LỜI MỞ ĐẦU Trong viễn thông, một lĩnh vực cần đƣợc đầu tƣ lớn vào kỹ thuật và công nghệ tiên tiến thì chất lƣợng luôn luôn là yếu tố quyết định sự thành bại và rõ ràng không đƣợc xem nhẹ chất lƣợng dịch vụ. Thông thƣờng chất lƣợng dịch vụ trong mạng thông tin di động mặt đất đƣợc đánh giá qua các bộ tham số nhƣ tỷ lệ thiết lập thành công, tỷ lệ bị rơi, điểm chất lƣợng thoại, tốc độ tải dữ liệu. Việc đo kiểm, quản lý chất lƣợng dịch vụ theo hƣớng nhƣ vậy là quản lý theo QoS. Về cơ bản, khái niệm QoS chủ yếu tập trung vào mô tả các tiêu chí khách quan, mang tính kỹ thuật mà hạ tầng mạng hay ứng dụng cần phải đạt đƣợc để chất lƣợng dịch vụ đƣợc đảm bảo.
QoS trong mạng viễn thông đƣợc định nghĩa cụ thể qua các tham số kỹ thuật đƣợc lƣợng hóa rõ ràng. Tuy nhiên, hiện nay công nghệ mạng đang phát triển rất nhanh, xu hƣớng hội tụ trên nền mạng IP, do vậy, QoS không còn là yếu tố duy nhất mang tính quyết định trong cuộc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trƣờng giữa các nhà cung cấp dịch vụ. Theo xu hƣớng chung, yếu tố dần trở nên quan trọng hơn để phân biệt mức độ và đánh giá các nhà cung cấp dịch vụ là những gói dịch vụ đƣợc thiết lập tốt đến mức nào theo nhu cầu cá nhân của khách hàng sử dụng dịch vụ. Đây chính là tiền đề dẫn đến khái niệm chất lƣợng trải nghiệm QoE (Quality of Experience).
Do vậy, với mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu và nắm bắt nâng cao chỉ số về QoS/QoE mạng di động, nội dung luận văn tập trung “Nghiên cứu phƣơng pháp tối ƣu hóa QoS/QoE mạng di động và ứng dụng triển khai thực tế tại VNPT Hƣng Yên”. Nội dung luận văn đƣợc trình bày gồm 03 chƣơng: + Chƣơng 1 : Tổng quan về QoS/QoE mạng di động + Chƣơng 2 : Nghiên cứu phƣơng pháp tối ƣu hóa QoS/QoE mạng di động + Chƣơng 3 : Ứng dụng triển khai thực tế tại VNPT Hƣng Yên Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn sẽ không tránh khỏi còn những thiếu sót. Do đó học viên rất mong nhận đƣợc những đóng góp quý báu từ quý thầy cô để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. Học viên xin chân thành cảm ơn.
2 CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ QoS/QoE MẠNG DI DỘNG 1.1 Chất lƣợng dịch vụ QoS 1.1 Đinh nghĩa QoS Theo khuyến nghị ITU-T E.800 thì QoS là tập hợp tất cả các đặc tính về năng lực thỏa mãn nhu cầu cần thiết của một dịch vụ cho ngƣời sử dụng đã đƣợc nhà mạng công bố về dịch vụ đó. QoS trong các mạng thông tin di động mặt đất đƣợc xác định nhƣ là tập các năng lực của mạng cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm: Chất lƣợng thoại cao, mức thu tốt, xác suất bị khóa thu và tỷ lệ rơi cuộc gọi thấp, tốc độ dữ liệu cao cho các ứng dụng đa phƣơng tiện và truyền dữ liệu.2 Các quan điểm về QoS Ma trận định nghĩa QoS đƣa ra 4 góc nhìn để đánh giá chất lƣợng của chức năng thông tin mà bất kỳ dịch vụ nào cũng phải cung cấp [ITU-T G. Đƣợc minh họa trong Hình 1.1: Bốn góc nhìn của QoS Yêu cầu QoS của khách hàng: yêu cầu này đƣa ra mức chất lƣợng cần đạt đƣợc của một dịch vụ nào đó. Nó đƣợc thể hiện không phải là ngôn ngữ kỹ thuật.
