Luận văn về triệt nhiễu và tách sóng trong công nghệ CDMA

Nghiên cứu hệ thống triệt nhiễu và tách sóng trong công nghệ CDMA, phương pháp định lượng kết hợp định tính, góp phần phát triển công nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

128
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜ I M Ở ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG

1.1. LỊCH SỬ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG

1.2. CÁC ĐẶC TÍNH C ơ BẢN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG

1.3. KHÁI N Ệ M HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG

1.4. Các Kỹ Thuật Đa Truy Cập

1.5. Mô Tả Môi Trường truyền Sóng Thông Tin Di động

2. CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU KỸ THUẬT CDMA

2.1. LÝ THUYÉT VỀ CÔNG NGHỆ CDMA

2.2. NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT MẠNG CELLULAR CDMA

2.3. CÁU HÌNH HỆ THỐNG CDMA

2.4. Máy Thuê Bao Di Động M S

2.5. Trạm Gốc BS

2.6. Tổng Đài Di Động M X

2.7. Bộ Ghi Định Vị Thường Trú HLR

2.8. GIAO DIỆN VÔ TUYỂN VÀ TRUYỀN DẪN

2.9. Chất Lượng C ao

2.10. Dung Lượng Lớn

2.11. Vùng Phủ Sóng Rộng

2.12. Chuyển Giao M ềm

2.13. Đơn Giản Hóa Quy Hoạch Hệ Thống

2.14. Tăng Cường Bảo Mật

2.15. Tiết Kiệm Năng Lượng

2.16. CÁC KỸ THUẬT TRẢI PHỔ

2.17. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG TRẢI PHỔ

2.18. MỘT SỐ CHUÔI TRẢI PHỒ

2.19. Mã Trải Phổ PN

2.20. HỆ THỐNG TRẢI PHÒ TRựC TIẾP (DS)

2.21. Đặc Tính Của Tính Hiệu D S

2.22. Hệ Thống Trải Phổ Trực Tiếp DS/SS-BPSK

2.23. Hệ Thống Trải Phổ Trực Tiếp DS/SS-QPSK

2.24. HỆ THỐNG TRẢI PHÓ DỊCH TẦN (FH)

2.25. Đặc Tính Của Tín Hiệu Dịch Tần

2.26. Tốc Độ Dịch Tần

2.27. Hệ Thống Trải Phổ Dịch Tần

2.28. HỆ THỐNG TRẢI PHÒ DỊCH THÒI GIAN (TH/SS)

2.29. HỆ THỐNG LAI (HYBRID)

2.30. NHỮNG TÔN HAO VỀ LỆCH ĐỒNG CHỈNH ANTEN

2.31. NHIỄU HỆ THỐNG

2.32. TỶ SỐ SÓNG MANG TRÊN NHIỄU C /N

2.33. NHIỄU ĐỔNG KÊNH

2.34. NHIỄU ĐA TRUY CẬP (MAI)

3. CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP TÁCH SÓNG

3.1. B ộ TÁCH SÓNG KINH ĐIỀN

3.2. Phân Tích Mô Hình Bộ Thu

3.3. Hiệu Suất Tách Sóng

3.4. B ộ TÁCH SÓNG ĐA USER TUYẾN TÍN H

3.5. Tách Sóng Giải Tương Q uan

3.6. Bộ Tách Sóng Phương Sai Tối Thiều MMSE

4. CHƯƠNG 4: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP TRIỆT NHIỄU BẰNG WAVELETS

4.1. C ơ SỞ TOÁN HỌC CHO VIỆC PHÂN TÍCH TÍNH HIỆU

4.2. Thế Nào Là Phân Tích Fourier

4.3. Biến Đổi Fourier

4.4. Hàm Dữac và Tổng Poisson

4.5. Quá Trinh Lấy M ẩu

4.6. GIỚI THIỆU VỀ WAVELETS

4.7. Thấ Nào Là Phân Tích Wavelets

4.8. Sự Phát Triển Của Wavelets

4.9. Khái Niệm Và Phân Tích Đa Phân Giải

4.10. Chuỗi Wavelets Và Các Tính Chất Của N ó

4.11. CÁC ÚNG DỤNG CỦA WAVELETS

4.12. ứng Dụng Wavelets Cho Sử Lý Tín Hiệu

4.13. Sừ Dụng Wavelets Cho Triệt Nhiễu

5. CHƯƠNG V: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

5.1. GIẢI THUẬT CHƯƠNG TRÌNH

5.2. Giải Thuật DEC

5.3. Giải Thuật MMSE

5.4. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tìm hiểu hệ thống thông tin di động

