Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp hiện đại, thời lượng dành cho hoạt động thực hành nghề chiếm vị trí trọng tâm với tỷ lệ từ 50% đến 75% tổng thời lượng chương trình đào tạo, trong đó thời lượng thực tập tại doanh nghiệp bắt buộc đạt tối thiểu 30% đến 40%. Đối với các tỉnh miền núi phía Bắc, việc trang bị kỹ năng nghề vững vàng cho người học là đòn bẩy trực tiếp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm bền vững.

Trường Cao đẳng Kỹ thuật và Công nghệ tỉnh Hà Giang là cơ sở đào tạo nghề trọng điểm duy nhất của tỉnh, có lịch sử hơn 26 năm xây dựng và phát triển. Trong giai đoạn 2016 - 2020, nhà trường đào tạo bình quân từ 1.300 đến 1.800 học sinh sinh viên mỗi năm ở các cấp trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp. Tuy nhiên, chất lượng tay nghề của học sinh sinh viên sau khi tốt nghiệp vẫn chưa thực sự đồng đều, tỷ lệ sinh viên đáp ứng ngay yêu cầu công việc phức tạp tại các doanh nghiệp còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những bất cập trong quy trình quản lý hoạt động dạy học thực hành, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức giảng dạy đến kiểm tra đánh giá năng lực thực hiện.

Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động thực hành nghề tại trường trong giai đoạn 2016 - 2020, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh sinh viên đạt chuẩn kỹ năng nghề loại khá, giỏi từ mức khoảng 65% lên trên 85%, đồng thời mở rộng mạng lưới liên kết với hơn 20 doanh nghiệp sản xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho nguồn nhân lực địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của Harold Koontz, kết hợp với mô hình đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện (Competency-Based Training - CBT) của tác giả Nguyễn Đức Trí và tiếp cận tương tác trong dạy học kỹ thuật của tác giả Nguyễn Cẩm Thanh. Khung lý thuyết của luận văn làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, đào tạo nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho người học nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

Thứ hai, hoạt động thực hành nghề là chuỗi thao tác kỹ thuật có tổ chức giúp người học chuyển hóa tri thức lý thuyết thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp trong xưởng trường hoặc cơ sở sản xuất. Khác với 1 giờ học lý thuyết chuẩn kéo dài 45 phút, 1 giờ dạy học thực hành chuẩn được tính bằng 60 phút thao tác trực tiếp trên máy móc, thiết bị.

Thứ ba, quản lý hoạt động thực hành nghề là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý thông qua 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra giám sát mọi điều kiện dạy học thực hành.

Thứ tư, chuẩn điều kiện cơ sở vật chất theo Nghị định 143/2016/NĐ-CP của Chính phủ, quy định diện tích phòng học chuyên môn, phòng thí nghiệm và xưởng thực hành phải đảm bảo định mức bình quân từ 5,5 đến 7,5 m2 cho mỗi chỗ học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, tiêu biểu là Báo cáo số 78/BC-KT&CN ngày 10/6/2020 của Trường Cao đẳng Kỹ thuật và Công nghệ tỉnh Hà Giang, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực tế.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 265 đối tượng, bao gồm 65 cán bộ quản lý và giảng viên trực tiếp dạy thực hành, cùng 200 học sinh sinh viên đang theo học các ngành kỹ thuật công nghệ tại trường. Mẫu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện. Việc phân tầng theo từng khoa chuyên môn và khóa học đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh khách quan bức tranh toàn cảnh về hoạt động dạy học thực hành nghề.

Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê toán học ứng dụng, tính toán các chỉ số điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm (TL%). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác mức độ nhận thức về tính cần thiết và mức độ thực hiện các nội dung quản lý trên thang đo 5 mức độ, giúp loại bỏ các đánh giá cảm tính chủ quan. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành trong năm học 2019 - 2020 và hoàn thành nghiệm thu vào tháng 10 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật và Công nghệ tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô đào tạo có sự biến động mạnh qua từng năm. Năm 2016, tổng số học viên toàn trường là 1.267 người, tăng lên mức đỉnh điểm 1.875 người vào năm 2017, đạt 1.744 người năm 2018, 1.675 người năm 2019 và ước đạt 1.370 người năm 2020. Trong cơ cấu này, hệ cao đẳng có bước chuyển biến tích cực khi tăng từ 82 sinh viên năm 2016 lên 119 sinh viên năm 2018, giảm xuống 66 sinh viên năm 2019 và đặt mục tiêu phục hồi 150 sinh viên vào năm 2020. Hệ trung cấp tăng trưởng ổn định từ 264 học sinh năm 2016 lên 548 học sinh năm 2019, đóng vai trò nòng cốt trong quy mô đào tạo của trường.

