Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thanh Phương (chuyên ngành Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại, hoàn thành ngày 19 tháng 04 năm 2019 dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Thị Hoài) đặt trong bối cảnh thương mại điện tử (TMĐT) và tiếp thị số đang phát triển nhanh tại thị trường Việt Nam. Theo các báo cáo thống kê được trích dẫn trong văn bản, tính đến năm 2018, Việt Nam có hơn 96 triệu dân với 64 triệu người sử dụng Internet (chiếm tỷ lệ 67% dân số, tăng trưởng 28% so với năm 2017) và 55 triệu người dùng mạng xã hội. Đồng thời, báo cáo toàn cầu của tổ chức Zenith dự báo chi tiêu cho quảng cáo trực tuyến toàn cầu đạt mốc 72 tỷ USD vào năm 2020.

Mặc dù môi trường số mang lại tiềm năng tiếp cận khách hàng lớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều rào cản về hạ tầng kỹ thuật, trình độ nhân sự và kỹ năng hoạch định chiến dịch. Tình trạng này phản ánh trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, tư vấn và lắp đặt thiết bị y tế. Tại doanh nghiệp, các hoạt động tiếp thị qua Internet còn mang tính tự phát, thiếu kế hoạch đồng bộ, chưa có bộ phận chuyên trách độc lập và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế, dẫn đến hiệu quả thu hút khách hàng chưa tương xứng với tiềm năng. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện hoạt động tiếp thị trực tuyến là yêu cầu thực tế cấp thiết của doanh nghiệp.

Văn bản xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đưa ra các giải pháp đẩy mạnh và hoàn thiện hoạt động Marketing trực tuyến tại Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về Marketing và Marketing trực tuyến.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Marketing trực tuyến tại Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM; chỉ ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
    3. Xây dựng kế hoạch và đề xuất các giải pháp Marketing trực tuyến phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động Marketing trực tuyến của Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM (trụ sở tại Hà Nội), tập trung nghiên cứu chuyên sâu tại phòng Marketing của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các tài liệu, cơ sở lý luận và số liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm 2015 – 2017 và 6 tháng đầu năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu 4 hoạt động Marketing trực tuyến cốt lõi bao gồm: chào hàng trực tuyến, kênh phân phối trực tuyến, định giá trực tuyến và truyền thông trực tuyến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa học thuật về Marketing truyền thống và tiếp thị số:

  • Khái niệm nền tảng: Định nghĩa Marketing của Philip Kotler (2005) và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA - 1985); khái niệm Marketing điện tử (E-Marketing) theo Nguyễn Hoàng Việt và cộng sự (2011), Malcom McDonalds và Hugh Wilson (1999), Joel Reedy và cộng sự (2000), Dave Chaffey; khái niệm Digital Marketing theo Dave Chaffey (2010), Jared Reitzin (2009); khái niệm Marketing trực tuyến theo AMA (1985) và Nguyễn Hoàng Việt (2011).
  • Khung nội dung 4P trực tuyến: Khóa luận cụ thể hóa lý thuyết tiếp thị hỗn hợp vào môi trường số gồm: chào hàng trực tuyến (sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp; chào hàng qua công cụ tìm kiếm hoặc mạng phân phối); phân phối trực tuyến (vai trò giao dịch, logistics, trung gian click-and-mortar và brick-and-mortar); định giá trực tuyến (chiến lược định giá cố định, định giá biến đổi, định giá hàng đổi hàng); và truyền thông trực tuyến (quảng cáo trực tuyến, quan hệ công chúng trực tuyến MPR, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm SEO, quảng cáo trả phí theo lượt nhấp chuột PPC, tiếp thị qua thư điện tử, mạng xã hội Facebook).
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Khóa luận trích dẫn các văn bản pháp luật chi phối hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam gồm Luật Giao dịch điện tử (có hiệu lực từ ngày 01/03/2006), Luật Công nghệ thông tin (có hiệu lực từ ngày 01/01/2007) và Luật Thương mại sửa đổi (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khóa luận thu thập thông tin từ website bosscom.vn, các tài liệu lưu hành nội bộ của công ty (giấy phép thành lập, tài liệu cơ cấu tổ chức, báo cáo tài chính qua các năm, hồ sơ nhân lực).
  • Phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý dữ liệu: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh và phân tích logic nhằm đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả ứng dụng các công cụ tiếp thị trực tuyến tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing trực tuyến

Chương 1 tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Về y văn quốc tế, tác giả trích dẫn các ấn phẩm của Russell Brunson (DotCom Secrets, 2015), Ewen Chia (How I Made My First Million on the Internet, 2009), Philip Kotler (Branding 4.0, 2016), Guy Kawasaki và Peg Fitzpatrick (The Art of Social Media, 2014), Joe Plummer và cộng sự (The Online Advertising Playbook, 2007). Về nghiên cứu trong nước, văn bản tổng thuật sách và giáo trình của Vinalink Agency (2017), Nguyễn Thị Hoàng Yến (2007), Huỳnh Vĩnh Sơn (2013), TS. Ao Thu Hoài và PGS. TS Nguyễn Viết Khôi (2015), Nguyễn Đặng Tuấn Minh (2012), Nguyễn Hoàng Phương (2012), Trần Văn Hòe (2010), cùng các luận án, đề tài nghiên cứu của Chử Bá Quyết (2013), Hoàng Ngọc Dung (2018) và Đinh Văn Thành (2007).

