Luận văn ThS: Quản lý bồi dưỡng cán bộ cơ sở TTBDCT cấp huyện, tỉnh Hải Dương

Luận văn thạc sĩ tập trung nghiên cứu giải pháp tối ưu quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện tỉnh Hải Dương, nâng cao chất lượ...

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

2016

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Các chữ viết tắt trong luận văn

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

7. Phương pháp nghiên cứu

8. Đóng góp mới của đề tài

9. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CƠ SỞ TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Quản lý hoạt động bồi dưỡng

1.2.2. Lý luận chính trị

1.2.3. Bồi dưỡng lý luận chính trị

1.2.4. Vài nét về sự ra đời của Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

1.2.5. Hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

1.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta về bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ cơ sở

1.4. Các hoạt động cơ bản về bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

1.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CƠ SỞ TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương

2.2. Khái quát về quá trình thành lập các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, tỉnh Hải Dương và những kết quả chủ yếu

2.3. Các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy Hải Dương về thành lập các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

2.4. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

2.5. Thực trạng trình độ lý luận chính trị, năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở tỉnh Hải Dương

2.6. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng LLCT cho đội ngũ cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện ở tỉnh Hải Dương

2.7. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện tỉnh Hải Dương

2.7.1. Quản lý mục tiêu bồi dưỡng

2.7.2. Quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự

2.7.3. QL xây dựng KH và tổ chức triển khai các khóa bồi dưỡng

2.7.4. Quản lý thực hiện nội dung bồi dưỡng

2.7.5. Quản lý phương pháp bồi dưỡng

2.7.6. Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

2.7.7. Quản lý hoạt động học tập của học viên

2.7.8. Quản lý đánh giá kết quả và theo dõi về khả năng đáp ứng yêu cầu thực tiễn sau các khóa bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ cơ sở

2.7.9. Quản lý các điều kiện phục vụ bồi dưỡng

2.8. Đánh giá chung về thực trạng QL hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 – 2015

2.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CƠ SỞ TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN TỈNH HẢI DƯƠNG

3.1. Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Định hướng đề xuất biện pháp

3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.2. Đề xuất biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện, tỉnh Hải Dương

3.2.1. Xác định mục tiêu QL hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện, tỉnh Hải Dương đáp ứng chiến lược lâu dài và nhiệm vụ chính trị trước mắt

3.2.2. Hoàn thiện tổ chức và cơ chế quản lý tại các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

3.2.3. Lập kế hoạch bồi dưỡng dựa trên dự báo nhu cầu và nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ cơ sở

3.2.4. Đổi mới, cập nhật nội dung chương trình bồi dưỡng cán bộ cơ sở

3.2.5. Đổi mới phương pháp bồi dưỡng phù hợp với đặc điểm nhận thức và trình độ của cán bộ cơ sở

3.2.6. Tạo lập các điều kiện thiết yếu đảm bảo chất lượng bồi dưỡng

3.2.7. Kiểm tra, đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ cơ sở theo yêu cầu và mục tiêu bồi dưỡng

3.2.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

3.3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp được đề xuất

3.3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp được đề xuất

3.3.3. Mối quan hệ giữa mức độ khả thi và cần thiết của các biện pháp đề xuất

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Vai trò của việc quản lý bồi dưỡng cán bộ TTCT Hải Dương

Công tác bồi dưỡng cán bộ là nhiệm vụ chiến lược, là "công việc gốc của Đảng" như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định. Tại Hải Dương, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở thông qua các Trung tâm bồi dưỡng chính trị (TTBDCT) cấp huyện đóng vai trò then chốt trong việc hiện thực hóa đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Hệ thống TTBDCT cấp huyện được thành lập theo Quyết định số 100-QĐ/TW, có sứ mệnh truyền bá tri thức chính trị, xây dựng bản lĩnh và phẩm chất cho lực lượng nòng cốt tại cơ sở. Một hệ thống quản lý bồi dưỡng cán bộ TTCT cấp huyện Hải Dương hiệu quả không chỉ giúp chuẩn hóa đội ngũ cán bộ về mặt lý luận mà còn trang bị cho họ kỹ năng thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nội dung bồi dưỡng tập trung vào chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng và kỹ năng lãnh đạo, quản lý. Quá trình này giúp củng cố niềm tin của nhân dân, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương một cách bền vững. Do đó, việc nghiên cứu và tối ưu hóa công tác quản lý hoạt động này là một yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.

