Hoàn thiện kiểm soát chất lượng sản xuất mã hàng 57859 tại Ever Tech Plastic Việt Nam

Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng sản xuất tại Ever Tech Plastic nhằm giảm lỗi và nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

77
5
1

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm soát chất lượng tại Ever Tech Plastic

Ever Tech Plastic Việt Nam là một công ty chuyên sản xuất các sản phẩm nhựa ép, đặc biệt là đế giày và các phụ liệu giày dép. Kiểm soát chất lượng sản xuất là một khâu quan trọng trong quy trình sản xuất của công ty, nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn khách hàng. Với dây chuyền sản xuất hiện đại và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, Ever Tech Plastic cam kết cung cấp những sản phẩm có chất lượng tốt nhất. Quy trình kiểm soát chất lượng được áp dụng từ khâu kiểm tra hàng mẫu cho đến kiểm tra hàng loạt, giúp giảm thiểu các lỗi và nâng cao độ tin cậy của sản phẩm.

1.1. Tầm quan trọng của kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng là nền tảng để duy trì uy tín và sự tin tưởng từ khách hàng. Tại Ever Tech Plastic, việc xác định và loại bỏ các lỗi sản phẩm sớm nhất có thể giúp tiết kiệm chi phí và tăng hiệu suất sản xuất. Các lỗi thường gặp như chấm đen, mốp, bong bóp và trầy xước được phát hiện qua quy trình kiểm tra tiêu chuẩn (SIP), giúp đảm bảo mỗi sản phẩm đều đạt yêu cầu.

1.2. Cơ sở hạ tầng và thiết bị sản xuất

Ever Tech Plastic được trang bị công nghệ ép nhựa hiện đại với công suất sản xuất cao. Hệ thống máy móc bao gồm máy ép nằm và máy ép đứng, được bảo dưỡng định kỳ theo phiếu ghi nhận bảo dưỡng chính thức. Việc duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của các máy móc là yếu tố quan trọng để kiểm soát lỗi và tối ưu hóa chất lượng sản phẩm.

II. Quy trình kiểm soát chất lượng mã hàng 57859

Mã hàng 57859 là một sản phẩm chính của Ever Tech Plastic, yêu cầu kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt qua các bước khác nhau. Quy trình kiểm soát chất lượng tiêu chuẩn (SIP) được thiết kế để kiểm tra mọi khía cạnh của sản phẩm. Từ khâu kiểm tra hàng mẫu ban đầu đến kiểm tra hàng loạt, mỗi sản phẩm đều phải trải qua các bước kiểm tra chặt chẽ. Các nội dung kiểm tra bao gồm kích thước, độ phẳng, màu sắc và các lỗi bề mặt. Việc áp dụng Standard Operating Procedure (SOP) giúp đảm bảo sự nhất quán trong quy trình.

2.1. Kiểm tra hàng mẫu và hàng loạt

Kiểm tra hàng mẫu được thực hiện trước khi sản xuất hàng loạt để xác nhận mọi thông số kỹ thuật. Kiểm tra hàng loạt sau đó được tiến hành định kỳ theo tỷ lệ mẫu được quy định. Nếu phát hiện lỗi, sản phẩm sẽ được phân loại làm hàng NG (Not Good) và gửi đến khâu sửa chữa. Quy trình kiểm soát này giúp giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi xuất xưởng.

2.2. Phân loại lỗi và tiêu chí đánh giá

Các lỗi được phân loại thành nhiều loại khác nhau như chấm đen, mốp, bong bóp, trầy xước. Mỗi loại lỗi có tiêu chuẩn đánh giá cụ thể để xác định mức độ nghiêm trọng. Bảng đánh giá công nhân được sử dụng để theo dõi hiệu suất của từng nhân viên kiểm soát chất lượng, giúp cải thiện độ chính xác trong công việc.