Hệ thống thông tin di động đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển quan trọng. Lịch sử cho thấy hệ thống đầu tiên xuất hiện vào năm 1946 tại Mỹ với công nghệ điện thoại đặt trên xe ô tô. Hệ thống này chỉ có 6 kênh và sử dụng băng tần 150MHz. Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng đã vượt quá dung lượng cho phép, dẫn đến việc giảm độ rộng kênh xuống 30KHz. Sự phát triển của công nghệ số đã giúp nâng cao chất lượng và dung lượng của các hệ thống thông tin di động. Hệ thống GSM được triển khai tại Việt Nam từ năm 1993 và hiện nay đang chuyển sang các công nghệ tiên tiến hơn như CDMA. Việc sử dụng công nghệ CDMA giúp tăng cường khả năng chống nhiễu và cải thiện chất lượng tín hiệu trong môi trường có nhiều vật cản.

1.1. Lịch sử và đặc điểm cơ bản của hệ thống thông tin di động

Hệ thống thông tin di động đã phát triển từ những năm 1940 với sự ra đời của hệ thống điện thoại di động đầu tiên. Các hệ thống này đã cải tiến qua nhiều thế hệ, từ analog đến digital, với các tiêu chuẩn như GSM và CDMA. Hệ thống di động hiện nay không chỉ cung cấp dịch vụ thoại mà còn hỗ trợ nhiều dịch vụ khác như dữ liệu và video. Đặc điểm nổi bật của hệ thống di động là khả năng cung cấp dịch vụ liên tục và di động cho người dùng, đồng thời đảm bảo chất lượng truyền dẫn trong môi trường nhiễu. Việc áp dụng công nghệ CDMA đã giúp giảm thiểu ảnh hưởng của nhiễu và tăng cường dung lượng hệ thống, cho phép nhiều người dùng có thể truy cập dịch vụ cùng một lúc.

II. Tìm hiểu kỹ thuật CDMA

Công nghệ CDMA (Code Division Multiple Access) là một trong những kỹ thuật đa truy cập tiên tiến nhất hiện nay. CDMA cho phép nhiều người dùng chia sẻ cùng một băng tần mà không gây nhiễu lẫn nhau nhờ vào việc sử dụng các mã hóa riêng biệt cho từng người dùng. Nguyên lý hoạt động của CDMA dựa trên việc trải phổ tín hiệu, giúp cho tín hiệu có thể truyền tải hiệu quả hơn trong môi trường có nhiều nhiễu. Các hệ thống CDMA hiện đại còn được cải tiến về chất lượng và khả năng bảo mật, cho phép sử dụng hiệu quả hơn băng tần. Việc áp dụng mã hóa trong CDMA không chỉ giúp tăng cường khả năng chống nhiễu mà còn cải thiện chất lượng tín hiệu trong các điều kiện truyền dẫn khó khăn.

2.1. Nguyên lý và cấu hình hệ thống CDMA

Nguyên lý hoạt động của hệ thống CDMA dựa trên việc sử dụng mã hóa để phân chia kênh truyền. Mỗi thuê bao được gán một mã riêng, cho phép nhiều thuê bao sử dụng chung một tần số mà không gây ra nhiễu lẫn nhau. Cấu hình hệ thống CDMA bao gồm các thành phần như trạm gốc, máy thuê bao và bộ điều khiển. Hệ thống CDMA có khả năng mở rộng tốt và có thể phục vụ một số lượng lớn người dùng trong cùng một khu vực. Đặc điểm nổi bật của CDMA là khả năng chống nhiễu tốt hơn so với các kỹ thuật đa truy cập khác như FDMA và TDMA, nhờ vào việc sử dụng mã hóa và trải phổ tín hiệu.

III. Tìm hiểu phương pháp tách sóng

Phương pháp tách sóng trong công nghệ CDMA đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu suất truyền dẫn. Tách sóng cho phép phân tách các tín hiệu truyền tải trên cùng một băng tần, giúp giảm thiểu nhiễu và tăng cường chất lượng tín hiệu. Các bộ tách sóng hiện đại được thiết kế để hoạt động hiệu quả trong các điều kiện khác nhau, bao gồm cả môi trường có nhiều vật cản. Việc áp dụng các kỹ thuật tách sóng tiên tiến như tách sóng giải tương quan và tách sóng phương sai tối thiểu (MMSE) đã giúp nâng cao hiệu suất của hệ thống CDMA. Điều này không chỉ cải thiện chất lượng tín hiệu mà còn tăng cường khả năng phục vụ cho nhiều người dùng cùng một lúc.