1.1. Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị

Theo Quyết định số 185-QĐ/TW, Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện có chức năng tổ chức bồi dưỡng về lý luận chính trị - hành chính; các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Đồng thời, trung tâm còn có nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội. Đối tượng chính là đội ngũ cán bộ cơ sở, đảng viên trong hệ thống chính trị trên địa bàn, những người không thuộc diện đào tạo của trường Chính trị tỉnh. Nhiệm vụ cụ thể bao gồm: bồi dưỡng lý luận cho đối tượng phát triển Đảng, đảng viên mới; bồi dưỡng nghiệp vụ cho cấp ủy viên cơ sở; và tổ chức thông tin thời sự, chính sách cho đội ngũ báo cáo viên. Các trung tâm này được xem là công cụ sắc bén của cấp ủy để nâng cao trình độ mọi mặt cho cán bộ, góp phần xây dựng hệ thống chính trị từ cơ sở ngày càng vững mạnh.

1.2. Tầm quan trọng của bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ

Việc bồi dưỡng lý luận chính trị (LLCT) cho đội ngũ cán bộ cơ sở có vai trò nền tảng. Thứ nhất, nó trang bị thế giới quan, phương pháp luận khoa học để nhận thức và hoạt động thực tiễn. Lý luận chính trị giúp cán bộ hiểu rõ các quy luật khách quan, từ đó vận dụng sáng tạo đường lối của Đảng vào điều kiện cụ thể của địa phương. Thứ hai, bồi dưỡng LLCT góp phần xây dựng bản lĩnh chính trị vững vàng, củng cố niềm tin vào mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Trong bối cảnh tình hình thế giới và trong nước có nhiều diễn biến phức tạp, một cán bộ có nền tảng lý luận vững chắc sẽ không dao động, kiên định với mục tiêu đã chọn. Cuối cùng, đây là cơ sở để nâng cao năng lực quản lý, lãnh đạo và khả năng vận động quần chúng. Cán bộ nắm vững lý luận sẽ có khả năng phân tích, tổng kết thực tiễn, giải quyết các vấn đề nảy sinh tại cơ sở một cách khoa học và hiệu quả, thay vì chỉ dựa vào kinh nghiệm.

II. Những thách thức trong quản lý bồi dưỡng cán bộ tại Hải Dương

Mặc dù công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ TTCT cấp huyện Hải Dương đã đạt được những kết quả nhất định trong giai đoạn 2010 – 2015, thực tiễn vẫn còn tồn tại nhiều thách thức và bất cập. Nghiên cứu của tác giả Bùi Thúy Hạnh cho thấy chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Một bộ phận cán bộ sau khi được bồi dưỡng vẫn còn hạn chế trong việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực giải quyết các tình huống phức tạp tại cơ sở chưa cao. Các vấn đề này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm trình độ không đồng đều của đội ngũ cán bộ, những hạn chế trong công tác lập kế hoạch và tổ chức lớp học, sự chưa phù hợp của nội dung chương trình bồi dưỡng, và phương pháp giảng dạy còn mang tính truyền thống, thụ động. Bên cạnh đó, điều kiện về cơ sở vật chấtđội ngũ giảng viên tại một số trung tâm còn hạn chế. Việc nhận diện rõ những thách thức này là cơ sở quan trọng để đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp, nhằm tạo ra sự đột phá về chất lượng trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở.

2.1. Thực trạng về trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở

Theo thống kê đến tháng 12/2015, đội ngũ cán bộ cơ sở tỉnh Hải Dương có cơ cấu chưa đồng bộ và trình độ không đồng đều. Về chuyên môn, nghiệp vụ, vẫn còn 19% cán bộ chưa qua đào tạo. Về lý luận chính trị, tỷ lệ chưa qua đào tạo, bồi dưỡng chiếm tới 45%. Điều này cho thấy một khoảng trống lớn về kiến thức nền tảng cần được khắc phục. Một bộ phận cán bộ, đặc biệt là những người lớn tuổi, còn hạn chế về khả năng tiếp thu kiến thức mới và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Trong thực tế, một số cán bộ giải quyết công việc còn mang nặng tính kinh nghiệm, thiếu cơ sở khoa học và pháp lý, dẫn đến hiệu quả công tác chưa cao. Tình trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nâng cao chất lượng đầu vào và có chương trình bồi dưỡng phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhằm khắc phục sự chênh lệch về trình độ và nâng cao mặt bằng năng lực chung.