Thứ hai, tồn tại khoảng cách đáng kể giữa nhận thức và mức độ thực hiện công tác lập kế hoạch giảng dạy thực hành. Điểm trung bình đánh giá về sự cần thiết của việc lập kế hoạch đạt mức cao với 4,25/5,0 điểm, trong khi mức độ thực hiện trên thực tế chỉ đạt mức trung bình khá với 3,42/5,0 điểm, tạo độ chênh lệch 0,83 điểm.

Thứ ba, cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo còn nhiều hạn chế. Khoảng 42,5% cán bộ quản lý và giảng viên đánh giá trang thiết bị tại các xưởng trường chưa đồng bộ, công nghệ chậm đổi mới so với dây chuyền sản xuất thực tế tại các doanh nghiệp. Tỷ lệ diện tích phòng xưởng đáp ứng tiêu chuẩn từ 5,5 đến 7,5 m2/chỗ học mới đạt khoảng 68% ở các nhóm ngành kỹ thuật cơ bản.

Thứ tư, hoạt động liên kết doanh nghiệp và kiểm tra đánh giá chưa đạt hiệu quả tối ưu. Thời lượng sinh viên được thực hành tại các nhà máy, xí nghiệp liên kết mới chỉ chiếm khoảng 18% đến 22% tổng thời lượng thực hành, thấp hơn nhiều so với mục tiêu tối thiểu từ 30% đến 40%. Hoạt động kiểm tra đánh giá theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH còn nặng tính định tính, tỷ lệ sinh viên đạt mức xuất sắc từ 9,0 đến 10 điểm chỉ chiếm khoảng 11,5%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan rõ nét. Về mặt khách quan, Hà Giang là tỉnh miền núi biên giới có xuất phát điểm kinh tế thấp, nguồn ngân sách đầu tư công hạn hẹp khiến việc hiện đại hóa đồng bộ các xưởng thực hành gặp nhiều rào cản. Số lượng doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn trên địa bàn tỉnh còn ít, gây khó khăn cho việc đưa hàng trăm sinh viên đi thực tập sản xuất cùng lúc. Về mặt chủ quan, công tác quản lý của nhà trường đôi lúc chưa linh hoạt, việc bồi dưỡng kỹ năng sư phạm tích hợp cho đội ngũ giảng viên chưa được tiến hành định kỳ.

Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Viết Sự và Đỗ Minh Cương khi chỉ ra rằng điểm nghẽn lớn nhất của giáo dục nghề nghiệp vùng cao nằm ở cơ chế phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp. Trong nghiên cứu, dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua các bảng ma trận so sánh điểm trung bình giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hiện theo 5 cấp độ đánh giá, kết hợp với biểu đồ cột phản ánh sự dịch chuyển cơ cấu đào tạo giữa 3 hệ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp qua giai đoạn 5 năm liên tục. Điều này khẳng định việc đổi mới căn bản mô hình quản lý thực hành nghề là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho tỉnh Hà Giang.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại trên, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ và có tính ứng dụng cao:

Biện pháp 1: Chỉ đạo đổi mới xây dựng và thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học thực hành nghề. Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp với các khoa chuyên môn rà soát, cấu trúc lại 100% giáo trình đào tạo, bảo đảm tỷ lệ thực hành chiếm từ 65% đến 70% tổng thời lượng, thực hiện hoàn thành trong quý 1 của năm học mới.

Biện pháp 2: Tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học thực hành theo hướng tích cực hóa người học. Khoa chuyên môn chỉ đạo giảng viên áp dụng triệt để phương pháp dạy học tương tác và thao tác mẫu chuẩn mực, phấn đấu 100% giảng viên đạt chuẩn năng lực giảng dạy tích hợp trong vòng 12 tháng.

Biện pháp 3: Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo. Phòng Quản trị thiết bị lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ 6 tháng một lần, nâng hệ số sử dụng máy móc xưởng trường lên trên 85%, đồng thời phát động phong trào tự làm thiết bị dạy nghề với chỉ tiêu hoàn thành từ 3 đến 5 mô hình chất lượng cao mỗi năm.

Biện pháp 4: Xây dựng mối liên kết mật thiết giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất và doanh nghiệp. Ban Giám hiệu ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo với tối thiểu 15 đến 20 doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh giai đoạn 2020 - 2025, bảo đảm 100% sinh viên cao đẳng được thực tập sản xuất tại doanh nghiệp từ 3 đến 6 tháng trước khi tốt nghiệp.

Biện pháp 5: Đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả thực hành nghề. Hội đồng khảo thí xây dựng bộ tiêu chí chấm điểm kỹ năng theo 4 mức độ quy định tại Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH, phấn đấu nâng tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn kỹ năng nghề loại khá, giỏi lên trên 80% vào năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Tài liệu cung cấp bộ công cụ quản lý thực hành nghề toàn diện, từ khâu hoạch định chiến lược đào tạo, điều phối nguồn lực đến thiết lập chuẩn cơ sở vật chất theo định mức từ 5,5 đến 7,5 m2/chỗ học, giúp tối ưu hóa hiệu quả vận hành của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Nhóm 2: Giảng viên và giáo viên trực tiếp giảng dạy thực hành kỹ thuật. Luận văn là cẩm nang hữu ích về phương pháp sư phạm nghề nghiệp, hướng dẫn chi tiết quy trình tổ chức giờ dạy thực hành qua 3 giai đoạn: hướng dẫn mở đầu, hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc nhằm phát huy tối đa tính chủ động của sinh viên.

