Luận văn thạc sĩ về tổng hợp hạt nano từ tính có đính kháng thể ứng dụng trong chẩn đoán bệnh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu uet tổng hợp các hạt nano từ tính có đính kháng thể ứng dụng trong chẩn đoán bệnh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại học Công nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

96
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2. Lý thuyết về từ học

1.2.1. Các khái niệm cơ bản

1.2.2. Phân loại các vật liệu từ

2. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp tổng hợp

2.1.1. Phương pháp đồng kết tủa tổng hợp hạt nano từ tính Fe3O4

2.1.2. Phương pháp solvothermal tổng hợp hạt nano từ tính Fe3O4

2.1.3. Phương pháp tạo lớp bao phủ SiO2 lên hạt nano từ tính Fe3O4

2.1.4. Phương pháp chức năng hóa bề mặt hạt nano Fe3O4/SiO2 với APTES

2.1.5. Phương pháp xác định hàm lượng protein theo Bradford

2.1.6. Phương pháp gắn protein lên Fe3O4/SiO2

2.2. Phương pháp phân tích

2.2.1. Phân tích cấu trúc bằng phổ nhiễu xạ tia X

2.2.2. Máy đo phổ hấp thụ hồng ngoại FT-IR

2.2.3. Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

2.2.4. Từ kế mẫu rung (VSM)

2.2.5. Phổ tử ngoại khả kiến

3. CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM

3.1. Hóa chất và dụng cụ

3.2. Quy trình tổng hợp hạt nano Fe3O4

3.2.1. Tổng hợp hạt nano Fe3O4 bằng phương pháp đồng kết tủa

3.2.2. Tổng hợp hạt nano Fe3O4 bằng phương pháp solvothermal

3.2.3. Quy trình bọc SiO2 lên hạt nano Fe3O4

3.2.4. Quy trình phủ APTES lên hạt nano Fe3O4/SiO2

3.2.5. Quy trình gắn Albumin lên hạt nano Fe3O4/SiO2

3.2.6. Quy trình gắn kháng thể khuẩn tả Vibrio cholerae-O1 lên hạt nano Fe3O4/SiO2

3.2.7. Quy trình chẩn đoán tiêu chảy cấp

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1. Điều khiển kích thước hạt nano Fe3O4 bằng phương pháp đồng kết tủa

4.1.1. Khảo sát theo nhiệt độ

4.1.2. Khảo sát thay đổi lượng NH4OH

4.1.3. Khảo sát nồng độ Fe2+ và Fe3+ ban đầu

4.1.4. Khảo sát hạt nano ôxít sắt theo tỷ phần mol

4.1.5. Khảo sát lượng NH4OH nhỏ chậm

4.2. Điều khiển kích thước hạt nano Fe3O4 bằng phương pháp solvothermal

4.3. Kiểm tra đặc tính của hạt Fe3O4

4.3.1. Kiểm tra đặc tính phổ FT-IR hạt nano Fe3O4 ở ba kích thước khác nhau

4.3.2. Kiểm tra đặc tính phổ XRD hạt nano Fe3O4 ở ba kích thước khác nhau

4.3.3. Kiểm tra đặc tính VSM hạt nano Fe3O4 ở ba kích thước khác nhau

4.4. Tạo lớp vỏ bảo vệ Silica (SiO2) lên hạt nano Fe3O4

4.5. Chức năng hóa APTES lên hạt nano Fe3O4/SiO2

4.6. Chức năng hóa Glutaraldehyde lên hạt nano Fe3O4/SiO2/APTES

4.7. Định lượng Albumin bám dính lên hạt nano ở ba kích thước khác nhau

4.8. Đính kháng thể Vibrio Cholerae-01 lên hạt nano Fe3O4/SiO2/APTES

HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tổng hợp hạt nano từ tính có đính kháng thể

Hạt nano từ tính đã trở thành một trong những công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực y sinh học. Chúng không chỉ có khả năng tương tác với các kháng thể mà còn giúp tăng cường độ nhạy trong chẩn đoán bệnh. Việc tổng hợp các hạt nano từ tính có đính kháng thể mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phát hiện sớm các bệnh truyền nhiễm. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển các phương pháp tổng hợp hạt nano từ tính và ứng dụng của chúng trong chẩn đoán bệnh.