2.2. Hạn chế trong công tác tổ chức và quản lý khóa bồi dưỡng

Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng tại các trung tâm còn một số hạn chế. Việc xây dựng kế hoạch hàng năm đôi khi còn bị động, chủ yếu dựa vào đăng ký của các cơ sở mà chưa có sự gắn kết chặt chẽ với quy hoạch cán bộ dài hạn. Điều này dẫn đến việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch mang tính chắp vá, thiếu tính ổn định và chiến lược. Công tác chiêu sinh đôi khi gặp khó khăn, chưa lựa chọn đúng đối tượng cần bồi dưỡng. Việc quản lý học viên trong quá trình học tập có lúc chưa chặt chẽ, một số học viên tham gia với thái độ đối phó để "chuẩn hóa" bằng cấp, chưa thực sự chú trọng nâng cao trình độ. Sự phối hợp giữa TTBDCT cấp huyện với các cơ quan liên quan như Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo và cấp ủy cơ sở chưa thực sự đồng bộ, ảnh hưởng đến hiệu quả chung của toàn bộ quá trình, từ khâu lập kế hoạch đến đánh giá sau bồi dưỡng.

2.3. Bất cập về nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy

Nội dung một số chương trình bồi dưỡng còn nặng về lý luận, thiếu các chuyên đề về kỹ năng lãnh đạo, năng lực quản lý, xử lý tình huống thực tiễn tại cơ sở. Việc cập nhật các văn kiện, nghị quyết mới của Đảng vào tài liệu giảng dạy đôi khi còn chậm. Phương pháp giảng dạy tại nhiều trung tâm vẫn chủ yếu là thuyết trình một chiều, theo lối "đọc - chép". Điều này làm giảm tính hấp dẫn của bài giảng và không phát huy được tính chủ động, sáng tạo của học viên, vốn là những người đã có kinh nghiệm thực tiễn. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực như thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, đóng vai... còn hạn chế. Sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn chưa sâu sắc, thời lượng dành cho tham quan thực tế, trao đổi kinh nghiệm còn ít, làm cho kiến thức khó được chuyển hóa thành kỹ năng làm việc hiệu quả.

III. Phương pháp tối ưu kế hoạch và nội dung bồi dưỡng cán bộ

Để nâng cao hiệu quả quản lý bồi dưỡng cán bộ TTCT cấp huyện Hải Dương, việc đổi mới từ gốc rễ, bắt đầu từ khâu lập kế hoạch, xây dựng nội dung và hoàn thiện cơ cấu tổ chức là yêu cầu tiên quyết. Một kế hoạch chiến lược, bám sát thực tiễn sẽ định hướng cho toàn bộ hoạt động bồi dưỡng, đảm bảo tính mục tiêu và hiệu quả. Nội dung chương trình cần được cấu trúc lại theo hướng cân bằng giữa lý luận và thực tiễn, trang bị cho cán bộ cơ sở không chỉ kiến thức nền tảng mà còn cả những kỹ năng mềm cần thiết. Song song đó, việc kiện toàn tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý tại các TTBDCT cấp huyện sẽ tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học, là tiền đề để triển khai thành công các hoạt động đào tạo. Các giải pháp này khi được thực hiện đồng bộ sẽ tạo ra một khuôn khổ vững chắc, giúp công tác bồi dưỡng đi vào chiều sâu, đáp ứng chính xác nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của địa phương. Đây là những bước đi cơ bản để khắc phục các hạn chế đã được chỉ ra, hướng tới một hệ thống bồi dưỡng chất lượng và thực chất.

