CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP. Tổng quan về vốn lƣu động. Khái niệm vốn lưu động.
Đặc điểm vốn lưu động. Phân loại vốn lưu động. Vai trò của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguyên tắc và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động.
Chính sách quản lý vốn lưu động. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Sự cần thiết việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT THẮNG. Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng. Cơ cấu tổ chức của Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng………. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng……….
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng………. Tình hình Tài sản –Nguồn vốn của Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng. Cơ cấu vốn lưu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng. Nhu cầu vốn lưu động.
Chính sách quản lý vốn lưu động. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng…. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng. 46 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành vốn lưu động.
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng…. Những kết quả đạt được. Những hạn chế. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT THẮNG.
Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng…. Nhận xét về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Định hướng phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lƣu động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng.
Xác định nhu cầu vốn lưu động. Tìm kiếm và lựa chọn các nguồn tài trợ cho vốn lưu động. Quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng. Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho.
Quản lý tốt chi phí giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động. Giải pháp khác. 74 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp GVHB Giá vốn hàng bán NVL Nguyên vật liệu TNHH Tài sản ngắn han VCSH Vốn chủ sở hữu VLĐ Vốn lưu động DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Bảng 2. Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền .Tình hình nguồn vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng giai đoạn 2011 - 2013.
Nhu cầu vốn lưu động. Chỉ tiêu khả năng sinh lời của Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng. Chỉ tiêu ROA, ROE theo phương pháp Dupont. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho. Bảng chi tiết hàng tồn kho của công ty giai đoạn 2011 – 2013. Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu. Tốc độ luân chuyển các khoản phải trả.
Vòng quay vốn lưu động. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động. Tỷ suất sinh lời vốn lưu động.
Bảng cân đối kế toán đã tính số dư bình quân năm 2013. Tỷ lệ trên doanh thu của các khoản mục có quan hệ chặt chẽ. Mức độ hoàn trả nợ của khách hàng. Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của công ty năm 2013.
Khả năng thanh toán của Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng. Thời gian luân chuyển vốn lưu động. Mô hình chính sách quản lý VLĐ cấp tiến. Mô hình chính sách quản lý VLĐ thận trọng.
Mô hình chính sách quản lý VLĐ dung hòa. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng. Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng. 31 Thang Long University Library CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về vốn lƣu động 1. Khái niệm vốn lưu động Các quan điểm về vốn của các nhà kinh tế học Vốn là yếu tố cần thiết để tiến hành bất cứ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Không có vốn thì cũng có nghĩa là tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp bị ngưng trệ, đồng thời vốn cũng giúp cho doanh nghiệp thực hiện được kế hoạch hay chiến lược đã đặt ra.
Với tầm quan trọng như vậy, việc nghiên cứu vốn lưu động phải bắt đầu từ những quan điểm về vốn của các nhà kinh tế học. Mark xem vốn với tư bản là một, là giá trị mang lại thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất. Adam Smit cho rằng vốn bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động - Vốn cố định là tiền vốn được sử dụng để cải tạo đất đai mua các loại máy móc và các công cụ cần thiết để thu được lợi tức mà không phải thay đổi chủ sở hữu, không phải tiến hành các hoạt động lưu thông. - Vốn lưu động: vốn có thể được sử dụng để chế tạo hoặc sản xuất hoặc mua hàng hóa rồi lại bán đi với một số tiền lãi nào đó.Samuelson thì vốn là những hàng hóa được sản xuất ra đế sản xuất ra những hàng hóa mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các quan điểm của các nhà kinh tế học đã cho thấy vai trò và tác dụng của vốn đối với doanh nghiệp cũng như đối với nền kinh tế. Các quan điểm này đến ngày nay vẫn đang được kế thừa và phát triển. Vốn tồn tại trong mọi giai đoạn sản xuất kinh doanh, từ dự trữ - sản xuất đến lưu thông. Doanh nghiệp cần vốn để đầu tư cơ bản; cần vốn để duy trì sản xuất, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, quyết định tài trợ.
Do đó, vốn là một trong những quyết định quan trọng của tài chính doanh nghiệp và ảnh hưởng sâu sắc tới mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp – tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. (Bùi Văn Vấn, Vũ Văn Ninh, (2013),“Giáo trình Tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài chính) Khái niệm vốn lƣu động Một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn cấu thành lên nguồn vốn kinh doanh đó chính là vốn lưu động. 1 Vốn lưu động theo thuật ngữ Tiếng Anh là Working capital viết tắt là WC là một thước đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn của một doanh nghiệp, tổ chức hoặc một thức thể khác bao gồm cả cơ quan chính phủ.org) Vốn lưu động được hiểu là toàn bộ tài sản biểu hiện bằng tiền. Hay nói cách khác đó là giá trị những tài sản lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đầu tư tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng hóa tồn kho, tài sản lưu động khác.
Từ những phân tích trên, ta rút ra khái niệm về vốn lưu động: “Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn và hoàn thành tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh”. (Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển, 2003, “Giáo trình tài chính DN,NXB Tài chính) Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Qua một chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn lưu động chuyển hóa thành nhiều hình thức khác nhau. Đầu tiên khi tham gia vào sản xuất, vốn lưu động thể hiện dưới trạng thái sơ khai của mình là tiền tệ, qua các gia đoạn nó dần chuyển hóa thành các sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm.
Giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh doanh, VLĐ được chuyển hóa vào sản phẩm cuối cùng. Khi sản phẩm này được bán trên thị trường sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu của VLĐ. Có thể mô tả trong chu trình sau: Mua vật tư Sản xuất Vốn bằng tiền Vốn dự trữ SX Vốn trong SX Hàng hóa Sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm 1. Đặc điểm vốn lưu động Vốn lưu động của các doanh nghiệp không ngừng vận động qua các chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông.
Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi đó là quá trình tuần hoàn của vốn lưu động. Vốn lưu động có hai đặc điểm: 2 Thang Long University Library Thứ nhất, vốn lưu động tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao mòn trong quá trình sản xuất đó. Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm để cấu thành lên giá trị sản phẩm. Với một chu kỳ sản xuất, doanh nghiệp nhập mua nguyên vật liệu và bắt tiến hành sản xuất tạo ra sản phẩm, giá thành sản phẩm sẽ bao gồm tất cả những giá trị của nguyên vật liệu tạo ra nó.
Thứ hai, qua mỗi gia đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thường xuyên thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất rồi cuối cùng trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi chu kỳ thái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển. Quá trình vận động của vốn lưu động (vòng tuần hoàn vốn lưu động) - Trong doanh nghiệp sản xuất Vốn lưu động chia thành 3 giai đoạn: T-H-SX-H’-T’ Giai đoạn mua sắm vật tư (T-H): đây là giai đoạn khởi đầu vòng tuần hoàn, ban đầu là hình thái tiền tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động để dự trữ sản xuất.