Nội dung chương làm rõ bản chất của Marketing trực tuyến với 5 đặc điểm chính: không giới hạn về thời gian, không giới hạn về không gian địa lý, tốc độ giao dịch nhanh, sản phẩm dịch vụ tiếp thị đa dạng và tính tương tác cá nhân hóa cao. Tác giả phân tích các lợi ích kinh tế như giảm chi phí giao dịch (chi phí qua Internet chỉ bằng khoảng 5% chi phí chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử bằng 10% - 20% thanh toán truyền thống), tiết kiệm chi phí in ấn catalogue, giảm diện tích lưu kho và giải phóng công việc giấy tờ. Đồng thời, chương 1 phân tích các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động tiếp thị trực tuyến tại Công ty BOSSCOM: môi trường bên trong (cơ sở vật chất hạ tầng CNTT, nhân sự, năng lực tài chính) và môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ thông tin, đối thủ cạnh tranh như Thiết bị Y tế Nhật Anh, Trí Đức, Hải Thực, Vật tư Nha khoa Thiên Nam, và nhóm khách hàng bệnh viện, phòng khám).

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Marketing trực tuyến của Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM (tiền thân là Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và công nghệ Hoàng Mai thành lập ngày 06/12/2004, đổi tên ngày 24/01/2007 theo GCNĐKKD số 0103015489). Ban điều hành gồm Giám đốc Nguyễn Thị Tuyết Nhung và Phó Giám đốc Nguyễn Thị Tuyết Anh, điều hành 4 phòng chức năng: Kinh doanh, Marketing, Hành chính - Kế toán và Kỹ thuật. Tổng số cán bộ công nhân viên là 15 người; trong đó phòng Marketing có 3 nhân viên (toàn bộ là nhân viên nữ). Doanh nghiệp đăng ký 28 mã ngành kinh doanh, trọng tâm là bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng y tế (mã ngành chính 4695).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 6 Tháng đầu năm 2018
Doanh thu thuần (VNĐ) 9.344 9.053 10.267 6.03% (tỷ lệ so 2017)
Doanh thu từ TMĐT (VNĐ) 51.020 Tăng trưởng Tăng trưởng -
Chi phí kinh doanh (VNĐ) 8.270 - - -
Lợi nhuận trước thuế (VNĐ) 74.074 - - -
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 59.059 Tăng 134% Tăng 300% Chiếm 60%
Nộp ngân sách nhà nước (VNĐ) 14.015 - - -

(Ghi chú: Dữ liệu bảng 1.3 trong văn bản gốc thể hiện các đại lượng số liệu rút gọn theo nguyên văn báo cáo nội bộ của công ty).

Về hạ tầng kỹ thuật nội bộ, công ty có 15 máy tính cá nhân (thuộc sở hữu cá nhân của nhân viên), 1 máy chủ chạy hệ điều hành Windows, mạng cục bộ LAN, cơ sở dữ liệu SQL Server, phần mềm kế toán MISA, phần mềm bảo mật FireWall, BKAV Pro, PC tools doctor ASD.Net, Security Plus for MDea. Năm 2018, công ty trích 25% ngân sách dành cho hoạt động tiếp thị trực tuyến.

Đánh giá chi tiết 4 mảng hoạt động tiếp thị trực tuyến tại doanh nghiệp:

  • Truyền thông trực tuyến: Website bosscom.vn có thiết kế giao diện sơ sài, phông chữ nhỏ, thiếu các chuyên mục đánh giá của khách hàng, thiếu tính năng đặt mua trực tuyến và không công khai mức giá sản phẩm. Hoạt động SEO được thuê ngoài qua đơn vị trung gian nhưng kém hiệu quả, từ khóa có thứ hạng thấp và hoạt động diễn đàn còn hiện tượng spam bài viết. Hoạt động Email Marketing lưu trữ thông tin khách hàng và phản hồi tương đối nhanh nhưng nội dung giới thiệu sản phẩm chưa phong phú. Kênh mạng xã hội Facebook chưa xây dựng Fanpage doanh nghiệp, chỉ sử dụng tài khoản cá nhân với 47 lượt theo dõi, tương tác thấp. Hoạt động xúc tiến trực tuyến chưa thể phát coupon hay cung cấp hàng mẫu do đặc thù thiết bị y tế có giá trị cao, chủ yếu giảm giá theo phần trăm vào các dịp lễ lớn.
  • Định giá trực tuyến: Doanh nghiệp áp dụng mức giá cố định theo từng dòng sản phẩm thiết bị y tế, kết hợp chiết khấu theo tỷ lệ phần trăm cho khách hàng mua lần đầu và khách hàng thân thiết.
  • Phân phối và chào hàng trực tuyến: Đưa thông tin sản phẩm và catalogue lên hệ thống website để hỗ trợ khách hàng tìm kiếm thông số, tính năng sản phẩm thiết bị y tế.
STT Tên sản phẩm thiết bị y tế Giá niêm yết theo bảng 1.4 (VNĐ)
1 Bộ dụng cụ soi treo thanh quản 55.000
2 Bộ dụng cụ phẫu thuật khí phế quản 45.000
3 Bộ dụng cụ phẫu thuật mũi xoang 40.000
4 Bộ dụng cụ vi phẫu thuật tai 45.000
5 Bộ nội soi Tai – Mũi – Họng thường 40.000
6 Bộ nội soi Tai – Mũi – Họng trung bình 50.000
7 Bộ nội soi Tai – Mũi – Họng cao cấp 90.000

(Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu bảng 1.4 ghi nhận chính xác theo văn bản gốc của khóa luận).

Tác giả chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế: đội ngũ nhân sự tiếp thị trực tuyến chỉ có 3 người, là sinh viên/cộng tác viên thiếu kinh nghiệm thực tiễn; cơ sở hạ tầng phụ thuộc vào máy tính cá nhân của nhân viên; thiếu trung tâm dữ liệu chuyên trách và ngân sách đầu tư cho phần mềm chưa đồng bộ.

Chương 3: Kết luận và một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing trực tuyến Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển của công ty, bao gồm việc chuẩn bị kế hoạch ra mắt dòng sản phẩm liên doanh với đối tác GYEONGBOK (Hàn Quốc). Hệ thống giải pháp của tác giả tập trung vào 4 nhóm nội dung:

  1. Giải pháp truyền thông trực tuyến: Tái thiết kế giao diện website bosscom.vn chuyên nghiệp, bổ sung phản hồi khách hàng, tích hợp tính năng báo giá; chuẩn hóa chiến lược SEO từ khóa thay vì đi spam bài viết; thành lập và vận hành Fanpage Facebook chính thức của công ty để cải thiện tương tác; chuyên nghiệp hóa quy trình gửi Email Marketing.
  2. Giải pháp định giá trực tuyến: Hoàn thiện biểu giá linh hoạt, xây dựng cơ chế chiết khấu tự động theo phân đoạn khách hàng và giá trị đơn hàng.
  3. Giải pháp phân phối trực tuyến: Tối ưu hóa kênh liên lạc trực tuyến kết hợp mạng lưới đại diện bán hàng tại miền Nam và định hướng mở rộng chi nhánh miền Trung.
  4. Giải pháp chào hàng trực tuyến: Nâng cấp catalogue điện tử, mô tả chi tiết quy cách kỹ thuật thiết bị y tế và chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn vận hành.