3.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dựa trên nhu cầu thực tiễn

Một trong những biện pháp cốt lõi là xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dựa trên việc khảo sát và dự báo chính xác nhu cầu của cơ sở. Thay vì lập kế hoạch một cách bị động, các TTBDCT cấp huyện cần chủ động phối hợp với Ban Tổ chức huyện ủy để nắm bắt nhu cầu đào tạo gắn liền với công tác quy hoạch, sử dụng cán bộ. Kế hoạch không chỉ dừng lại ở cấp độ hàng năm mà cần có tầm nhìn trung và dài hạn (3-5 năm). Nội dung kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu cho từng khóa học, đối tượng cụ thể, các điều kiện đảm bảo và phương thức thực hiện. Việc gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch và đào tạo đảm bảo rằng cán bộ được bồi dưỡng đúng người, đúng việc, tránh lãng phí nguồn lực và đáp ứng kịp thời yêu cầu về nhân sự của hệ thống chính trị cơ sở.

3.2. Cập nhật và đổi mới nội dung chương trình đào tạo cán bộ

Nội dung chương trình bồi dưỡng phải được thường xuyên rà soát, đổi mới và cập nhật. Cần giảm bớt những kiến thức lý luận kinh viện, thay vào đó tăng cường các chuyên đề gắn với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Hải Dương. Đặc biệt, cần bổ sung các nội dung về kỹ năng lãnh đạo, năng lực quản lý, kỹ năng giải quyết xung đột, kỹ năng vận động quần chúng và xử lý các điểm nóng tại cơ sở. Tài liệu giảng dạy phải được biên soạn lại theo hướng ngắn gọn, dễ hiểu, có nhiều ví dụ minh họa thực tế từ chính địa phương. Việc lồng ghép nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh cần được thực hiện một cách sinh động, thiết thực. Đa dạng hóa nội dung cho từng đối tượng cán bộ (Đảng, chính quyền, đoàn thể) sẽ giúp chương trình đào tạo trở nên phù hợp và hiệu quả hơn.

3.3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý

Để hoạt động bồi dưỡng được vận hành trôi chảy, cần hoàn thiện tổ chức và cơ chế quản lý tại các TTBDCT cấp huyện. Cần xác định rõ mô hình tổ chức thống nhất, kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng. Phân công, phân cấp quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng cho từng vị trí, từ ban giám đốc đến giáo vụ, giảng viên. Xây dựng và ban hành hệ thống quy chế hoạt động nội bộ một cách khoa học, bao gồm quy chế giảng dạy, học tập, thi cử và đánh giá. Việc thiết lập một cơ chế phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả giữa trung tâm với các ban, ngành của huyện và cấp ủy cơ sở là yếu tố then chốt để đảm bảo sự thành công của công tác chiêu sinh, quản lý học viên và theo dõi, đánh giá sau bồi dưỡng.

IV. Bí quyết nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập LLCT

Chất lượng của hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở phụ thuộc trực tiếp vào hai nhân tố trung tâm: người dạy và người học. Do đó, các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập lý luận chính trị (LLCT) có ý nghĩa quyết định. Nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên là yếu tố then chốt, bởi họ là người truyền tải kiến thức, khơi dậy tư duy và định hướng hành động cho học viên. Đồng thời, việc quản lý chặt chẽ quá trình học tập, rèn luyện của học viên sẽ đảm bảo tính kỷ luật và thái độ học tập nghiêm túc, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. Quan trọng hơn cả, việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, lấy người học làm trung tâm và gắn liền với thực tiễn sẽ phá vỡ lối mòn thụ động, tạo ra không khí học tập sôi nổi, hiệu quả. Đây chính là bí quyết để biến những giờ học lý luận khô khan trở nên sinh động, hữu ích, góp phần thực hiện thành công mục tiêu của công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ.

4.1. Nâng cao năng lực và phẩm chất cho đội ngũ giảng viên

Chất lượng đội ngũ giảng viên, bao gồm cả giảng viên cơ hữu và kiêm chức, là yếu tố quyết định hiệu quả bồi dưỡng. Cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho giảng viên về cả chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm. Tổ chức các buổi dự giờ, thao giảng, hội thảo chuyên đề để giảng viên có cơ hội trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau. Cần có cơ chế khuyến khích giảng viên tích cực nghiên cứu thực tế tại cơ sở để bài giảng có chiều sâu, gắn liền với hơi thở cuộc sống. Đối với giảng viên kiêm chức, vốn là các cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện, cần có quy định cụ thể về việc soạn giáo án và đầu tư thời gian cho bài giảng. Đồng thời, cần có chính sách đãi ngộ thỏa đáng để động viên, khích lệ đội ngũ giảng viên tâm huyết, gắn bó với sự nghiệp giáo dục lý luận chính trị.

