Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán quản trị tài chính doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với sự bất ổn sau đại dịch Covid-19, gián đoạn chuỗi cung ứng, biến động lãi suất và áp lực chiếm dụng vốn giữa các đối tác thương mại. Quản trị dòng tiền đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, bởi sự thiếu hụt tiền mặt nghiêm trọng có thể dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán và phá sản, trong khi việc tích trữ tiền mặt dư thừa không hợp lý lại làm tăng chi phí cơ hội và giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Liên hiệp Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội (Unimex Hà Nội). Đây là doanh nghiệp có lịch sử phát triển lâu năm (tiền thân thành lập từ năm 1962), chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ năm 2016 và chính thức trở thành công ty đại chúng từ năm 2017. Giai đoạn 2020–2022, doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động thương mại xuất nhập khẩu do thiếu hụt nguồn vốn đầu tư trang thiết bị, nguồn thu chủ yếu thu hẹp vào hoạt động gia công may mặc nội địa tại Xí nghiệp Sản xuất và Thương mại Phú Diễn cùng hoạt động kinh doanh cho thuê bất động sản, kho xưởng. Thực tế hoạt động tại đơn vị cho thấy công tác quản trị ngân quỹ gặp nhiều vướng mắc: nợ đọng kéo dài từ thời kỳ doanh nghiệp nhà nước/TNHH chuyển sang, vốn chủ sở hữu liên tục âm, nợ phải trả vượt xa quy mô tài sản. Đáng chú ý, tại đơn vị chưa từng có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào về hiệu quả quản trị dòng tiền.

Theo công bố của tác giả, khóa luận đặt ra 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về dòng tiền, quản trị dòng tiền và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả quản trị dòng tiền tại Công ty Cổ phần Liên hiệp Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội giai đoạn 2020–2022; làm rõ các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty Cổ phần Liên hiệp Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội; phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào số liệu tài chính giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp kinh điển. Tác giả phân biệt rõ khái niệm dòng tiền (sự luân chuyển thực tế vào - ra của tiền và các khoản tương đương tiền trong một thời kỳ) với khái niệm lợi nhuận kế toán. Hệ thống phân loại dòng tiền được tiếp cận đa chiều: theo mối quan hệ với dòng vật chất (dòng tiền đối trọng trực tiếp, đối trọng có kỳ hạn, đối trọng đa dạng và dòng tiền độc lập); theo thời gian luân chuyển (ngắn hạn, dài hạn); theo tính chất hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính); và theo góc độ quyền sở hữu tài chính (dòng tiền thuần của doanh nghiệp - FCFF và dòng tiền thuần của chủ sở hữu - FCFE).

Về nguyên tắc và công cụ quản trị, văn bản viện dẫn việc vận dụng nguyên lý Pareto (nguyên tắc 80/20) trong kiểm soát ba khoản mục trọng yếu: hàng tồn kho, khoản phải thu và khoản phải trả. Đối với quy trình xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu, tác giả trình bày hai mô hình định lượng lý thuyết:

  • Mô hình Baumol: Xác định mức tiền mặt mục tiêu thông qua việc cân bằng chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền mặt và chi phí giao dịch chuyển đổi chứng khoán thanh khoản thành tiền.
  • Mô hình Miller - Orr: Kiểm soát số dư tiền mặt trong điều kiện dòng tiền vào - ra dao động ngẫu nhiên, dao động trong giới hạn kiểm soát trên, giới hạn dưới và mức điểm hồi phục đặt trước.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền được khóa luận chia thành 5 nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời.
  • Nhóm chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh: Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC), vòng quay vốn lưu động, vòng quay và kỳ thu tiền bình quân, vòng quay và thời gian lưu kho của hàng tồn kho, hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho, vòng quay và kỳ trả nợ bình quân.
  • Nhóm chỉ tiêu hoạt động đầu tư: Đo lường mức chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi từ hoạt động đầu tư.
  • Nhóm chỉ tiêu hoạt động tài chính: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay, hệ số khả năng trả nợ, tỷ suất sinh lời của tiền vay.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện hoàn toàn thông qua phương pháp nghiên cứu tài chính thực nghiệm kết hợp bàn giấy (desk research): phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối - tương đối theo chuỗi thời gian, phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phân tích - tổng hợp logic. Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán (gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) cùng các báo cáo nội bộ của Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Hành chính - Nhân sự của Unimex Hà Nội trong 3 năm tài chính 2020, 2021 và 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp

Chương này làm rõ vai trò then chốt của việc quản trị dòng tiền: đảm bảo uy tín thanh toán đối với nhà cung cấp, hỗ trợ hoạch định tài chính, tạo điều kiện thuận lợi trong huy động vốn ngoài và gia tăng giá trị tổng thể của doanh nghiệp. Nội dung quản trị dòng tiền được khái quát qua 3 nghiệp vụ chính: lập kế hoạch dòng tiền (dự báo thu, dự báo chi, tính dòng tiền thuần, xác lập dự trữ tối ưu và xử lý thặng dư/thâm hụt), kiểm soát dòng tiền phát sinh thực tế và điều chỉnh độ lệch giữa kế hoạch với thực tiễn hoạt động.

Tác giả cũng phân loại có hệ thống các nhân tố chi phối hiệu quả quản trị dòng tiền, chia thành hai nhóm:

  • Nhân tố chủ quan: Các quyết định tài chính chiến lược (đầu tư tài sản cố định, đòn bẩy tài chính, chính sách phân phối cổ tức); chính sách vốn lưu động ngắn hạn (tín dụng thương mại, dữ trữ tồn kho); tình trạng thông tin bất cân xứng; quy mô và giai đoạn sinh trưởng của công ty; năng lực của đội ngũ lãnh đạo; đặc điểm của chu kỳ sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.
  • Nhân tố khách quan: Biến động chu kỳ kinh tế vĩ mô, định hướng thắt chặt hay nới lỏng chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương và đặc thù rủi ro của từng ngành nghề kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản trị dòng tiền tại Công ty Cổ phần Liên hiệp Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng cấu trúc tài chính và hoạt động luân chuyển tiền tệ của Unimex Hà Nội thông qua các số liệu thống kê cụ thể.

Tổng hợp biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2020–2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 Chênh lệch 2022/2021
Cơ cấu tài sản (%)
- Tài sản ngắn hạn (TSNH) 19,60 6,12 5,26 -13,48 -0,86
- Tài sản dài hạn (TSDH) 80,40 93,88 94,74 +13,48 +0,86
Cơ cấu nguồn vốn (%)
- Nợ phải trả 178,71 193,75 195,50 +15,04 +1,75
Trong đó: Nợ ngắn hạn 73,52 76,17 76,79 +2,65 +0,62
Nợ dài hạn 26,48 23,83 23,21 -2,65 -0,62
- Vốn chủ sở hữu -78,71 -93,75 -95,50 -15,04 -1,75

Quy mô tài sản của Unimex Hà Nội liên tục thu hẹp: năm 2021 giảm 55.801 triệu đồng (-16,87% so với năm 2020); năm 2022 giảm tiếp 9.996 triệu đồng (-3,64% so với năm 2021), rơi xuống mức 264.947 triệu đồng. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm nghiêm trọng từ 19,60% (2020) xuống còn 5,26% (2022), trong khi tài sản dài hạn chiếm áp đảo (hơn 94%), chủ yếu nằm ở khoản mục bất động sản đầu tư nắm giữ chờ cho thuê.

