CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 1.1 TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN 1.1 Những nguyên lý về hoạt động huy dộng vốn Huy động vốn là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đangtạm thời quản lí và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả, là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ NHTM nào, chỉ có ngân hàng thương mại mới được quyền huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau (Theo Nguyễn Đăng Dờn (2014)). Tiền gửi: Là số tiền của tổ chức, cá nhân gửi vào tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động kinh doanh ngân hàng dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức tiền gửi khác. Tiền gửi có lãi hoặc không có lãi và phải được thanh toán đầy đủ cho người gửi tiền. Tiền gửi có thể hiểu đơn giản là các khoản tiền do doanh nghiệp, cá nhân gửi vào ngân hàng thương mại để thanh toán không dùng tiền mặt, gửi tiết kiệm và một số mục đích khác (theo Điều 20 Khoản 9 Luật các tổ chức tín dụng 2010) Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại Hoạt động huy động tiền gửi hay còn gọi là hoạt động nhận tiền gửi được định nghĩa như sau: “Nhận tiền gửi là chứng chỉ tiền gửi dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu.
từ các tổ chức, cá nhân, Trên nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc và lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. Chuyển tiền qua tài khoản tiền gửi là hình thức chuyển tiền cổ điển mang tính đặc thù của ngân hàng thương mại (theo Điều 4 khoản 13 Luật các tổ chức tín dụng 2010).2 Các hình thức huy động vốn tiền gửi của NHTM 1.1 Phân loại theo kỳ hạn Huy động tiền gửi không kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi có thể rút bất kỳ lúc nào mà người gửi có nhu cầu Tiền gửi không kỳ hạn gồm có: Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy: Đây là loại tiền gửi thể hiện khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của khách hàng, họ gửi tiền vào ngân hàng không mang tính chất để thanh toán mà nhằm mục đích an toàn tài sản, khi cần chi tiêu khi khách hàng rút ra. 4 Tiền gửi thanh toán: Là loại tiền được gửi vào ngân hàng để thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất khinh doanh và tiêu dùng. Huy động tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền, khi gửi tiền vào khách hàng chỉ dược rút ra sau một thời gian hạn nhất định, từ một vàu tháng cho đến một vài năm.
Huy động tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời nhất của các NHTM. Bao gốm các loại sau: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng. Đây là khoản tiền tích lũy có tính chất như tiền gửi có kỳ hạn thông thường.
Khách hàng gửi tiền vì mục tiêu an toàn và sinh lợi 1.2 Phân loại theo đối tượng huy động vốn Huy động từ dân cư: các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng đến. Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ điều có thể gửi tiết kiệm với mục tiêu đảm bảo an toàn, thanh toán và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm Huy động từ các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: Các doanh nghiệp do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh nên các đơn vị này thường gửi một khối lượng lớn tiền vào ngân hàng để hưởng tiện ích trong thanh toán. NHTM là một trung gian tài chính, nó quan hệ với các đối tượng này thông qua việc gửi tài khoản tiền gửi, nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế và đáp ứng yêu cầu thanh toán của họ. Huy động từ các tổ chức tín dụng khác: Giữa các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác thường xuyên có mối liên hệ với nhau về nhiều mặt trong hoạt động kinh doanh.
Các ngân hàng đều gửi một lượng tiền ở các ngân hàng nhằm mục đích tạo sự thuận tiện cho việc thanh toán hộ, chuyển khoảng hay mua bán, giao dịch khác…Lượng tiền gửi này thường không lớn, biến động nhỏ nên ít ảnh hưởng tới nguồn vốn của ngân hàng.3 Phân loại theo loại tiền gửi Huy động tiền gửi nội tệ: Đây là khoản tiền gửi cơ bản mà các Ngân hàng thương mại nhận được, nguồn vốn nội tệ là nguồn vốn chủ yếu đối với các Ngân hàng, nó phụ thuộc vào mức thu nhập trong nước và lãi suất huy động trong từng thời kỳ, loại tiền này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng lượng tiết kiệm. Huy động tiền gửi ngoại tệ: Bên cạnh nhận tiền gửi nội tệ, ngân hàng còn nhận tiền gửi dưới dạng ngoại tệ đặc biệt là các ngoại tệ mạnh như USD, FRF, GBP, DEM…Những ngoại tệ này cũng rất cần thiết trong hoạt động của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ trong nước, trong quan hệ tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế.3 Hiệu quả huy động vốn tiền gửi của NHTM.1 Khái niệm Cho tới nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về hiệu quả huy động vốn. Đó là sự gia tăng quy mô vốn huy động so với vốn chủ sử hữu, chi phí huy động vốn thấp, hay là lợi nhuận mang lại từ việc sử dụng vốn… Hiệu quả huy động vốn tiền gửi được hiểu là kết quả hoạt độnghuy động vốn tiền gửi mà ngân hàng đạt được phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn với chi phí hợp lí nhất, đảm bảo mục tiêu an toàn và sinh lời cao của ngân hàng trong từng thời kỳ. Như vậy, trên góc dộ ngân hàng, để đạt được hiệu quả huy động vốn tiền gửi cao, ngân hàng cần bám sát nhu cầu sử dụng vốn, huy động vốn không những đáp ứng nhu cầu mà còn phù hợp với cơ cấu, kỳ hạn, loại tiền với chi phí huy động hợp lý nhất.