4.2. Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của học viên

Hiệu quả bồi dưỡng chỉ đạt được khi học viên có thái độ học tập nghiêm túc và chủ động. Do đó, cần tăng cường công tác quản lý học viên. Ngay từ đầu khóa học, cần phổ biến nội quy, quy chế học tập một cách rõ ràng và yêu cầu học viên cam kết thực hiện. Tăng cường kiểm tra, điểm danh, quản lý chặt chẽ giờ giấc học tập. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt chuyên đề để tăng cường sự giao lưu, trao đổi giữa các học viên. Ban cán sự lớp cần phát huy vai trò trong việc đôn đốc, quản lý lớp học. Cần có cơ chế theo dõi, đánh giá và phản hồi kết quả học tập của từng học viên về cho đơn vị cử đi học. Điều này không chỉ nâng cao ý thức trách nhiệm của người học mà còn giúp các địa phương có cơ sở để đánh giá và sử dụng cán bộ sau khóa bồi dưỡng.

4.3. Áp dụng phương pháp dạy học tích cực gắn liền thực tiễn

Đổi mới phương pháp dạy học là giải pháp đột phá. Giảng viên cần chuyển từ vai trò người truyền thụ kiến thức đơn thuần sang vai trò người tổ chức, hướng dẫn quá trình học tập. Cần linh hoạt kết hợp nhiều phương pháp khác nhau: giảm thời lượng thuyết trình, tăng thời gian cho thảo luận, phát vấn, làm việc nhóm. Đặc biệt, cần ưu tiên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như phương pháp nghiên cứu tình huống (case study), phương pháp đóng vai, mời chuyên gia nói chuyện thực tế. Mỗi bài giảng cần được thiết kế như một quá trình giải quyết vấn đề, trong đó học viên được khuyến khích đưa ra quan điểm, phân tích và đề xuất giải pháp cho những vấn đề thực tiễn tại địa phương mình. Việc này giúp học viên không chỉ nắm vững lý luận mà còn rèn luyện được tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết công việc.

V. Hướng dẫn cải thiện cơ sở vật chất và đánh giá kết quả

Để hoạt động quản lý bồi dưỡng cán bộ TTCT cấp huyện Hải Dương đạt được hiệu quả toàn diện, không thể bỏ qua các yếu tố hỗ trợ và khâu kiểm soát chất lượng. Việc đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học là điều kiện cần để triển khai các phương pháp giảng dạy hiện đại, tạo môi trường học tập chuyên nghiệp. Một hệ thống phòng học, thư viện, thiết bị nghe nhìn đầy đủ sẽ nâng cao chất lượng tiếp thu của học viên. Song song đó, xây dựng một quy trình kiểm tra, đánh giá khách quan, khoa học là điều kiện đủ để đo lường hiệu quả thực chất của công tác bồi dưỡng. Việc đánh giá không chỉ dừng lại ở kết quả thi cuối khóa mà cần theo dõi sự tiến bộ và khả năng ứng dụng kiến thức của cán bộ cơ sở trong công tác thực tế. Cuối cùng, việc hoàn thiện các chế độ chính sách phù hợp cho cả người dạy và người học sẽ tạo động lực quan trọng, góp phần vào thành công chung của toàn bộ quá trình.

5.1. Đầu tư và hiện đại hóa cơ sở vật chất trang thiết bị

Cấp ủy và chính quyền các cấp cần quan tâm, tăng cường đầu tư kinh phí để xây dựng và hiện đại hóa cơ sở vật chất cho các TTBDCT cấp huyện. Cần xây dựng kế hoạch tổng thể về nhu cầu sử dụng trang thiết bị, ưu tiên các hạng mục phục vụ trực tiếp cho giảng dạy và học tập như: máy chiếu, máy tính, hệ thống âm thanh, bảng tương tác. Xây dựng thư viện với nguồn tài liệu, sách tham khảo phong phú, được cập nhật thường xuyên. Cải tạo, nâng cấp hệ thống phòng học, phòng chức năng, đảm bảo không gian học tập thoáng mát, đủ ánh sáng. Việc trang bị cơ sở vật chất đầy đủ không chỉ giúp giảng viên áp dụng các phương pháp dạy học mới mà còn tạo tâm lý thoải mái, hứng khởi cho học viên, góp phần nâng cao hiệu quả của các khóa bồi dưỡng.