Về nguồn vốn, nợ phải trả ở mức báo động khi chiếm đến 195,50% tổng nguồn vốn năm 2022 (vượt 95,50% so với giá trị tổng tài sản). Vốn chủ sở hữu bị âm liên tục từ năm 2018 và chạm mức -95,50% năm 2022. Nguyên nhân cốt lõi là do công ty phải gánh khoản nợ phải thu khó đòi xấp xỉ 385 tỷ đồng bàn giao từ thời kỳ công ty TNHH sang, liên quan đến các khách hàng thuê nhà xưởng, văn phòng dây dưa, mất khả năng thanh toán. Doanh nghiệp bắt buộc phải trích lập dự phòng 100%, kết hợp với các năm kinh doanh thua lỗ đẩy lỗ lũy kế đến hết năm 2020 xấp xỉ 472 tỷ đồng. Bên cạnh đó, công ty phải duy trì dư nợ vay ngoài (ngân hàng và cá nhân) hơn 130 tỷ đồng, tạo gánh nặng lãi vay lớn.

Về kết quả kinh doanh và dòng tiền: Doanh thu thuần có xu hướng giảm nhẹ (từ khoảng 33,48 tỷ đồng năm 2020 xuống 32,71 tỷ đồng năm 2021 và giảm tiếp 2,30% năm 2022). Doanh thu hoạt động tài chính sụt giảm từ mức cao năm 2020 (nhờ bán cổ phần và lãi bán hàng trả chậm) xuống chỉ còn hơn 9 triệu đồng vào năm 2022. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2022 âm 18.127 nghìn đồng (-113,5% so với năm 2021). Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế năm 2022 lại dương nhờ khoản thu nhập khác đột biến đạt 24.340 nghìn đồng, xuất phát từ việc công ty đàm phán thành công với Ngân hàng Agribank (Chi nhánh Tây Hà Nội) được giảm đến 70% nợ lãi vay, cùng việc thỏa thuận giảm nợ gốc và lãi với các cá nhân cho vay.

Về thực trạng quản trị dòng tiền:

  • Lập kế hoạch: Công ty chỉ lập kế hoạch ngân quỹ ngắn hạn theo từng tháng nhằm xoay xở thanh khoản, hoàn toàn không xây dựng kế hoạch trung và dài hạn (5 năm). Điểm khiếm khuyết lớn là công ty không áp dụng bất kỳ mô hình khoa học nào (như Baumol hay Miller - Orr) để xác lập mức dự trữ tiền mặt tối ưu mà chỉ cộng trừ số học số dư cuối kỳ, dẫn đến việc thụ động khi xử lý thâm hụt tiền mặt.
  • Kiểm soát dòng tiền: Công ty áp dụng tương đối linh hoạt nguyên tắc 80/20 trong việc nới lỏng kỳ hạn tín dụng thương mại từ 1–3 tháng đối với khách hàng truyền thống nhằm giữ chân nguồn thu cho thuê và gia công trong mùa dịch; áp dụng chiết khấu thanh toán 3–5% để kích thích trả tiền sớm. Ngược lại, kiểm soát thu hồi nợ đọng bất động sản kém hiệu quả, kiện tụng kéo dài không thu được tiền, khiến lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chịu nhiều áp lực.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền cho Công ty Cổ phần Liên hiệp Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội

Căn cứ vào định hướng tái cơ cấu của Unimex Hà Nội, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp tài chính:

  1. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch dòng tiền: Đưa các mô hình định lượng (Baumol, Miller - Orr) vào tính toán hạn mức dự trữ tiền mặt mục tiêu thay vì ước tính cảm tính; tăng cường tính toán độ trễ của các dòng thu - chi.
  2. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá dòng tiền: Thiết lập hệ thống báo cáo ngân lưu định kỳ hàng tuần, hàng tháng; gắn kết số liệu giữa phòng Kế toán - Tài chính với phòng Quản lý kinh doanh bất động sản.
  3. Linh hoạt trong các chiến lược, chính sách bán hàng và tín dụng: Thiết kế các gói ưu đãi tiền thuê mặt bằng đi kèm điều khoản thanh toán chặt chẽ; điều chỉnh linh hoạt tỷ lệ chiết khấu thanh toán theo biến động lãi suất thị trường.
  4. Tăng cường theo dõi và thu hồi các khoản phải thu: Ứng dụng bảng phân loại nhóm nợ theo dấu hiệu đặc trưng khách hàng để có giải pháp xử lý riêng biệt (đàm phán giãn nợ, thanh lý tài sản bảo đảm, hoặc khởi kiện quyết liệt đối với nhóm khách hàng chây ì).
  5. Cải thiện khả năng thanh toán: Tiếp tục tái cơ cấu các khoản nợ vay ngân hàng và nợ vay cá nhân; ưu tiên nguồn tiền thặng dư để thanh toán nợ gốc có chi phí vốn cao nhằm cắt giảm chi phí tài chính.
  6. Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân lực: Tập huấn nghiệp vụ phân tích dòng tiền và ứng dụng phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu cho cán bộ phòng Kế toán - Tài chính.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể, gắn liền với hệ thống số liệu trích xuất từ văn bản:

  • Bóc tách toàn diện tình trạng mất cân đối tài chính nghiêm trọng tại Unimex Hà Nội giai đoạn 2020–2022: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm xuống mức thấp kỷ lục (5,26%), nợ phải trả lên tới 195,50% nguồn vốn, vốn chủ sở hữu âm 95,50% bắt nguồn từ việc phải trích lập dự phòng 100% đối với khoản nợ khó đòi 385 tỷ đồng tồn đọng lịch sử.
  • Phân tích nguyên nhân đằng sau sự đảo chiều của lợi nhuận năm 2022: Chứng minh việc lợi nhuận kế toán trước thuế ghi nhận dương không đến từ hiệu quả kinh doanh cốt lõi (lợi nhuận thuần từ kinh doanh âm hơn 18 tỷ đồng) mà bắt nguồn từ khoản thu nhập khác đột biến (hơn 24 tỷ đồng) nhờ đàm phán thành công việc xóa/giảm 70% nợ lãi ngân hàng Agribank Chi nhánh Tây Hà Nội và nợ cá nhân.
  • Chỉ rõ lỗ hổng trong công tác quản trị quỹ: Unimex Hà Nội hoàn toàn bỏ trống khâu xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu theo mô hình khoa học, lập kế hoạch bị động theo từng tháng và thiếu vắng dự báo dài hạn.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước, đây là công trình học thuật đầu tiên nghiên cứu trực diện, có hệ thống về thực trạng và hiệu quả quản trị dòng tiền tại Công ty Cổ phần Liên hiệp Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội kể từ sau khi doanh nghiệp hoàn tất cổ phần hóa và niêm yết đại chúng. Khóa luận cung cấp giải pháp phân loại nhóm nợ cụ thể và đề xuất áp dụng mô hình toán tài chính phù hợp với đặc thù dòng tiền doanh nghiệp thương mại - bất động sản đang trong diện tái cấu trúc nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nhất định bắt nguồn từ phạm vi và nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong 3 năm tài chính (2020–2022), trùng với giai đoạn xảy ra đại dịch Covid-19 và thời điểm công ty ngừng mảng kinh doanh xuất nhập khẩu, do đó một số hệ số tài chính phản ánh tính chất bất thường, chưa khái quát hóa được chu kỳ kinh doanh dài hạn khi công ty khôi phục đầy đủ các mảng hoạt động.
  • Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích so sánh tỷ số tĩnh trên báo cáo tài chính, chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2022 khi doanh nghiệp tái khởi động hoạt động xuất nhập khẩu; nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo dòng tiền tích hợp trên hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP); hoặc nghiên cứu sâu hơn về các chiến lược đàm phán tái cơ cấu nợ xấu gắn liền với duy trì khả năng thanh khoản tại các doanh nghiệp hậu cổ phần hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh đang thực hiện đề tài về quản trị vốn lưu động, quản trị ngân quỹ hoặc tái cấu trúc dòng tiền tại các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn.
  • Các chuyên viên phân tích tài chính và nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm đến tình huống nghiên cứu thực tế (case study) về một doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa chịu áp lực nặng nề từ nợ đọng lịch sử, vốn chủ sở hữu âm và sự mất cân đối giữa dòng tiền hoạt động kinh doanh với nghĩa vụ trả nợ vay.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với phương pháp phân tích, bóc tách mối liên hệ giữa các khoản mục trích lập dự phòng phải thu khó đòi, cơ cấu tài sản ngắn/dài hạn với sự vận động của dòng tiền thực tế trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính khiến vốn chủ sở hữu của Unimex Hà Nội bị âm liên tục trong giai đoạn 2020–2022 là gì? Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp phải gánh các khoản công nợ phải thu khó đòi chuyển giao từ thời kỳ công ty TNHH sang (xấp xỉ 385 tỷ đồng) từ việc cho thuê tòa nhà và nhà xưởng mà khách hàng đã mất khả năng thanh toán. Doanh nghiệp buộc phải trích lập dự phòng 100% nợ phải thu khó đòi, làm mất vốn và khiến lỗ lũy kế tính đến năm 2020 xấp xỉ 472 tỷ đồng, dẫn đến vốn chủ sở hữu âm liên tục (năm 2022 âm 95,50% nguồn vốn).