III. Ứng dụng 7 công cụ quản lý chất lượng

7 công cụ quản lý chất lượng (Seven Quality Control Tools) là những phương pháp khoa học giúp tối ưu hóa kiểm soát chất lượng tại Ever Tech Plastic. Các công cụ này bao gồm biểu đồ Pareto, biểu đồ nhân quả (fishbone), biểu đồ kiểm soát, biểu đồ phân tán, phiếu kiểm tra, biểu đồ mật độ phân bố và lưu đồ. Thông qua biểu đồ Pareto, công ty có thể xác định những lỗi chủ yếu chiếm 80% các sự cố, từ đó tập trung nguồn lực vào giải quyết những vấn đề này. Biểu đồ nhân quả giúp phân tích các nguyên nhân gốc rễ của lỗi, trong khi biểu đồ kiểm soát theo dõi xu hướng chất lượng theo thời gian.

3.1. Biểu đồ Pareto và phân tích nguyên nhân lỗi

Biểu đồ Pareto được sử dụng để thể hiện tỷ lệ các lỗi xảy ra trên mã hàng 57859. Theo dữ liệu tháng 9 và tháng 10 năm 2023, các lỗi như chấm đen, mốp chiếm tỷ lệ cao nhất. Phân tích nguyên nhân bằng biểu đồ xương cá (fishbone diagram) giúp xác định các yếu tố như máy móc, vật liệu, quy trình sản xuất gây ra lỗi, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục.

3.2. Biểu đồ kiểm soát và theo dõi xu hướng

Biểu đồ kiểm soát giúp theo dõi sự thay đổi của chất lượng sản phẩm theo thời gian, cho phép phát hiện những sai lệch bất thường. Kết hợp với phiếu kiểm tra tiêu chuẩnbáo cáo sản xuất hàng ngày, công ty có thể nhanh chóng phát hiện và khắc phục các vấn đề chất lượng, tối ưu hóa hiệu suất sản xuất.

IV. Các giải pháp tối ưu hóa kiểm soal chất lượng

Để tối ưu hóa kiểm soal chất lượng sản xuất tại Ever Tech Plastic, cần thực hiện nhiều biện pháp toàn diện. Trước hết, đào tạo định kỳ cho nhân viên kiểm soal chất lượng về các tiêu chuẩn mới và kỹ năng kiểm tra là rất cần thiết. Bảng tiêu chuẩn đánh giá thử việc dành cho công nhân mới giúp đảm bảo mọi người đều hiểu rõ yêu cầu. Thứ hai, bảo dưỡng máy móc định kỳ theo lịch trình cố định giúp duy trì tình trạng kỹ thuật tốt, giảm lỗi do máy gây ra. Thứ ba, cải tiến quy trình sản xuất dựa trên dữ liệu thống kê từ lưu đồ sửa lỗi hàng hư thông thường và bất thường, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo kiểm soal chất lượng là yếu tố then chốt để nâng cao kỹ năng của đội ngũ. Công ty cần cung cấp hướng dẫn chi tiết về tiêu chuẩn kiểm tra, các loại lỗi và cách xác định chúng. Thực hiện kiểm tra khả năng định kỳ và đánh giá hiệu suất giúp xác định những điểm yếu và lập kế hoạch cải tiến phù hợp cho từng nhân viên.

4.2. Cải tiến quy trình và bảo dưỡng thiết bị

Bảo dưỡng máy móc phải được thực hiện theo phiếu ghi nhận bảo dưỡng chính thức để đảm bảo các máy ép hoạt động ổn định. Cải tiến quy trình sản xuất dựa trên phân tích dữ liệu lỗi giúp giảm các nguyên nhân gây lỗi từ giai đoạn sớm nhất. Thiết lập hệ thống báo cáo rõ ràng giúp theo dõi tiến độ cải tiến và đánh giá hiệu quả của các biện pháp.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH EVER TECH PLASTIC VIỆT NAM 1. Tổng quan về Công ty TNHH Ever Tech Plastic Việt Nam Công ty TNHH Ever Tech Plastic Việt Nam là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài. Được thành lập vào ngày 16/08/2002. Công ty có 02 nhà máy cùng tọa lạc tại phường Thái Hòa, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.140 m2 Loại hình hoạt động: sản xuất, gia công các loại sản phẩm bằng nhựa như đế giày, phụ liệu làm giày, sản xuất và gia công khuôn mẫu bằng kim loại.