1.1. Khái niệm về hạt nano từ tính và kháng thể

Hạt nano từ tính là các hạt có kích thước nanomet với tính chất từ tính đặc biệt. Chúng có khả năng tương tác với các kháng thể, giúp phát hiện các kháng nguyên trong mẫu bệnh phẩm. Kháng thể là các protein có khả năng nhận diện và liên kết với các kháng nguyên, từ đó tạo ra phản ứng miễn dịch.

1.2. Tầm quan trọng của hạt nano trong chẩn đoán bệnh

Hạt nano từ tính có khả năng tăng cường độ nhạy của các phương pháp chẩn đoán như ELISA. Việc sử dụng hạt nano giúp tăng mật độ kháng nguyên, từ đó cải thiện khả năng phát hiện bệnh. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc chẩn đoán sớm các bệnh truyền nhiễm.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng hạt nano từ tính

Mặc dù hạt nano từ tính có nhiều ưu điểm, nhưng việc ứng dụng chúng trong chẩn đoán bệnh cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như độ ổn định của hạt nano, khả năng gắn kết kháng thể và tính tương thích sinh học cần được giải quyết để đảm bảo hiệu quả trong chẩn đoán.

2.1. Độ ổn định của hạt nano từ tính

Độ ổn định của hạt nano từ tính là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả chẩn đoán. Hạt nano cần phải duy trì tính chất từ tính và không bị phân hủy trong môi trường sinh học.

2.2. Khả năng gắn kết kháng thể

Khả năng gắn kết kháng thể lên bề mặt hạt nano là một thách thức lớn. Cần phát triển các phương pháp chức năng hóa bề mặt để tăng cường khả năng gắn kết và giữ cho kháng thể hoạt động hiệu quả.

III. Phương pháp tổng hợp hạt nano từ tính có đính kháng thể

Có nhiều phương pháp khác nhau để tổng hợp hạt nano từ tính, bao gồm phương pháp đồng kết tủa và phương pháp solvothermal. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến kích thước và tính chất của hạt nano.

3.1. Phương pháp đồng kết tủa

Phương pháp đồng kết tủa là một trong những phương pháp phổ biến để tổng hợp hạt nano từ tính. Phương pháp này cho phép kiểm soát kích thước và hình dạng của hạt nano thông qua các điều kiện phản ứng.

3.2. Phương pháp solvothermal

Phương pháp solvothermal sử dụng dung môi để tổng hợp hạt nano từ tính. Phương pháp này thường cho ra hạt nano có kích thước đồng đều và tính chất từ tính tốt hơn so với phương pháp đồng kết tủa.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hạt nano từ tính trong chẩn đoán bệnh

Hạt nano từ tính có đính kháng thể đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực chẩn đoán bệnh, đặc biệt là trong việc phát hiện các bệnh truyền nhiễm như tiêu chảy cấp. Việc sử dụng hạt nano giúp tăng cường độ nhạy và độ chính xác của các phương pháp chẩn đoán.

4.1. Phát hiện bệnh tiêu chảy cấp

Hạt nano từ tính có khả năng gắn kết với kháng thể khuẩn tả, giúp phát hiện nhanh chóng và chính xác bệnh tiêu chảy cấp. Điều này giúp cải thiện khả năng điều trị và giảm thiểu nguy cơ lây lan dịch bệnh.

4.2. Ứng dụng trong các phương pháp chẩn đoán khác

Ngoài việc phát hiện bệnh tiêu chảy cấp, hạt nano từ tính còn được ứng dụng trong nhiều phương pháp chẩn đoán khác như chụp ảnh cộng hưởng từ và phân tách tế bào. Điều này mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực y sinh học.

V. Kết luận và tương lai của hạt nano từ tính trong chẩn đoán bệnh

Hạt nano từ tính có đính kháng thể đang trở thành một công nghệ hứa hẹn trong chẩn đoán bệnh. Với những ưu điểm vượt trội, chúng có khả năng cải thiện độ nhạy và độ chính xác của các phương pháp chẩn đoán. Tương lai của công nghệ này sẽ phụ thuộc vào việc giải quyết các thách thức hiện tại và phát triển các phương pháp tổng hợp hiệu quả hơn.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về hạt nano từ tính sẽ tiếp tục phát triển, với mục tiêu cải thiện tính năng và ứng dụng trong chẩn đoán bệnh. Các nghiên cứu mới sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp và chức năng hóa bề mặt hạt nano.