3.1. Bộ tách sóng và hiệu suất tách sóng

Bộ tách sóng là thành phần quan trọng trong hệ thống CDMA, giúp phân tách các tín hiệu của từng thuê bao. Hiệu suất tách sóng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chất lượng của mã hóa và điều kiện truyền dẫn. Các bộ tách sóng hiện đại sử dụng các thuật toán phức tạp để tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu nhiễu. Việc áp dụng các phương pháp tách sóng tiên tiến như tách sóng giải tương quan đã cho thấy kết quả khả quan trong việc cải thiện chất lượng truyền dẫn. Điều này cho phép hệ thống CDMA phục vụ hiệu quả hơn cho nhiều người dùng trong cùng một khu vực, đồng thời giảm thiểu sự can thiệp giữa các tín hiệu.

IV. Tìm hiểu phương pháp triệt nhiễu bằng Wavelets

Phương pháp triệt nhiễu bằng Wavelets đã được chứng minh là một giải pháp hiệu quả trong việc xử lý tín hiệu trong công nghệ CDMA. Wavelets cho phép phân tích tín hiệu ở nhiều tần số khác nhau, từ đó giúp nhận diện và loại bỏ các thành phần nhiễu. Sự phát triển của các kỹ thuật Wavelets đã mở ra nhiều ứng dụng mới trong lĩnh vực viễn thông, đặc biệt là trong việc cải thiện chất lượng tín hiệu trong các hệ thống di động. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng Wavelets có thể giúp nâng cao độ chính xác trong việc nhận diện tín hiệu, từ đó cải thiện hiệu suất truyền dẫn của hệ thống CDMA.

4.1. Giới thiệu về Wavelets và ứng dụng trong triệt nhiễu

Wavelets là một công cụ mạnh mẽ trong việc phân tích tín hiệu, cho phép xử lý tín hiệu ở nhiều mức độ khác nhau. Phương pháp này giúp tách biệt các thành phần của tín hiệu, từ đó loại bỏ những nhiễu không mong muốn. Ứng dụng của Wavelets trong triệt nhiễu đã cho thấy hiệu quả cao trong việc cải thiện chất lượng tín hiệu trong các hệ thống CDMA. Việc sử dụng Wavelets không chỉ giúp giảm thiểu nhiễu mà còn cải thiện khả năng phục hồi tín hiệu, từ đó nâng cao trải nghiệm của người dùng trong các dịch vụ viễn thông.

V. Kết quả mô phỏng

Kết quả mô phỏng là một phần quan trọng trong việc đánh giá hiệu suất của các phương pháp đã nghiên cứu. Các mô phỏng cho thấy rằng việc áp dụng công nghệ CDMA kết hợp với các phương pháp triệt nhiễu và tách sóng đã mang lại những kết quả khả quan. Các chỉ số về chất lượng tín hiệu và khả năng phục vụ đã được cải thiện đáng kể, cho phép hệ thống hoạt động hiệu quả hơn trong môi trường có nhiều nhiễu. Những kết quả này không chỉ khẳng định tính khả thi của các phương pháp đã nghiên cứu mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực viễn thông.

5.1. Giải thuật và kết quả mô phỏng

Các giải thuật được áp dụng trong mô phỏng bao gồm các phương pháp tách sóng và triệt nhiễu. Kết quả mô phỏng cho thấy rằng việc sử dụng các kỹ thuật này đã giúp nâng cao chất lượng tín hiệu và giảm thiểu nhiễu hiệu quả. Các chỉ số như tỷ lệ lỗi bit và độ ổn định của tín hiệu đã được cải thiện rõ rệt. Những kết quả này chứng minh rằng việc kết hợp các phương pháp hiện đại trong công nghệ CDMA có thể tạo ra những bước tiến mới trong lĩnh vực viễn thông, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng.

