liệu ôn thi ngữ văn 12 chất lượng sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về từng tác phẩm. Tài liệu này thường bao gồm phân tích, bình luận và các câu hỏi ôn tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kiến thức ngữ văn 12

Kiến thức từ tác phẩm ngữ văn 12 không chỉ hữu ích cho kỳ thi mà còn có giá trị trong cuộc sống hàng ngày. Việc hiểu biết về văn học giúp học sinh phát triển tư duy và khả năng giao tiếp.

4.1. Phát triển tư duy phản biện

Việc phân tích tác phẩm giúp học sinh phát triển tư duy phản biện. Họ học cách nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau và đưa ra những đánh giá hợp lý.

4.2. Cải thiện kỹ năng giao tiếp

Kiến thức văn học giúp học sinh cải thiện kỹ năng giao tiếp. Họ có thể diễn đạt ý tưởng và cảm xúc một cách rõ ràng và thuyết phục hơn.

V. Kết luận về tác phẩm ngữ văn 12 cho kỳ thi THPT Quốc gia

Tác phẩm ngữ văn 12 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia. Việc tổng hợp và ôn tập các tác phẩm này không chỉ giúp học sinh đạt kết quả cao mà còn phát triển nhân cách và tư duy.

5.1. Tầm quan trọng của việc ôn tập

Ôn tập tác phẩm ngữ văn 12 giúp học sinh củng cố kiến thức và tự tin hơn trong kỳ thi. Điều này cũng giúp họ hiểu rõ hơn về văn hóa và con người Việt Nam.

5.2. Hướng tới tương lai với kiến thức văn học

Kiến thức từ tác phẩm ngữ văn 12 sẽ là hành trang quý giá cho học sinh trong tương lai. Nó không chỉ giúp họ trong học tập mà còn trong cuộc sống và công việc sau này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu bằng những dòng thơ chan chưa nối nhớ, lời thơ như chợt thốt lên đầy nhớ nhung và tiếc nuối: “ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi” - Từ láy “chơi vơi”, hiệp vần “ơi” mở ra một không gian vời vợi của nối nhớ đồng thời diễn tả tinh tế một cảm xúc mơ hồ, khó định hình nhưng rất thực. - Điệp từ “nhớ” tô đậm cảm xúc toàn bài, không phải ngẫu nhiên mà nhan đề ban đầu của bài thơ tác giả đặt là Nhớ Tây Tiến. Nỗi nhớ trở đi trở lại trong toàn bài thơ tạo nên giọng thơ hoài niệm sâu lắng, bồi hồi. Nỗi nhớ tha thiết, niềm thương da diết mà nhà thơ dành cho miền Tây, cho đồng đội cũ của mình khi xa cách chan chứa biết bao.

* Nỗi nhớ về thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng cũng thật êm đềm thơ mộng. - Nhớ những địa danh mà đoàn quân Tây Tiến đã đi qua, Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu những địa danh khi đi vào thơ Quang Dũng nó không còn mang màu sắc trung tính, vô hồn trên bản đồ nữa mà gợi lên không khí núi rừng xa xôi, lạ lẫm, hoang sơ và bí ẩn. - Nhớ con đường hành quân gập ghềnh, hiểm trở, đầy sự hiểm nguy giữa một bên là núi cao với một bên là vực sâu thăm thẳm: Dốc khúc khuỷu, dốc thăm thẳm, Heo hút, sương lấp. Không gian được mở ra ở nhiều chiều: chiều cao đến chiều sâu hút của những dốc núi, chiều sâu của vực thẳm, bề rộng của những thung lũng trải ra sau màn sương.

Các từ láy giàu sức tạo hình khiến người đọc hình dung những con đường quanh co, dốc rồi lại dốc, những đỉnh đèo hoang vắng khuất vào mây trời; Cách ngắt nhịp 4/3 của câu thơ thứ ba tạo thành một đường gấp khúc của dáng núi; ba dòng thơ liên tiếp sử dụng nhiều thanh trắc gợi sự vất vả nhọc nhằn. - Nhớ những những ngôi nhà nơi xóm núi như cánh buồm thấp thoáng trên mặt biển trong không gian bình yên và êm ả của mưa giăng đầy biến thung lũng thành „xa khơi”. - Nhớ âm thanh “gầm thét” của thác dữ, tiếng gầm gào của loài hổ dữ rình rập vồ người mỗi khi chiều đến, đêm về. Thời gian buổi chiều, về đêm lại càng nhấn mạnh thêm cảm giác hoang sơ của chốn “sơn lâm bóng cả cây già”.