Đồng thời phải duy trì được tính ổn định cao của các nguồn tiền huy động. Có như vậy mới hạn chế được rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại 1.1 Lãi suất huy động Lãi suất huy động là công cụ quan trọng trong hoạt động huy động vốn, Đặc biệt là huy động từ các tầng lớp dân cư. Do đó một chính sách lãi suất vừa có sức mạnh cạnh tranh, vửa đảm bảo hiệu quả kinh doanh.2 Quy mô nguồn vốn huy động 6 Quy mô của vốn thể hiện ở số lượng nguồn vốn huy động của ngân hàng đó. Quy mô tăng sẽ là lợi thế của ngân hàng vì nó hỗ trợ cung cấp vốn để ngân hàng hoạt động bình thường.
Khi gia tăng được quy mô sẽ giúp ngân hàng mở rộng và phát triển hơn. Nguồn vốn huy động cũng có biến động khác nhau theo từng thời kỳ.3 Tốc độ nguồn vốn huy động Khi đạt được mức độ tăng ổn định thì ngân hàng sẽ có thể chủ động trong công tác hoạch định chiến lược mới, tạo phát triển lâu dài cho và lòng tin của khách hàng. Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động (NVHĐ) thường được đánh giá thông qua: ∑ Đ ỳ à ∑ Đ ỳ ướ Tốc độ tăng trưởng vốn huy động = ∑ × Đ ỳ ướ Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô nguồn vốn huy động qua các thời kỳ. Nếu tỉ lệ này > 100% thì quy mô nguồn vốn huy động của ngân hàng đã được mở rộng 1.4 Cơ cấu nguốn vốn huy động Cơ cấu nguồn vốn ngân hàng dược đánh giá là lợp lí nếu các thành phần của nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn và có chi phí huy động thấp nhất.
ố ượ ừ Đ Tỷ trọng từng NVHĐ = × ổ Đ ChỈ tiêu này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn huy động, tính hợp lí trong quá trình huy động các loại vốn khác nhau. Cơ cấu vốn cần đa dạng, cân đối trong đó cần đảm bảo một tỷ lệ hợp lí giữa vốn huy động ngắn hạn với trung hạn và dài hạn, giữa nội tệ và ngoại tệ. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng ố ượ Đ đố ượ Tỷ trọng VHĐ theo đối tượng = × ổ Đ 7 Trong đó: Tổng NVHĐ là nguồn tiền được huy động từ tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và các nguồn khác Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn ố ượ Đ ỳ ạ Tỷ trọng VHĐ theo kỳ hạn = × ổ Đ Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng. Trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thì nguồn vốn huy động chiếm tỷ lệ bao nhiêu.
Cơ cấu huy động vốn theo thời gian ố ượ Đ ờ Tỷ trọng VHĐ theo thời gian = × ổ Đ Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền ố ượ Đ ạ ề Tỷ trọng VHĐ theo loại tiền = × ổ Đ Chi phí huy động vốn tiền gửi bình quân năm sau so với năm trước í độ ă í độ ă ( ) = ( ) × í độ ố ề ử ă Chỉ tiêu này cho biết: Tổng chi phí huy động vốn tiền gửi mà ngân hàng phải bỏ ra để có được một đồng vốn khả dụng năm sau cao hơn hay thấp hơn so với năm trước. Chỉ tiêu này phản ánh hoạt động huy động vốn là hiệu quả nếu có nhỏ hơn 1. Trong đó: 8 í ả ã ă í ã ă Chi phí huy động vốn tiền gửi BQ năm N = ổ ố ố ề ử độ ă Khả năng đáp ứng nhu cầu cho vay từ nguồn tiền gửi năm sau so với năm trước. Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vay từ nguồn tiền gửi năm sau cao hơn hay thấp hơn so với năm trước, trong đó: ổ ố ề ử độ ă Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vay năm N = × ổ ư ợ ă Chỉ tiêu này cho biết: 1 đồng vốn tiền gửi mà ngân hàng huy động sẽ đáp ứng được bao nhiêu % nhu cầu vay của khách hàng.