5.2. Ứng dụng trong y sinh học

Hạt nano từ tính có tiềm năng lớn trong việc phát triển các phương pháp chẩn đoán và điều trị mới. Việc ứng dụng công nghệ nano trong y sinh học sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho việc phát hiện và điều trị bệnh.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet tổng hợp các hạt nano từ tính có đính kháng thể ứng dụng trong chẩn đoán bệnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước - Tình hình Nghiên cứu trên thế giới: Gần đây, trên Thế giới đang ngày càng gia tăng sự bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virút và vi khuẩn như: Ebola, A/H5N1, A/H7N9, tay-chân-miệng, bệnh sởi, tiêu chảy cấp, dịch tả, sốt xuất huyết vv …Sự bùng nổ này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Sự phát hiện nhanh chóng và chính xác của các tác nhân gây bệnh là rất quan trọng trong việc kiểm soát các dịch bệnh và phòng ngừa lây lan trong cộng đồng. Ngày nay, với khoa học phát triển việc ứng dụng hạt nano từ tính trong y sinh học được nhiều nhà khoa học trên Thế giới quan tâm. Hạt nano thường được chức năng hóa bề mặt bởi các lớp vỏ vô cơ và các lớp polymer.

Những lớp vỏ vô cơ được dùng là SiO2 vì tính ổn định hóa học, tương thích sinh học, dễ dàng gắn kết với lớp polyme khác[8]. Nhiều tác giả trên Thế giới đã bao bọc hạt nano từ tính Fe3O4 bằng SiO2 (Fe3O4/SiO2) để ứng dụng trong y sinh học đã được công bố[8-9]. Kết quả TEM của hạt nano Fe3O4 từ tài liệu tham khảo:(a)[27]; (b)[8] - Tình hình Nghiên cứu trong nước: Nhiều tác giả trong nước rất quan tâm đến việc tổng hợp các hạt nano từ tính để phục vụ cho việc ứng dụng trong y – sinh học như : 1. Nghiên cứu tổng hợp các hạt nanô từ phục vụ cho việc nghiên cứu chẩn đoán và điều trị bệnh tronglĩnh vực y sinh học.Chủ nhiệm đề tài TS.

Trần Hoàng Hải. Cơ quan chủ trì: Phân viện Vật lý TP HCM, 2008. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nghiên cứu một số phương pháp chế tạo và các tính chất của một số vật liệu hạt nano từ tính.

Chủ nhiệmđề tài GS.TSKH Nguyễn Xuân Phúc. Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Vật liệu, 2008. Sử dụng hạt nano từ tính mang thuốc để tăng cường khả năng ức chế vi khuẩn của thuốc kháng sinhChloramphenicol. Tác giả Nguyễn Hoàng Hải, Cấn Văn Thạch, Nguyễn Hoàng Lương,… Nguồn: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự Nhiên và Công nghệ, 2008.

Xây dựng quy trình công nghệ chế tạo vật liệu oxit sắt nano và phức nhằm ứng dụng trong chẩn đoánvà điều trị ung thư. Chủ nhiệm đề tài GS. Nguyễn Công Hào. Cơ quan chủ trì: Phân viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên tại TP.

Điều khiển các tính chất từ của các hạt nano ferit spinel dùng trong các ứng dụng dẫn thuốc và nhiệt trị.Tác giả Thân Đức Hiền. Nguồn: Hội nghị Khoa học lần thứ 20 - Kỷ niệm 50 năm thành lập trường Đại học Bách khoa Hà Nội1956 – 2006 6. Công nghệ nano với những khả năng mới trong việc phát hiện, chẩn đoán ung thư Ở giai đoạn sớm. Lê Văn Thảo*, Tống Duy Hiển*, Lê Hoàng Minh**, Phạm Xuân Dũng**, Nguyễn Hoàng Hải***, Đặng Mậu Chiến* Trong luận văn này, chúng tôi trình bày quá trình nghiên cứu tổng hợp các hạt nano Fe3O4/SiO2 cấu trúc lõi vỏ và chức năng các hạt với APTES, Glutaradehyde, gắn thử nghiệm với albumin.