Các khách hàng chính của công ty có thể kể đến như: Nike, Adidas, Puma, NB, Crocs,… Số lượng công nhân viên: 1351 (năm 2022) 2. Sơ đồ tổ chức của công ty Hình 1. Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Ever Tech Plastic Việt Nam (Nguồn: Công ty TNHH Ever Tech Plastic Việt Nam) 4 Bộ phận CR và hành chính nhân sự: Đảm nhiệm công tác tuyển dụng, xây dựng chính sách khen thưởng, kỷ luật, quan hệ hành chính, truyền thông nội bộ, y tế, lễ tân,… Xây dựng quy định về an toàn lao động, thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động tại khu vực xưởng. Quản lý thông tin của nhân sự trong công ty.

Bộ phận xuất nhập khẩu: Đảm nhiệm công tác kiểm soát chuỗi cung ứng hàng hóa của công ty và hoạt động kinh doanh trên quốc tế. Bộ phận kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ tài chính của công ty, hoàn thành các thủ tục kế toán, các loại giấy tờ chứng từ và trình cho ban lãnh đạo phê duyệt. Thực hiện các báo cáo tài chính, theo dõi công nợ, dòng vốn của công ty theo yêu cầu của ban giám đốc. Đảm bảo thực hiện chính xác các công tác kế toán tài chính theo quy định của nhà nước.

Bộ phận nghiệp vụ: Làm việc với khách hàng, thỏa thuận giá cả và thời gian giao hàng. Phối hợp với bộ phận sản xuất để xác định yêu cầu của khách hàng và theo dõi tiến độ đơn hàng của khách. Đốc thúc bộ phận sản xuất đảm bảo tiến độ giao hàng. Bộ phận sản xuất: Phụ trách sản xuất theo kế hoạch sản xuất, xử lý các vấn đề phát sinh tại hiện trường, đảm bảo tiến độ sản xuất.

Trực tiếp thử nghiệm các sản phẩm mới, đón tiếp khách hàng đến tham các xưởng. Bố trí, sắp xếp nhân lực sản xuất tại các xưởng và quản lý máy móc, thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất. Giám đốc và giám đốc kinh doanh chịu quản lý bởi tổng giám đốc và phó tổng giám đốc. Phạm vi quản lý của giám đốc gồm gần như tất cả các phòng ban ngoại trừ phòng nghiệp vụ.

Giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm hoạt động của của bộ phận nghiệp vụ, phòng mẫu, lab và bộ phận sản xuất. Xưởng trưởng (mẫu) chịu sự quản lý của giám đốc kinh doanh. Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của công ty Các sản phẩm đang sản xuất tại cơ sở 1: đế giày; miếng trang trí, nút trang trí các loại giày; khuôn mẫu các loại. Dưới đây là một số thống kê về sản lượng 2 năm vừa qua: 5 Bảng 1.