Những từ ngữ và hình ảnh nhân hóa được nhà thơ sử dụng để tô đậm ấn tượng về một vùng núi hoang vu dữ dội. Nơi đây thiên nhiên hoang dã đang ngự trị và chiếm vai trò chúa tể. -> Bức tranh của núi rừng miền Tây giàu được vẽ bằng bút pháp vừa hiện thực, vừa lãng mạn, vừa giàu chất họa lại giàu chất nhạc. Nét vẽ vừa gân guốc, mạnh mẽ, dữ dội nhưng lại cũng rất mềm mại tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho bức tranh thiên nhiên.

* Nỗi nhớ về đồng đội và những kỉ niệm trên đường hành quân: - Nhớ cái tếu táo, lạc quan trong gian khổ với vẻ đẹp hồn nhiên qua cách nói hóm hỉnh “súng ngửi trời”. Nếu viết “súng chạm trời”, nhà thơ sẽ chỉ tả được độ cao của đỉnh dốc mà khi đứng trên đó, mũi súng của người lính Tây Tiến như chạm cả vào nền trời. Còn ở đây, Quang Dũng đã gợi được “chất lính” trẻ trung, vẻ tươi mới, sức sống dạt dào trong tâm hồn của người lính Tây Tiến vốn xuất thân từ những thanh niên trí thức trẻ Hà Nội. - Nhớ những người đồng đội đã ngã xuống nhưng không bi luỵ.

Nỗi mất mát, niềm cảm thương được nói bằng giọng thơ ngang tàng, kiêu hãnh gục bên súng mũ bỏ quên đời”. - Nhớ tình cảm quân dân giữa những người lính Tây Tiến và đồng bào Tây Bắc “Nhớ ôi… thơm nếp xôi”. Họ dừng chân nơi xóm núi sau chặng đường dài vất vả, họ quây quần trong niềm vui ấm áp, niềm hạnh phúc bên những nồi cơm còn thơm làn gạo mới. Nhớ ôi!- nỗi nhớ da diết, đằm thắm, sự gắn kết tình nghĩa thủy chung, giữa những con người miền Tây Bắc của tổ quốc với bộ đội kháng chiến.

Nhận xét: Đoạn thơ chỉ là khúc dạo đầu của một bản nhạc về nối nhớ, song cũng đã kịp ghi lại những vẻ đẹp rất riêng của thiên nhiên núi rừng Tây Bắc trên nền của bức tranh thiên nhiên dữ dội ấy, những người lính Tây Tiến hiện lên thật đẹp. Sự gắn bó của nhà thơ với thiên nhiên và con người nơi ấy là biểu hiện của tấm lòng gắn bó với quê hương, đất nước. Đồng thời là tấm lòng trĩu nặng yêu thương với những người đồng đội, đồng chí của mình. Đoạn 2: : “Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa.

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nƣớc miền Tây thơ mộng. Những kỉ niệm về tình quân dân thắm thiết qua những đêm liên hoan văn nghệ đậm màu sắc lãng mạn, trữ tình - Đêm liên hoan được miêu tả bằng những chi tiết lãng mạn: + Đêm liên hoan như đêm hội giao duyên, đêm tân hôn của những cặp tình nhân (hội đuốc hoa) + Nhân vật trung tâm của đêm hội là những thiếu nữ Tây Bắc trong những bộ trang phục và vũ điệu vừa lộng lẫy, vừa e thẹn, tình tứ. + Cái nhìn trẻ trung, ngỡ ngàng, ngạc nhiên, say mê sung sướng của những người lính Tây Tiến trước vẻ đẹp phương xa. Bằng bút pháp tài hoa, lãng mạn, thi trung hữu nhạc,tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp giàu bản sắc văn hoá, phong tục của đồng bào vùng biên giới cùng tình cảm quân dân thắm thiết và tâm hồn lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống của người lính Tây Tiến b.

Vẻ đẹp của con người và cảnh vật miền Tây Bắc trong chiều sương trên sông nước Châu Mộc - Không gian trên dòng sông, cảnh vật Châu Mộc hiện lên thật mờ ảo, thơ mộng nhuốm màu sắc cổ tích, huyền thoại. - Nổi bật lên trên bức tranh sông nước là cái dáng mềm mại, uyển chuyển của các cô gái Thái trên con thuyền độc mộc. - Những bông hoa rừng cũng như đang đong đưa làm duyên trên dòng nước lũ. - Những bông lau ven rừng như có hồn và gợi nhớ da diết.