Khách hàng, chỉ biết đến chất lƣợng dịch vụ từ đầu cuối đến đầu cuối mà không 3 cần quan tâm đến dịch vụ đó hoạt động thế nào, dịch vụ đƣợc thiết kế bằng phƣơng pháp gì… QoS được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ: các nhà cung cấp dịch vụ đƣa ra mức chất lƣợng dịch vụ để cung cấp cho khách hàng và mức chất lƣợng này đƣợc thể hiện bằng tập giá trị cho các tham số QoS. Loại QoS này đã giúp cho nhà cung cấp dịch vụ tạo ra các bản kế hoạch, các hợp đồng đảm bảo mức dịch vụ QoS cung cấp thực tế bởi nhà cung cấp dịch vụ: trong thực tế mức chất lƣợng dịch vụ đƣợc cung cấp đến khách hàng do nhiều yếu tố dẫn đến có thể không giống những gì mà nhà cung cấp dịch vụ đƣa ra. Cho nên mức chất lƣợng thực tế sẽ là một tập giá trị cho các tham số QoS để sao cho giống nhƣ QoS dự kiến QoS được khách hàng cảm nhận: thể hiện mức chất lƣợng theo đánh giá chủ quan của khách hàng, nó thƣờng đƣợc thể hiện thông qua mức thỏa mãn của khách hàng. Để có đƣợc đánh giá về QoS này thì phải thông qua điều tra khách hàng, tổng hợp ý kiến của khách hàng về mức dịch vụ.
Căn cứ vào QoS này nhà cung cấp dịch vụ có thể đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ mà mình cung cấp. Hệ thống thông tin yêu cầu QoS của khách hàng đƣợc xây dựng gần nhƣ là một điểm khởi đầu khá logic. Những yêu cầu QoS của khách hàng đều đƣợc thu thập một cách độc lập. Chính yêu cầu này sẽ là căn cứ quan trong giúp cho nhà cung cấp dịch vụ đƣa ra một mức yêu cầu QoS dự kiến để cung cấp dịch vụ tốt hơn.
Trong thực tế nhiều khi các nhà cung cấp dịch vụ không thể cung cấp mức QoS mà khách hàng yêu cầu vì nhiều lý do. Các yếu tố khiến cho nhà cung cấp dịch vụ phải tính toán nhƣ: chi phí để đáp ứng chất lƣợng, đƣờng lối chiến lƣợc kinh doanh, sự so sánh với các dịch vụ tƣơng tự. Những yếu tố đó sẽ ảnh hƣớng đến mức chất lƣợng đƣợc cung cấp đến khách hàng. Để khắc phục những ảnh hƣởng đó các nhà cũng cấp dịch vụ đã chú trọng xây dựng những hệ thống giám sát để xác định đƣợc chất lƣợng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Các báo cáo định kỳ về chất lƣợng thực tế sẽ đƣợc nhà cung cấp thống kê liên tục từng giờ (từng ngày,tuần,tháng, 4 năm). Muốn quản lý đƣợc chất lƣợng dịch vụ 1 cách thực tế mà có hiệu quả cao thì cần có sự kết hợp của các mối quan hệ Mối quan hệ giữa bốn quan điểm về QoS và chỉ tiêu chất lƣợng đƣợc minh họa ở hình 1.2: Mối quan hệ giữa các góc nhìn Quy trình quản lý QoS ở Hình 1.3 đƣa ra các tác vụ cần đƣợc thực hiện để nâng cao khả năng cung cấp chất lƣợng dịch vụ ở mức tốt nhất. Quy trình quản lý QoS thƣờng ảnh hƣởng và tƣơng tác với tất cả hoạt động liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ. Quy trình này đòi hỏi các biện pháp quản lý hƣớng QoS tại một giai đoạn trong quy trình, từ việc xác định yêu cầu ban đầu của khách hàng cho đến khi thỏa mãn yêu cầu của khách hàng [3].
Một quy trình quản lý QoS hiệu quả cần bao gồm: - Hỗ trợ từ phía quản lý - Yêu cầu QoS - Đo kiểm và giám sát QoS - Thiết kế dịch vụ 5 Hình 1.3: Quy trình quản lý QoS Yêu cầu QoS đề ra khung chi tiêu kỹ thuật cho thiết kế dịch vụ. Trong khi đó thiết kế dịch vụ sẽ dần đƣợc cải thiện dựa vào kết quả mà hệ thống Đo kiểm và Giám sát QoS đem lại. Yêu cầu QoS liên hệ với các metric kinh doanh thông qua thỏa thuận mức dịch vụ (SLA). Yêu cầu chất lƣợng dịch vụ của bất kỳ ứng dụng nào trong viễn thông đều phải dựa trên đánh giá của ngƣời sử dụng đầu cuối.