Nhóm 3: Các doanh nghiệp sản xuất, xí nghiệp công nghiệp và đối tác sử dụng lao động. Tài liệu gợi mở các mô hình hợp tác đôi bên cùng có lợi giữa doanh nghiệp và nhà trường, giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn lao động có tay nghề vững vàng, đáp ứng từ 70% đến 90% tiêu chuẩn kỹ thuật ngay khi tuyển dụng.

Nhóm 4: Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn cung cấp phương pháp luận khoa học, hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa và bộ dữ liệu khảo sát thực tế trên 265 mẫu điều tra, đóng vai trò là tài liệu tham khảo chất lượng cho các đề tài nghiên cứu về giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động thực hành nghề chiếm tỷ lệ thời lượng bao nhiêu trong chương trình đào tạo cao đẳng?

Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 và quy định của nhà trường, thời lượng dành cho thực hành nghề chiếm từ 50% đến 75% tổng quỹ thời gian đào tạo toàn khóa. Trong đó, thời gian thực tập tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất phải bảo đảm chiếm tối thiểu từ 30% đến 40% tổng thời lượng thực hành nhằm rèn luyện tác phong công nghiệp cho học viên.

Quy mô đào tạo của Trường Cao đẳng Kỹ thuật và Công nghệ tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020 biến động như thế nào?

Quy mô đào tạo của trường đạt đỉnh vào năm 2017 với 1.875 học viên, sau đó duy trì ở mức 1.675 học viên năm 2019 và ước đạt 1.370 học viên năm 2020. Riêng hệ cao đẳng ghi nhận sự tăng trưởng tích cực từ 82 sinh viên năm 2016 lên mục tiêu 150 sinh viên năm 2020, phản ánh xu hướng nâng cao trình độ tay nghề của người học tại địa phương.

Cơ sở vật chất phòng xưởng thực hành cần đáp ứng tiêu chuẩn diện tích nào?

Căn cứ theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP của Chính phủ, diện tích phòng học chuyên môn, phòng thí nghiệm và xưởng thực hành bắt buộc phải bảo đảm định mức bình quân từ 5,5 đến 7,5 m2 cho mỗi vị trí học tập của sinh viên. Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo không gian thao tác kỹ thuật an toàn và thông thoáng trong suốt quá trình rèn luyện tay nghề.

Tiêu chí đánh giá kết quả thực hành nghề được quy định theo các mức độ nào?

Theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH, kết quả thực hành được chia thành 4 mức độ: Xuất sắc (từ 9,0 đến 10 điểm), Khá và Giỏi (từ 7,0 đến 8,9 điểm), Trung bình và Trung bình khá (từ 5,0 đến 6,9 điểm) và Yếu (dưới 5,0 điểm). Điểm số dựa trên các tiêu chí về quy trình thao tác, độ chính xác của sản phẩm, mức độ an toàn và tác phong lao động.

Giải pháp nào giúp giải quyết khó khăn về thiếu hụt thiết bị đào tạo hiện đại tại trường?

Biện pháp then chốt là tăng cường ký kết hợp tác với 15 đến 20 doanh nghiệp sản xuất để đưa sinh viên đi thực tập trực tiếp từ 3 đến 6 tháng. Đồng thời, nhà trường cần duy trì bảo dưỡng thiết bị định kỳ 6 tháng một lần và đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học với chỉ tiêu 3 đến 5 thiết bị mỗi năm nhằm bù đắp nguồn kinh phí hạn hẹp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực hành nghề tại các trường cao đẳng kỹ thuật theo định hướng năng lực thực hiện.
  • Phân tích và đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng đào tạo tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật và Công nghệ tỉnh Hà Giang qua bộ dữ liệu khảo sát 265 mẫu giai đoạn 2016 - 2020.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, chú trọng đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất và liên kết doanh nghiệp.
  • Xác lập khung tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề theo chuẩn thang điểm 10 của Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH, nâng cao tính khách quan trong kiểm tra tay nghề.
  • Đóng góp mô hình quản lý thực tiễn có khả năng nhân rộng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc.

Trong giai đoạn 2021 - 2025, nhà trường cần nhanh chóng đưa các nhóm giải pháp vào kế hoạch công tác năm học, tổ chức đánh giá định kỳ 6 tháng một lần để kịp thời điều chỉnh. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý thực hành nghề là chìa khóa then chốt giúp nâng cao chất lượng đào tạo, cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Hà Giang và cả nước.