05/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÌM HIẺU HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG L LICH SỬ THỐNG TIN DI ĐÔNG Thông tin di động đầu tiên ra đòi ở Mỹ được AT&T và Southwestern Bell giới thiệu 17/06/1946 tại Saint Louis, Missouri dùng để cung cấp dịch vụ điện thoại đặt trên xe ôtô. Hệ thống đầu tiên gồm có 6 kênh ở băng tần 150MHz, là hệ thống bán song công mà vì thế mà người đàm thoại bên kia không thể nói được trong khi người đàm thoại bên này đang nói và chuyển mạch nhân công, có độ rộng kênh là 60KHz (gấp 2 lần kênh thông tin di động tư tượng ngày nay, trong khi đó CDMA là 1.25MHz và WCDMA là 5MHz) và thường được gọi là Mobile Telephone Service (MTS). Khi hệ thống này ra đời và được ứng dựng tại các thành phố lớn ở Mỹ, thì nhu cầu người sử dụng vượt quá dung lượng do với kênh có hạn, nên độ rộng kênh được giảm xuống 30KHz. Năm 1996, một phần mười người Mỹ có điện thoại di động, còn hệ thống điện thoại công sở, vô tuyến đã bao gồm 40 triệu máy, trên 60 điện thoại được dùng, dịch vụ PCS (Personal Communication System) thương mại được áp dụng ở Washington.

Trong thời gian 10 năm qua, các máy điện thoại di động (thiết bị đầu cuối) đã giảm kích thước, trọng lượng và giá thành 20% mỗi năm. Quan niệm “Cellular” bắt đầu từ cuối nhũng năm 40 với Bell, thay cho mô hình quản bá với máy phát công suất lớn và những anten cao là những cell diện tích bé có máy phát BTS (Base Transceiver Station), công suất nhỏ, khi các cell ở cách nhau đủ xa thì có thể sử dựng cùng một tần số. Tháng 12-1971 hệ thống cellular kỹ thuật tương tự ra đòi đó là PM, ở dãy tần 850MHz. Tương ứng là sản công nghiệp AMPS j£ tẶ r tv Ả fii -T& TjJ& ưiĩr> 2 GVHD: ThS.

NGUYỄN TRỌNG HẢI động cellular giải quyết. Một sự lựa chọn được đặt ra: kỹ thuật tương tự hay kỹ thuật số ?. Các tổ chức tiêu chuẩn hóa đã chọn kỹ thuật số. Trước hết kỹ thuật số đảm bảo chất lượng cao hơn trong môi trường nhiễu mạnh và khả năng tiềm tàng về một dung lượng lớn.

Các hệ thống thong tin di động số cellular có những ưu điểm cơn bản sau đây: 4 Sử dụng kỹ thuật điều chế số tiên tiến nên hiệu suất sử dụng phổ tần số cao hơn. 4 Mã hóa số tín hiệu thoại vói tốc độ bit càng thấp, cho phép ghép nhiều kênh thoại hơn vào dòng bit tốc độ chuẩn. '4 Giảm tỷ lệ tin tức báo hiệu, dành tỷ lệ lớn hơn cho tin tức người sử dụng. 4 Áp dụng kỹ thuật mã hóa kênh và mã hóa nguồn truyền dẫn số.

4 Hệ thống số chống nhiễu kênh chung CCI (Cochannel Interference) và nhiễu kênh kề ACI (Adjacent-Channel Interference) hiệu quả hơn. Điều này cuối cùng làm tăng dung lượng hệ thống. 4 Điều khiển động trong việc cấp phát kênh liên lạc làm cho việc sử dụng phổ tần số hiệu quả hơn. 4 Có nhiều dịch vụ mới: nhận thực, số liệu, mật mã hóa, kết nối ISDN.

4 Điều khiển truy cập và chuyển giao hoàn hảo hơn. Dung lượng tăng, diện tích cell nhỏ hơn, chuyển giao nhiều hơn, báo hiệu tắt bật đều dễ dàng xử lý bằng phương pháp số. Hệ thống thong tin di động thế hệ thứ 2 có ba tiêu chuẩn chính: GSM, IS-54 và JDC, trong đó IS-54 bao gồm bong nó tiêu chuẩn AMPS. Thế hệ thứ 3 bắt đầu từ những năm sau của thập niên 90 là kỹ thuật số với CDMA và TDMA cải tiến.

Chúng ta chứng kiến một sự thật là ngày càng nhiều người cần đến thong tin di «giẬA/vẠA/TÓT/ấgHEfog 3 GVHD: ThS. NGUYỄN TRỌNG HẢI Ở Việt Nam hệ thống thong tin di động GSM được đưa vào sử dụng vào năm 1993 và hiện nay được công ty Viettel Mobile, VMS và GPC khai thác. Để tăng dung lượng cho các hệ thống thông tin di động, tần số của các hệ thống này đang chuyển từ vùng 800 - 900 MHz vào vùng 1,8 - 1,9 MHz. Một số nước đã đưa vào sử dụng cả hai tần số.