Đặc biệt, chúng tôi thử nghiệm đầu tiên gắn kháng thể khuẩn tảVibrio cholerae- O1 lên hạt nano từ tính tại Việt nam.2 Lý thuyết về từ học 1.1 Các khái niệm cơ bản[3] Khi một vật liệu được đặt vào trong một từ trường, thì cảm ứng từ hoặc từ thông xuyên qua tiết diện của vật liệu được xác định bởi biểu thức: B = µ0 (H+M) (Hệ SI) (1.1) Trong đó:  B là cảm ứng từ ; H là từ trường ngoài ; M là độ từ hóa hưởng ứng với từ trường ngoài ;µ0 là độ từ thẩm của chân không. Trong hệ Gauss: B = H+4πM (Hệ CGS) (1.2) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Cảm ứng từ và hệ số từ thẩm là một nhân tố quan trọng cho ta biết các thông tin liên quan đến các loại vật liệu từ (thuận từ, nghịch từ.) và độ mạnh, yếu của các vật liệu từ riêng biệt.Về bản chất, độ cảm từ  là tỉ số giữa độ từ hóa và từ trường ngoài: χ =M/H (1.3) Độ từ thẩm của vật liệu µ cho bởi công thức:µ = B / H (1.4) Độ cảm từ và độ từ thẩm liên hệ nhau qua biểu thức: µ = µ0 (1 + χ) (Hệ SI) (1.6) Trong nghiên cứu về tính chất từ, độ từ thẩm là thông số chính đặc trưng để mô tả các vật liệu từ tương ứng khi có từ trường ngoài. Do từ học liên quan đến hóa học, vật lý và khoa học vật liệu nên có hai hệ thống đơn vị được thừa nhận hiện nay[3]. Các đại lượng và đơn vị từ trong hệ đơn vị SI và CGS Các hệ số Kí Hệ đơn vị Đại lượng Hệ đơn vị SI chuyển từ hệ hiệu Gauss (CGS) CGS sang hệ SI Tesla (T) Cảm ứng từ B G 2 10-4 Wb/m Từ trường H Oe A/m 103/4π Độ từ hoá M emu/cm3 A/m 103 Không thứ Độ từ thẩm μ H/m 4π x 107 nguyên Độ cảm từ χ emu/g.Oe Không thứ nguyên 4π 1.2 Phân loại các vật liệu từ[1] Các loại vật liệu bị từ hóa nhiều hay ít trong từ trường ngoài được gọi là các vật liệu từ.

Từ tính của chúng khác nhau tùy thuộc vào cấu trúc, biểu hiện bởi đại lượng χ (độ cảm từ) được phân loại chúng thành các vật liệu từ chính sau: nghịch từ, thuận từ, sắt từ, phản sắt từ, feri từ[1]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân loại các loại vật liệu từ Loại vật Độ cảm từ Sự sắp xếp các mômen từ Ví dụ liệu từ (χ) nguyên tử Nghịch Nhỏ và âm Au (χ ~ 2,74.10-6) Các nguyên tử không có mômen từ.10-6) Thuận Nhỏ và dương Pt (χ ~ 21,04.10-6) Các nguyên tử có mômen từ định hướng tùy ý. Lớn và dương, là hàm theo từ trường ngoài, Sắt từ Fe (χ ~ 100000) phụ thuộc vi cấu trúc Các nguyên tử có mômen từ (cỡ 102 ÷104 ) sắp xếp song song Phản sắt Nhỏ và dương Cr (χ ~ 3,6.10-6) từ (cỡ 10-3÷10-5 ) Các nguyên tử có các mômen từ song song và đối song xen lẫn với nhau.

Lớn và dương, là hàm theo từ trường ngoài, Feri từ Ba (χ ~ 3) phụ thuộc vi cấu trúc Các nguyên tử có các mômen (cỡ 102 ÷104 ) từ sắp xếp đối song.3 Chu trình từ trễ và đường cong từ trễ Ở trạng thái ban đầu, khi chưa có từ trường ngoài tác dụng, các mômen từ trong vật liệu được phân bố đều theo phương từ hóa dễ, năng lượng của mẫu ở trạng thái cực tiểu và tổng mômen từ của vật liệu bằng không. Nếu ta áp một từ trường ngoài H tăng dần vào một khối vật liệu sắt từ, hoặc feri từ, vật liệu từ sẽ bị từ hóa, mômen từ của mẫu từ tính phụ thuộc phi tuyến tính vào từ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 trường ngoài tác dụng. Khi từ hóa mẫu từ tính ở từ trường ngoài với cường độ H có độ lớn nhất định thì giá trị từ độ M được duy trì không đổi dù H tiếp tục tăng. Ta nói giá trị này là độ từ hóa bão hòa Ms.