Đoạn 3: Bức tƣợng ngƣời lính Tây Tiến bất tử với thời gian Đoạn thơ tập trung vào khắc họa hình ảnh người lính Tây Tiến bằng bút pháp lãng mạn nhưng không thoát ly hiện thực với cảm xúc bi tráng. - Vẻ đẹp lẫm liệt, kiêu hùng, hào hoa, lãng mạn: + Sẵn sàng đối mặt với những khó khăn, thiếu thốn, bệnh tật: Thân hình tiều tuỵ vì sốt rét rừng của người lính Tây Tiến : không mọc tóc, xanh màu lá + Trong gian khổ, hình tượng người lính Tây Tiến vẫn hiện ra với dáng vẻ oai phong, lẫm liệt, vẫn toát lên cốt cách, khí phách hào hùng, mạnh mẽ: xanh màu lá, dữ oai hùm + Trong gian khổ nhưng: ~ vẫn hướng về nhiệm vụ chiến đấu, vẫn “mộng qua biên giới” - mộng chiến công, khao khát lập công; ~ “mơ Hà Nội dáng kiều thơm” - mơ về, nhớ về dáng hình kiều diễm của người thiếu nữ đất Hà thành thanh lịch. Tài liệu được sưu tầm tại Fanpage: Luyện Thi THPT Quốc Gia – Tài liệu ôn 10 11 12 Những hình ảnh thơ thể hiện tâm hồn mộng mơ, lãng mạn của người lính - những chàng trai ra đi từ đất Hà Nội thanh lịch. Những giấc “mộng” và “mơ” ấy như tiếp thêm sức mạnh để các anh vượt gian khổ để lập nên nhiều chiến công.

- Vẻ đẹp bi tráng: + Những người lính trẻ trung, hào hoa đó gửi thân mình nơi biên cương xa xôi, sẵn sàng tự nguyện hiến dâng “Đời xanh” cho Tổ Quốc mà không hề tiếc nuối. + Hình ảnh “áo bào thay chiếu” là cách nói sang trọng hóa sự hy sinh của người lính Tây Tiến. + Họ coi cái chết tựa lông hồng. Sự hy sinh ấy nhẹ nhàng, thanh thản như trở về với đất mẹ: “anh về đất”.

+ “Sông Mã gầm lên khúc độc hành” : Linh hồn người tử sĩ đó hoà cùng sông núi. Con sông Mã đã tấu lên khúc nhạc độc tấu đau thương, hùng tráng để tiễn người lính vào cõi bất tử: Âm hưởng dữ dội tô đậm cái chết bi hùng của người lính Tây Tiến. + Hàng loạt từ Hán Việt: Biên cương, viễn xứ, chiến trường, độc hành… gợi không khí tôn nghiêm, trang trọng khi nói về sự hi sinh của người lính Tây Tiến. => Hình ảnh người lính Tây Tiến phảng phất vẻ đẹp lãng mạn mà bi tráng của người tráng sĩ anh hùng xưa.

Đoạn 4: đoạn thơ còn lại - Khẳng định vẻ đẹp tinh thần của người lính Tây Tiến đối với thời đại và đối với lịch sử: + Vẻ đẹp tinh thần của người vệ quốc quân thời kì đầu kháng chiến: một đi không trở lại, ra đi không hẹn ngày về. + Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến sẽ còn mãi với thời gian, với lịch sử dân tộc, là chứng nhân đẹp đẽ của thời đại chống thực dân Pháp. - Cụm từ người đi không hẹn ước thể hiện tinh thần quyết ra đi không hẹn ngày về. Hình ảnh đường lên thăm thẳm gợi lên cả một chặng đường gian lao của đoàn quân Tây Tiến.

 Vẻ đẹp bất tử của người lính Tây Tiến được thể hiện ở âm hưởng, giọng điệu của cả 4 dòng thơ. Chất giọng thoáng buồn pha lẫn chút bâng khuâng, song chủ đạo vẫn là giọng hào hùng đầy khí phách. Nghệ thuật + Cảm hứng lãng mạn, bi tráng + Sử dụng ngôn từ đặc sắc: từ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt + Kết hợp chất nhạc và họa. Chủ đề: Qua bài thơ, Quang Dũng đó ngợi ca vẻ đẹp hùng vĩ và trữ tình, dữ dội mà mĩ lệ của thiên nhiên núi rừng miền Tây Bắc của Tổ quốc, đặc biệt khắc vào thời gian một bức tượng đài bất tử về người lính Tây Tiến anh dũng, hào hoa.

HƢỚNG DẪN LUYỆN TẬP Câu 1. (2 điểm): Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Tây Tiến”. Xem mục II. (2 điểm): Những nét mới lạ, đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

Xem mục II. (5 điểm): Nỗi nhớ về thiên nhiên và đồng đội qua 14 câu thơ đầu của bài thơ Xem mục II. (3 điểm): Phân tích vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ “Doanh trại… đong đưa” Xem mục II. (5 điểm): Hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ “Tây Tiến….độc hành” Xem mục II.3 BÀI 8 TỐ HỮU 1.

Con đường thơ Tố Hữu Con đường thơ của Tố Hữu bắt đầu cùng một lúc và song hành với sự nghiệp cách mạng của dân tộc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