Để hiểu rõ về các góc nhìn đối với QoS ta có thể xem xét một ví dụ về cuộc gọi video. Trong quá trình goi mức độ dịch vụ đƣợc đánh giá thông qua các tham số ứng dụng tƣơng ứng nhƣ độ phân giải của hình ảnh, tốc độ khung, vv. Các tham số này có thể đƣợc chuyển đổi thành các thành các tham số QoS cho năng lực mạng nhƣ băng thông, lỗi, tỷ lệ lỗi [5]. Đánh giá chung của ngƣời dùng đối với dịch vụ là kết quả của các tham số ứng dụng hữu hình liên quan đến mạng và các tham số vô hình không liên quan đến mạng nhƣ sự tiện lợi, khả năng điều khiển, năng lực hoạt động, giá trị so với chi phí và tính “thời thƣợng” [4].2 Chất lƣợng trải nghiệm QoE Tiêu chuẩn ITU P.10/G100 cung cấp định nghĩa QoE nhƣ sau : “QoE là toàn bộ tính chất chấp nhận đƣợc của một ứng dụng hoặc một dịch vụ, khi đƣợc cảm nhận chủ quan bởi một ngƣời sử dụng cuối.” Nó bao gồm toàn bộ các tác động hệ thống đầu-cuối (khách hàng, thiết bị đầu cuối, mạng, cơ sở hạ tầng dịch vụ,.) và có thể bị ảnh hƣởng bởi ngƣời dùng cuối và đối với những ngƣời sử dụng khác nhau thì QoE cũng khác đi.
Tuy nhiên QoE cũng có thể đánh giá sử dụng các phép đo khách quan, góp phần vào QoE là các phép đo hiệu năng dịch vụ khách quan nhƣ là mất thông tin và trễ. Các phép đo khách quan này cùng với các thành phần thuộc con ngƣời nhƣ cảm xúc, thái độ, nền tảng ngôn ngữ, động cơ thúc đẩy. xác định mức độ chấp nhận tổng thể của một dịch vụ.3 Mối quan hệ giữa QoS và QoE QoS là mang đến ngƣời dùng những khái niệm kỹ thuật khá đơn giản về chất lƣợng dịch vụ. QoS chủ yếu tập trung vào mô tả các tiêu chí khách quan, mang tính kỹ thuật mà hạ tầng mạng hay ứng dụng cần phải đạt đƣợc để chất lƣợng dịch vụ đƣợc đảm bảo.
Nói một cách khác QoS có thể coi là ngôn ngữ kỹ thuật chung của chất lƣợng mà các ứng dụng và hạ tầng mạng sử dụng. Vấn đề nằm ở chỗ những khái niệm QoS nhƣ độ trễ, tỷ lệ mất gói không truyền tải những thông tin thiết thực cho đại đa số ngƣời sử dụng đầu cuối. Điều mà ngƣời sử dụng thật sự quan tâm là cảm nhận đánh giá cá nhân theo một cách diễn giải thông thƣờng khi sử dụng dịch vụ, nhƣ chất lƣợng hình ảnh của đoạn phim có tốt không, hình ảnh và tiếng nói của trong phim có khớp nhau không vv. Xét từ góc độ thƣơng mại cung cấp dịch vụ, mục tiêu cuối cùng của nhà cung cấp dịch vụ phải là sự hài lòng của khách hàng.
Đây là yếu tố để thu hút ngƣời sử dụng và mở rộng mạng lƣới phục vụ của nhà cung cấp. Để đánh giá chất lƣợng của dịch vụ, rất cần thiết phải đặt tâm điểm vào mức độ hài lòng, yếu tố chủ quan mang tính chất con ngƣời của ngƣời sử dụng đầu cuối. Chỉ có nhƣ vậy thì dịch vụ mới bám sát nhu cầu thị trƣờng và có cơ hội phát triển, mở rộng.