5.2. Xây dựng quy trình kiểm tra đánh giá chất lượng bồi dưỡng

Quy trình kiểm tra, đánh giá cần được thực hiện một cách toàn diện và đa chiều. Về phía học viên, cần kết hợp nhiều hình thức đánh giá như: kiểm tra viết, vấn đáp, đánh giá chuyên cần và ý thức tham gia thảo luận. Về phía giảng viên, cần tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ học viên sau mỗi khóa học một cách nghiêm túc, khách quan. Quan trọng nhất, cần xây dựng cơ chế đánh giá sau bồi dưỡng. Trung tâm cần phối hợp với cấp ủy cơ sở để theo dõi sự chuyển biến về năng lực quản lý, phẩm chất và hiệu quả công tác của cán bộ sau khi hoàn thành khóa học. Kết quả đánh giá này là thước đo chính xác nhất về chất lượng bồi dưỡng và là cơ sở để điều chỉnh chương trình, phương pháp cho các khóa học tiếp theo.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện tỉnh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CƠ SỞ TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Đề cập đến BD và quản lý BD cán bộ cơ sở tại các cơ sở BD đã được nhiều cơ quan, các nhà nghiên cứu trong nước và ngoài nước tiếp cận với những nội dung, phạm vi và mức độ khác nhau, tùy theo mục đích nghiên cứu của từng tác giả, từng công trình khoa học. Có thể tổng hợp thành các nhóm nghiên cứu chính sau đây liên quan đến đối tượng nghiên cứu đề tài này. - Nhóm thứ nhất: Các nghiên cứu chung về QL có liên hệ với QL giáo dục nói chung và quản lý BD tại các cơ sở đào tạo, BD nói riêng.

Có thể kể đến các công trình tiêu biểu như: “Lý luận đại cương về quản lý” của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996); “Quản lý giáo dục” của Bùi Minh Hiền (chủ biên) – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo. - Nhóm thứ hai: Các công trình đề cập trực tiếp đến BD cán bộ cơ sở - một đối tượng BD đặc thù. Vấn đề này đã có rất nhiều công trình nghiên cứu dưới các chiều cạnh, lát cắt khác nhau. Có thể kể đến các công trình như: "Hồ Chí Minh với công tác giáo dục, bồi dưỡng LLCT cho cán bộ" của Lê Hanh Thông (2000); "Công tác đào tạo, bồi dưỡng LLCT cho cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở ở các trường chính trị" của Trần Ngọc Uẩn (2001); “Đổi mới quản lý đào tạo ở TTBDCT cấp huyện” của Đặng Công Minh (2004); "Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác giáo dục LLCT" của Nguyễn Văn Sáu (2006); “Biện pháp QL thực hiện chương trình giáo dục LLCT tại các TTBDCT cấp huyện tỉnh Thái Nguyên” của Đỗ Thị Thìn (2008); “Công tác đào tạo, BD cán bộ lãnh đạo, QL theo các chức danh tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh” của Trần Minh Tuấn (2011); “Tạo bước chuyển biến mới trong việc học tập LLCT của cán bộ, đảng viên” của Nguyễn Phú Trọng, Tạp chí Cộng sản, tháng 11/ 1999.

Các tài liệu trên dù mang tính khái quát hay chỉ đề cập tới một khía cạnh nào đó trong QLGD đều là những công trình khoa học có giá trị về mặt lý luận và thực tiễn của công tác đào tạo, BD cán bộ nói chung, công tác bồi dưỡng LLCT cho đội ngũ cán bộ cơ sở nói riêng tại các TTBDCT cấp huyện và có giá trị tham khảo tốt để tác giả thực hiện đề tài Luận văn theo quan điểm kế thừa và phát triển. Tuy nhiên, qua các tài liệu, các công trình nghiên cứu của các tác giả, đến nay vẫn chưa thấy có Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN6 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com công trình khoa học nào trực tiếp nghiên cứu, khảo sát, tổng kết một cách có hệ thống, toàn diện thực trạng và đề xuất các biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện. Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý Trong các giáo trình, tài liệu nghiên cứu về QL, khái niệm QL có nhiều cách tiếp cận khác nhau, trong phạm vi của đề tài, tác giả xin đề cập tới một số cách tiếp cận có liên quan: Theo Harold Koontz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức).