Với sự kết hợp giữa các hệ thống thông tin di động nói trên, sẽ tạo nên một hệ thống thông tin di động cá nhân PCS cho phép mỗi cá nhân có thể thông tin ở mọi thời điểm và ở bất kỳ noi nào mà họ cần thông tin. Hiện nay để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng viễn thông về các dịch vụ viễn thông mới, các hệ thống thông tin di động đang tiến tới thế hệ thứ ba, thế hệ mà các hệ thống thông tin di động có xu thuế hòa nhập thành một mục tiêu duy nhất và có khả năng phục vụ ở tốc độ bit lên đến 2Mbps và được gọi là hệ thống thông tin di động băng thông rộng. CÁC ĐẢC TÍNH C ơ BẢN CỦA HÊ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỠNG Ngoài nhiệm vụ phải cung cấp các dịch vụ như mạng điện thoại cố định thông thường, các mạng thông tin di động phải cung cấp các dịch vụ đặc thù cho mạng di động để đảm bảo thông tin mọi lúc mọi noi. Để đảm bảo các chức năng nói trên các mạng thông tin di động phải đảm bảo một số đặc tính cơ bản sau đây: 4 Sử dụng hiệu quả băng tần được cấp phát để đạt được dung lượng cao do sự hạn chế của dải tần vô tuyến sử dụng cho thông tin di động.

4 Đảm bảo chất lượng truyền dẫn yêu cầu. Do truyền dẫn được thực hiện bằng vô tuyến là môi trường truyền dẫn hở, nên tín hiệu dễ bị ảnh hưởng của nhiễu và Fading. Các hệ thống thông tin di động phải có khả năng năng hạn chế tối đa các ảnh hưởng này. Ngoài ra để tiết kiệm băng tần ở mạng thông tin di động số, chỉ có thể sử các Codec này theo các công nghệ đặc biệt để được chất lượng truyền dẫn cao.

JỊiẶ^ÍVĂJ^~TÓTfJ3ưiẸp 4 GVHD: ThS. NGUYỄN TRỌNG HẢI ứiống thông tin di động mỗi người sử dụng có khóa nhận dạng riêng được lưu giữ ở bộ nhớ an toàn. Ở hệ thống GSM SIM-CARD được sử dụng. SIM-CARD có kích thước như một thẻ tín dụng.

Người thuê bao có thể cấm thẻ này vào máy di động của mình và chỉ có người này mới có thể sử dụng được. Các thông tin lưu giữ ở SIM-CADR cho phép thực hiện các thủ tục an toàn thông tin. 4 Giảm tối đa rớt cuộc gọi khi thuê bao di động chuyển từ vùng phủ sóng này sang vùng phủ sóng khác. 4 Cho phép phát triển các dịch vụ mới, nhất là các dịch vụ phi thoại.

4 Để mang tính toàn cầu phải cho phép chuyển mạng quốc tế (International Roaming). 4 Các thiết bị cầm tay phải gọn nhẹ và tiêu thụ ít điện năng,. KHẢI QUẤT HÊ THÓNG THÔNG TIN DI ĐÔNG 1. Nguyên Lý Cellular Cell là đơn vị nhỏ nhất của mạng.

Trên sơ đồ địa lý quy hoạch mạng, cell có hình dạng một ô tổ ong hình lục giác. Trong một cell có một đài vô tuyến BTS (Base Tranceiver Station). BTS liên lạc với tất cả các máy thuê bao di động MS (Mobile Station) có mặt trong cell. Dạng cell được minh họa nhu sau: ^ụẶỉdvÃM -TÒTM sưĩỊìP 5 GVHD: ThS.

NGUYỄN TRỌNG HẢI lập ở khoảng cách thích hợp. Khi đó hai vòng tròn giao nhau, mà dây cung chung của vùng giao nhau là quỹ tích các vị trí cường độ của hai anten bằng nhau. Hình (c) biểu thị vùng phủ sóng của một anten vô hướng có toàn bộ đường biên bị giao nhau với vùng phủ sóng của 6 anten tương tự đặt cách đều xung quanh, 6 dây cung tạo thành 6 lục giác đều, biểu thị vùng phủ sóng của một cell. Khi MS chuyển động ra ngoài vùng đó, nó phải được chuyển giao để làm việc với BTS của cell khác liên kề mà nó hiện đang trong vùng phủ sóng.