Sau đó giảm từ trường về không, ta có giá trị độ từ dư Mr. Tiếp tục ta áp một từ trường theo hướng ngược lại, M bằng không tại H=HC. Đó là độ kháng từ HC. Tiếp tục tăng từ trường (theo hướng ngược lại) và tăng theo chiều ban đầu.

Ta thu được đường từ trễ khép kín. Hiện tượng mômen từ thay đổi không đồng bộ với từ trường ngoài tác dụng gọi là hiện tượng từ trễ. Hiện tượng từ trễ của vật liệu sắt từ và feri từ có liên quan tới quá trình từ hóa không thuận nghịch. Một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng này là do việc ngăn cản sự dịch chuyển các vách đômen của cấu trúc đômen[1].4 Bản chất đơn đômen và tính chất siêu thuận từ Dưới nhiệt độ Curie, các chất sắt từ, feri từ có trật tự từ tự phát.

Nghĩa là, các mômen từ định hướng song song (đối với chất sắt từ) và đối song song nhưng không bù trừ nhau (đối với chất feri từ). Thực tế cho thấy, các mômen từ tự phát chỉ tồn tại ở một vùng nhỏ nhất định của vật liệu từ. Ở trạng thái khử từ, mômen từ ở các vùng nhỏ định hướng khác nhau (tùy theo vật liệu), tổng mômen từ của mẫu bằng không. Vùng nhỏ ấy được gọi là đômen từ (magnetic domain).

Việc phân chia thành các đômen là để năng lượng của vật liệu (bao gồm năng lượng dị hướng từ, năng lượng tương tác trao đổi, năng lượng đàn hồi từ và đặc biệt là năng lượng trường khử từ) có giá trị cực tiểu. Tuy nhiên, sự phân chia đômen không thể tiếp tục vì xuất hiện một dạng năng lượng mới. Đó là vách ngăn cách các đômen LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 với hướng các mômen từ ngược nhau. Vách ngăn cách dự trữ một năng lượng gọi là năng lượng vách.

Việc phân chia thành các đômen tiếp tục diễn ra cho đến khi năng lượng tạo nên các vách đômen không lớn hơn việc giảm năng lượng của mẫu. Trong những hạt có kích thước đủ nhỏ thì sự phân chia thành đômen lại làm tăng năng lượng tự do của hệ. Vì vậy, khi kích thước hạt được thu nhỏ dần thì số lượng các đômen từ cũng giảm theo. Đến một giới hạn nào đó thì không còn thích hợp để tồn tại nhiều vách đômen nữa.

Mỗi hạt là một đômen duy nhất, gọi là hạt đơn đômen. Lúc này, sự sắp xếp của các mômen từ khi có từ trường ngoài không còn bị cản trở bởi các vách đômen, nên thực hiện dễ dàng hơn. Vậy siêu thuận từ là hiện tượng các vật liệu từ có biểu hiện tính thuận từ khi nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ Curie (hay nhiệt độ Néel). Hiện tượng này xảy ra ở các hạt có kích thước rất nhỏ, khi mà năng lượng cần để thay đổi hướng của các mômen từ nhỏ hơn năng lượng dao động nhiệt.

Năng lượng cần để thay đổi hướng của các mômen từ trong tinh thể gọi là năng lượng dị hướng của tinh thể và phụ thuộc vào tính chất của vật liệu cũng như kích thước của tinh thể. Kích thước của tinh thể giảm thì năng lượng đó cũng giảm. Hai đặc trưng cơ bản của các chất siêu thuận từ là:  Đường cong từ hóa không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.  Không có hiện tượng từ trễ, có nghĩa là lực kháng từ HC bằng 0.

Đường cong từ hóa của vật liệu siêu thuận từ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