Công suất sản xuất của cơ sở 1 Sản lượng/năm STT Tên sản phẩm ĐVT Năm 2021 Năm 2022 1 Đế giày Đôi 8.251 Miếng trang trí các loại, 2 Cái 67.795 nút trang trí giày các loại 3 Khuôn mẫu các loại Bộ 100 80 (Nguồn: Công ty TNHH Ever Tech Plastic Việt Nam, 2023) Do ảnh hưởng của tình hình dịch bệnh, công suất thực tế của Cơ sở trong năm 2021 chỉ đạt 72%. Sau dịch bệnh tình hình kinh tế lại tiếp tục ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh, đơn hàng sụt giảm vì vậy công suất năm 2022 của Cơ sở chỉ đạt khoảng 54%. Tại cơ sở 1, có 2 công nghệ sản xuất chính: - Công nghệ sản xuất đế giày và miếng trang trí giày, nút trang trí giày, miếng lót đế và bọc gót giày các loại (công nghệ ép nhựa); - Công nghệ sản xuất khuôn bằng kim loại. Công suất sản xuất của cơ sở 2 Sản lượng/năm STT Tên sản phẩm ĐVT Năm 2021 1 Đế giày Đôi 3.851 Miếng trang trí các loại, 2 Cái 11.564 nút trang trí giày các loại Miếng lót đế, bọc gót 3 Đôi 3.465 giày các loại 4 Khuôn mẫu các loại Bộ 100 (Nguồn: Công ty TNHH Ever Tech Plastic Việt Nam, 2023) Ở cở sở 2, nhà máy chỉ sản xuất các mã giày của Nike, cách cơ sở 1 khoảng 8km.

Với các sản phẩm tương tự với cơ sở 1, cơ sở 2 cũng tập trung vào gia công, sản xuất đế giày, miếng lót đế, bọc gót giày. 6 Một số hình ảnh công nghệ ép nhựa của cơ sở: Hạt nhựa TPU Máy trộn liệu Bồn hâm liệu Máy ép nằm Máy ép đứng Đế giày (sản phẩm) Hình 1. Công nghệ ép nhựa của cơ sở (Nguồn: Công ty TNHH Ever Tech Plastic, 2023) Theo số liệu của Công ty TNHH Ever Tech Plastic Việt Nam (2023), công ty hiện đang sở hữu 58 máy ép đứng, 85 máy ép nằm, 2 máy ép đứng 2 đầu pét, 6 máy nghiền và nhiều máy móc thiết bị khác (tổng cộng 481 máy móc, thiết bị), tất cả đều có xuất xứ từ Đài Loan, phục vụ cho nhu cầu sản xuất. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.

Tổng quan về sản phẩm và quản lý chất lượng Theo Stephen Page (1995), sản phẩm là bất cứ thứ gì cung cấp cho người tiêu dùng nhằm giải quyết vấn đề hoặc cung cấp lợi ích bao gồm bất kỳ tiện ích bổ sung nào. Sản phẩm có thể tồn tại dưới dạng vật chất hoặc phi vật chất. Dưới dạng vật chất hữu hình, con người có thể cầm nắm, cảm nhận thông qua các giác quan. Mont và cộng sự (2002) đã định nghĩa sản phẩm tiêu dùng là kết tinh của quá trình thiết kế và sản xuất để ra sản phẩm hoàn chỉnh.

Đối với dạng phi vật chất, con người chỉ có thể tiếp xúc một cách gián tiếp. Nguyễn Đình Phan và Đặng Ngọc Sự (2012) đã nhận định sản phẩm dịch vụ không tồn tại dưới dạng hình thái vật chất nào. Vì không thể nhìn thấy, khách hàng thường sẽ đánh giá chất lượng của sản phẩm dựa trên sự ảnh hưởng tích cực thông qua sự hài lòng, ý định hành vi của khách hàng (Cronin và cộng sự, 2000). Một sản phẩm được cho là chất lượng cao nếu nó hoạt động như mong đợi và đáng tin cậy (Judi, H.

và cộng sự, 2011). Thêm vào đó, Gavin (1987) cho rằng định nghĩa chất lượng sản phẩm là hiệu suất, tính năng, độ tin cậy, sự phù hợp, độ bền (thời gian sử dụng), khả năng sử dụng, tính thẩm mỹ và chất lượng cảm nhận. Ở góc nhìn khác, chất lượng sản phẩm (hữu hình) là khả năng sản phẩm thực hiện được các chức năng và công dụng của nó, đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của khách hàng (Kotler & Keller, 2009). Theo Naini (2022), đối với sản phẩm dịch vụ, chất lượng dịch vụ được xác định là sự thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng cũng như tính chính xác trong việc cung cấp dịch vụ nhằm cân bằng sự mong đợi của khách hàng.