Hình lục giác trở thành ký hiệu cell trên bản đồ quy hoạch mạng di động (hình d). Đặc điểm của Cellular là việc sử dụng lại tần số và diện tích mỗi cell khá nhỏ. D=DISTANCE BETV/EEN CELLS M------------------------- ► , Hình 1.2 : Sử dụng lai tần số ở các cell cách nhau D j ị ấ ặ M y ẵ m - T O T r t& m fP 6 GVHD: ThS. NGUYỄN TRỌNG HẢI nhau do dùng chung tần số là không đáng kể.

Đặc điểm quan trọng của việc sử dụng lại tần số là can nhiễu này không phụ thuộc vào cự ly tuyệt đối D giữa các Aj, mà phụ thuộc vào tỷ số D/R (với R là bán kính cell). Việc thiết kế công suất phát và chiều cao anten xác địng được R mong muốn. Trong thực tế, do sự tăng trưởng lưu lượng không ngừng trong một cell nào đó đến mức chất lượng phục vụ giảm sút quá mức, người ta phải thực hiện việc chia tách cell xét thành các cell nhỏ. Với chúng người ta dùng công suất nhỏ hơn và mẫu sử dụng lại tần số được dùng ở tỷ lệ xích nhỏ hơn.

Hình dưới đây sẽ minh họa điều này. East to wost (50 km) of a metropolitan area es pŨ a Ọ 9Ũ o g 5) IỌ w a Õ a o Cfl HÌnh 1.3: Tăng dung lượng hệ thống bằng cách chia tách thành phần các cell nhỏ hơn. Thông thường, các cuộc gọi không trong một cell với nhau. Vậy hệ thống thông 'g Ấ Ạ M Y Ã M -T Õ T M sư iĩP 7 GVHD: ThS.

NGUYỄN TRỌNG HẢI PLMN hợp tác với các mạng cố định để thiết lập cuộc gọi, PLMN cung cấp cho các thuê bao khả năng truy cập vào các mạng thông tin toàn cầu từ MS đến MS. Yì MS di động không hạn chế nên điểm truy cập thay đổi, buộc PLMN phải quản trị di động. Vì đường truyền vô tuyến giữa MS với cơ sở hạ tầng của mạng cỏ đặc điểm truyền dẫn ngẫu nhiên, nên PLMN phải quản trị vô tuyến. Do đặc tính di động của MS, mạng phải thay đổi MS liên tục để xác định rằng MS đang ở trong cell nào.

Việc này có thể thực hiện theo 3 phương án: > Phương án thứ nhất: MS phải thông qua cho PLMN mỗi khi MS chuyển sang cell mới. Sự cập nhật MS như vậy là ở mức cell. Khi có cuộc gọi đến MS thi BTS phát quảng bá ưong phạm vi một cell. > Phương án thứ hai: thông báo tim gọi được phát quảng bá ữong tất cả các cell của PLMNdo đó không cần sự báo cáo có mặt của MS về vị trí hiện thời thuộc về cell nào.

> Phương án thứ ba: Người ta dung hòa 2 phương án trên bằng klhali niệm vùng định vị, một phân cấp quản lý lãnh thổ gồm một nhóm cell liên thông nhò hơn toàn bộ lãnh thổ mà PLMN quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn với tiêu đề "Luận văn về triệt nhiễu và tách sóng trong công nghệ CDMA" của tác giả Lưu Trọng Nguyễn, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Trọng Hải, tập trung vào nghiên cứu các phương pháp triệt nhiễu và tách sóng trong công nghệ CDMA. Bài viết không chỉ đề cập đến lý thuyết mà còn phân tích ứng dụng thực tiễn của công nghệ này trong lĩnh vực viễn thông, từ đó cung cấp cho người đọc cái nhìn sâu sắc hơn về cách thức hoạt động của mạng di động hiện đại. Nội dung bài luận văn có thể giúp các kỹ sư và sinh viên ngành điện tử - viễn thông nắm vững các kỹ thuật quan trọng, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng trong công việc và nghiên cứu.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực viễn thông, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ về thiết kế bộ tổng hợp tần số trong hệ thống GPS", nơi nghiên cứu thiết kế các bộ tổng hợp tần số, một yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống viễn thông. Ngoài ra, bài viết "Nâng cao chất lượng dịch vụ thời gian thực trong mạng LTE bằng thuật toán MLWDF" cũng sẽ mang lại cái nhìn về cách cải thiện chất lượng dịch vụ trong các mạng viễn thông hiện đại. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Khám phá hiện tượng lập lại trong mạng viễn thông", một chủ đề liên quan đến hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống mạng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề và giải pháp trong lĩnh vực viễn thông.