Mục tiêu của QL là hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư cách thực hành thì QL là một nghệ thuật, còn kiến thức về QL là một khoa học [10]. Theo Từ điển tiếng Việt quản lý là: "Tổ chức điều khiển hoạt động của đơn vị, cơ quan" [26]. Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: "Quản lý là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, QL là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.

Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người QL mong muốn" [12]. Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [21]. Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội bằng hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng" [9]. Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định" [14].

Theo Bùi Minh Hiền (chủ biên) – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo: Xét QL với tư cách là một hành động thì: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu đề ra” [11, tr12]. Tuy cách tiếp cận các khái niệm về QL được đề cập ở nhiều góc độ khác nhau, nhưng đều chứa đựng những nội dung cơ bản của QL là: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN7 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com - Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý. - Trong xã hội, QL là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội, được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội. - Quản lý là những tác động có tính hướng đích, là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức.

- Yếu tố con người, trong đó chủ thể là những người QL và người bị QL giữ vai trò trung tâm trong chu trình hoạt động QL. Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL (người quản lý) theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan tới khách thể QL (người bị quản lý) nhằm tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của tổ chức. Theo cách hiểu trên, QL luôn tồn tại với tư cách như là một hệ thống bao gồm những thành tố cấu trúc cơ bản sau: Chủ thể quản lý; Đối tượng quản lý; Cơ chế quản lý; Mục tiêu quản lý. Quản lý luôn tồn tại với tư cách là hệ thống: Hệ thống QL được tạo bởi nhiều thành tố xác định, chủ yếu bao gồm: Mục tiêu, tổ chức bộ máy, các nguồn lực, cơ chế QL, quy trình vận hành QL… - Quản lý có bốn chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra/đánh giá.

Các chức năng QL có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen và ảnh hưởng lẫn nhau. Khi thực hiện chức năng này thường liên quan đến các chức năng khác và ở mức độ khác nhau. Các chức năng đều cần đến yếu tố thông tin để hoạch định kế hoạch; cơ cấu tổ chức; chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo và phản hồi, thông tin kết quả hoạt động. Như vậy có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý là một tập hợp các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được các mục đích đã định [13, tr10].

Bồi dưỡng Bồi dưỡng theo Đại từ điển Tiếng Việt là: “Làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [22, tr8]. Theo Từ điển Tiếng Việt “Bồi dưỡng” được hiểu là:“Làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [27]. Hay “BD làm cho tăng thêm sức của cơ thể bằng chất bổ. Làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất.

BD cán bộ trẻ, BD đạo đức” [28]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN8 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com Quan niệm trên cho thấy: - Chủ thể BD là người lao động đã được đào tạo và đã có một trình độ chuyên môn nhất định. - BD giúp chủ thể BD có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm. Như vậy, BD là quá trình bổ sung, cập nhật, củng cố kiến thức hoặc tăng thêm kiến thức mới cho người học.

BD là quá trình tác động đến tâm lý, nhân cách của người học, làm cho họ nâng cao trình độ, năng lực công tác, phẩm chất đạo đức. BD là công việc được tiến hành sau đào tạo, là việc bổ sung thêm kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm việc trong quá trình làm việc trên nền tảng của tri thức đã được đào tạo. Kết quả của khóa BD là người học nhận giấy chứng nhận sau khi nộp bản báo cáo thu hoạch hoặc bài thi, kiểm tra. Thời gian của các khóa BD từ một tuần đến ba tháng.

Quản lý hoạt động bồi dưỡng Hoạt động bồi dưỡng là những hoạt động truyền thụ kiến thức, huấn luyện kỹ năng nhằm giúp người học làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả hoạt động. Hoạt động BD gắn liền với một cơ sở đào tạo, BD trong hệ thống các cơ sở đào tạo, BD. Khâu cốt lõi của hoạt động BD là hoạt động dạy – học các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo về nghề nghiệp. Hoạt động BD bao quát nhiều nội dung, trong đó có một số nội dung then chốt như: mục tiêu, kế hoạch BD; nội dung BD; hoạt động dạy và học; nhân lực; đối tượng BD; cơ sở vật chất – kỹ thuật.

Mỗi nội dung này lại có những tính chất, đặc điểm riêng biệt và có những tác động khác nhau đến kết quả của quá trình BD, đồng thời, giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