Còn theo Tjiptono (2015), chất lượng dịch vụ là nỗ lực của công ty nhằm đáp ứng sự mong đợi của khách hàng đối với dịch vụ để công ty có thể tồn tại trên thị trường và có được sự tin tưởng của khách hàng. Vì người tiêu dùng có phản ứng khác nhau trước cùng một tác nhân bên ngoài, từ đó có cảm riêng hoàn toàn khác biệt (Gilbert A. Churchill and Douglass F. Để đạt được chất lượng sản phẩm, đòi hỏi phải có sự hiểu biết về những gì người tiêu dùng mong đợi (Agyekum, 2015).

Theo Amitava Mitra (2021), quản lý chất lượng được định nghĩa như là một hệ thống mà ở đó phải duy trì chất lượng mong muốn thông qua phản hồi của các đặc tính sản phẩm/ dịch vụ và thực hiện các hành động khắc phục trong trường hợp các đặc tính đó có sai lệch so với tiêu chuẩn quy định. Các doanh nghiệp đều muốn duy trì và không 8 ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm/ dịch vụ của họ. Vì vậy việc đánh giá, so sánh giữa thực tế với mục tiêu được thực hiện liên tục và sau đó có những hành động cụ thể nhằm cải thiện dựa trên sự khác biệt giữa chúng (Wahyudin, B. S và cộng sự, 2019).

Ngày nay, các doanh nghiệp sản xuất cạnh tranh khốc liệt không chỉ về giá thành sản xuất, gia công mà còn là cuộc đua về chất lượng sản phẩm. Theo thời gian, khách hàng đã bắt đầu quan tâm đến chất lượng hơn là giá cả do mức sống ngày càng được cải thiện (Lu, 2005). Quản lý chất lượng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (Weingarten và Pagell, 2012). Điều này đã được khẳng định qua nhiều nghiên cứu về ngành sản xuất nói chung từ lâu.

Theo Kim và cộng sự (1993), chiến lược sản xuất được định nghĩa là các hoạt động hỗ trợ các mục tiêu của công ty bao gồm chi phí, chất lượng, độ tin cậy và khả năng linh hoạt để mang lại lợi thế cạnh tranh. Mục tiêu của chiến lược sản xuất là tạo ra các thước đo hiệu quả hoạt động ở những khía cạnh về chi phí, chất lượng, độ tin cậy và tính linh hoạt. Bên cạnh đó, Juran (1988) đã khẳng định vấn đề các doanh nghiệp sản xuất cần đặc biệt chú ý để có thể cạnh tranh với nhau là chất lượng sản phẩm. Chang và cộng sự (2009) đã nhận định rằng quản lý chất lượng trong sản xuất là một phần quan trọng của quản trị sản xuất.

Được áp dụng trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất, từ sản xuất sản phẩm tiêu dùng đến sản xuất công nghiệp nặng. Nó bao gồm các hoạt động như kiểm soát chất lượng đầu vào, giám sát và kiểm tra quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng đầu ra, quản lý bảo trì thiết bị và hỗ trợ khách hàng sau bán hàng. Từ đây, ta thấy được mối liên hệ mật thiết của việc quản lý chất lượng trong môi trường sản xuất được hình thành trong doanh nghiệp xuyên suốt chiều dài phát triển của ngành. Theo nghiên cứu của Xiaofen (2013), trong thế kỷ 21, các doanh nghiệp tại Thượng Hải gặp rất nhiều trở ngại và thách thức khi hội nhập và mở rộng thị phần.

Khó khăn lớn nhất của họ đến từ quản lý chất lượng hiệu quả. Để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Hiệp hội Chất lượng Thượng Hải (SAQ) đã được thành lập vào năm 1982 nhằm thúc đẩy sự phát triển của hệ thống quản lý chất lượng doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