Bên cạnh đó, chương 3 đề xuất các kiến nghị nội bộ đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp (đầu tư thiết bị làm việc đồng bộ, tuyển dụng và đào tạo nhân sự chuyên trách tiếp thị số) cùng các kiến nghị vĩ mô gửi đến cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cấp hạ tầng Internet và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thương mại điện tử.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế từ văn bản:
    • Thống kê chi tiết cơ cấu 15 nhân sự toàn công ty, trong đó xác định phòng Marketing có 3 nhân sự nữ đảm nhiệm công tác tiếp thị số, quản trị web và diễn đàn.
    • Định lượng các khoản chi phí truyền thống mà tiếp thị trực tuyến giúp tiết kiệm: chi phí thuê gian hàng hội chợ triển lãm (20.000 đồng/gian hàng), chi phí in ấn banner/áp phích/tờ rơi (5.000 đồng/lần), chi phí nhân sự phát tờ rơi trực tiếp (100.000 đồng/người/2 giờ).
    • Phản ánh trung thực các chỉ số thực trạng tiếp thị số: kênh Facebook cá nhân của công ty chỉ đạt 47 người theo dõi; ngân sách tiếp thị trực tuyến năm 2018 chiếm 25% tổng ngân sách hoạt động kinh doanh; chỉ số tài chính ghi nhận lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng 134% so với 2015 và năm 2017 tăng 300% so với 2016.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra giải pháp trực diện cho 4 mắt xích tiếp thị hỗn hợp số (truyền thông, định giá, phân phối, chào hàng) bám sát các hạn chế đã chỉ ra ở website, tài khoản mạng xã hội và kỹ thuật SEO.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực tế về rào cản ứng dụng tiếp thị số tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị y tế quy mô nhỏ; hệ thống hóa các chỉ tiêu vận hành kỹ thuật (phần cứng, phần mềm, bảo mật) tại cơ sở trước khi triển khai các chiến dịch tiếp thị trực tuyến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Tác giả tự thừa nhận thời gian nghiên cứu hạn hẹp, năng lực cá nhân còn giới hạn; phương pháp thu thập chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ và website doanh nghiệp nên có nguy cơ dữ liệu bị chậm cập nhật hoặc chưa phản ánh hết các biến động thực tế bên ngoài thị trường. Khóa luận chưa triển khai khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi định lượng đối với tập khách hàng là các bệnh viện và phòng khám tư nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi mua sắm trực tuyến của nhóm khách hàng tổ chức (B2B) trong ngành thiết bị y tế; khảo sát thực nghiệm mức độ hài lòng của khách hàng đối với giao diện website mới; xây dựng mô hình đo lường hiệu quả chuyển đổi (ROI/KPI) chi tiết cho chiến dịch tiếp thị dòng sản phẩm liên doanh GYEONGBOK (Hàn Quốc).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiếp thị số tại doanh nghiệp. Đặc biệt, nội dung chương 2 cung cấp nguồn tư liệu thực tế chi tiết về việc rà soát cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (danh mục phần mềm quản lý, bảo mật, mạng máy tính) và phương pháp đánh giá thực trạng từng công cụ tiếp thị trực tuyến (website, SEO, mạng xã hội, email) tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị kỹ thuật vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ marketing trực tuyến của Công ty BOSSCOM gồm những thiết bị và phần mềm nào?
Tại thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp có 15 máy tính (do nhân viên tự trang bị), 1 máy chủ vận hành hệ điều hành Windows, mạng LAN; sử dụng phần mềm quản lý khách hàng CRM, phần mềm kế toán MISA, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server, cùng các công cụ bảo mật gồm FireWall, BKAV Pro, PC tools doctor ASD.Net và Security Plus for MDea.

2. Kênh truyền thông mạng xã hội Facebook của công ty được tác giả ghi nhận thực trạng ra sao?
Doanh nghiệp chưa xây dựng được Fanpage chính thức mà sử dụng trang cá nhân để đăng tải thông tin sản phẩm. Trang này có mức độ tương tác rất thấp, các bài viết không được cập nhật thường xuyên và chỉ có 47 người theo dõi.

3. Danh mục sản phẩm thiết bị y tế chủ lực và mức giá niêm yết trong báo cáo của công ty gồm những mặt hàng nào?
Văn bản thống kê giá của 7 bộ dụng cụ y tế gồm: Bộ dụng cụ soi treo thanh quản (55.000 VNĐ), Bộ dụng cụ phẫu thuật khí phế quản (45.000 VNĐ), Bộ dụng cụ phẫu thuật mũi xoang (40.000 VNĐ), Bộ dụng cụ vi phẫu thuật tai (45.000 VNĐ), Bộ nội soi Tai – Mũi – Họng loại thường (40.000 VNĐ), loại trung bình (50.000 VNĐ) và loại cao cấp (90.000 VNĐ).

4. Khóa luận ghi nhận marketing trực tuyến giúp doanh nghiệp tiết kiệm cụ thể các chi phí quảng bá truyền thống nào?
Doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí thuê gian hàng tham gia hội chợ triển lãm (20.000 đồng/gian hàng), chi phí in ấn banner, áp phích, tờ rơi (5.000 đồng/lần) và chi phí thuê nhân công phát tờ rơi trực tiếp (100.000 đồng/người/2 giờ).

5. Đội ngũ nhân sự phụ trách marketing trực tuyến tại BOSSCOM có đặc điểm gì?
Phòng Marketing của công ty gồm 3 nhân viên nữ, chủ yếu là sinh viên từ các trường đại học làm việc với vai trò cộng tác viên kinh doanh, quản trị diễn đàn, website và fanpage; đội ngũ này có kiến thức lý thuyết nhưng còn thiếu kinh nghiệm thực tế về tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và triển khai chiến dịch số.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Thanh Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị trực tuyến và phân tích thực trạng triển khai tại Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM trong giai đoạn 2015 – 2018. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những rào cản nội tại về nhân sự kiêm nhiệm, hạ tầng kỹ thuật máy tính cá nhân và các kênh số (website, Facebook, SEO) còn sơ sài. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp bám sát 4 hoạt động tiếp thị trực tuyến hỗn hợp nhằm giúp doanh nghiệp từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh các dòng sản phẩm thiết bị y tế trên thị trường.