2. Công ty Unimex Hà Nội lập kế hoạch dòng tiền theo chu kỳ nào và có hạn chế gì lớn nhất? Do dòng tiền biến động mạnh và công tác thu nợ gặp khó khăn, công ty chỉ thực hiện lập kế hoạch dòng tiền ngắn hạn theo từng tháng trong năm và không lập kế hoạch dài hạn 5 năm. Hạn chế lớn nhất là công ty không áp dụng mô hình toán học (như Baumol hay Miller - Orr) để xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu, mà chỉ tính toán số tiền cuối kỳ theo số học, khiến ban lãnh đạo thiếu căn cứ để đánh giá chính xác tình trạng thừa hay thiếu tiền nhằm đưa ra giải pháp điều chỉnh kịp thời.

3. Vì sao lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2022 của công ty âm nặng (-18,1 tỷ đồng) nhưng lợi nhuận kế toán trước thuế cả năm vẫn ghi nhận số dương? Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2022 đạt số dương là nhờ khoản "Thu nhập khác" tăng đột biến (đạt hơn 24 tỷ đồng, tăng 98,3% so với năm 2021). Khoản thu nhập bất thường này phát sinh do công ty đã đàm phán thành công với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Tây Hà Nội và được giảm đến 70% nợ lãi vay, đồng thời đạt được thỏa thuận giảm nợ gốc và lãi vay với các cá nhân góp vốn, cho vay.

4. Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, Unimex Hà Nội đã ứng dụng nguyên tắc quản trị dòng tiền 80/20 như thế nào? Công ty đã nhận diện 20% nhóm khách hàng cũ, đối tác truyền thống là nhóm mang lại 80% nguồn thu và lợi nhuận ổn định. Trong thời kỳ dịch bệnh, công ty chủ động nới lỏng chính sách cấp tín dụng thương mại, gia hạn thời gian trả chậm từ 20–35 ngày lên mức 1–3 tháng đối với nhóm khách hàng thân thiết này nhằm giữ chân hợp đồng thuê mặt bằng và hợp đồng gia công may mặc, qua đó ngăn chặn sự sụt giảm sâu hơn của dòng tiền vào trong năm 2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Phương đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dòng tiền và phân tích rõ nét thực trạng quản trị dòng tiền tại Công ty Cổ phần Liên hiệp Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội giai đoạn 2020–2022. Công trình phản ánh trung thực bức tranh tài chính đặc thù của doanh nghiệp với tỷ lệ nợ phải trả cao, vốn chủ sở hữu âm do gánh nặng nợ khó đòi lịch sử và sự thiếu hụt các mô hình dự trữ ngân quỹ tối ưu. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo học thuật rõ ràng cho công tác quản trị vốn và thanh khoản trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.