Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam chịu áp lực cạnh tranh gay gắt về giá bán và chất lượng sản phẩm. Nhằm khẳng định vị thế trên thị trường, doanh nghiệp cần tìm kiếm phương án kinh doanh tối ưu, không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã phù hợp thị hiếu tiêu dùng, đồng thời phải tìm giải pháp hạ giá thành sản phẩm. Để thực hiện mục tiêu này, việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, ngăn chặn lãng phí và loại bỏ các khoản hao phí bất hợp lý đóng vai trò quyết định. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm trong hệ thống công cụ quản trị nội bộ của doanh nghiệp sản xuất, cung cấp dữ liệu kịp thời cho việc định giá và hoạch định chiến lược kinh doanh.

Từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác tính giá thành sản phẩm xi măng tại đơn vị thực tế, tác giả Võ Thị Phương Huyền đã thực hiện đề tài khóa luận: "Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xi măng Đồng Lâm".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định qua 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xi măng Đồng Lâm.
  3. So sánh đối chiếu giữa lý luận chuyên ngành và thực tiễn vận hành tại doanh nghiệp, rút ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế; từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xi măng Đồng Lâm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần xi măng Đồng Lâm (trụ sở tại Thừa Thiên Huế và văn phòng điều hành tại Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/04/2015 đến ngày 31/05/2015 (thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 08/06/2015 đến ngày 24/08/2015).
  • Phạm vi dữ liệu: Số liệu thu thập phục vụ phân tích trong 2 năm tài chính 2013 và 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực của kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tập trung vào bản chất kinh tế của chi phí và giá thành:

  • Khái niệm chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở một thời kỳ nhất định.
  • Phân loại chi phí: Phân loại theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công; chi phí ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp); phân loại theo nội dung kinh tế (5 yếu tố: nguyên vật liệu, tiền lương, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo quan hệ ứng xử chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); phân loại theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); phân loại theo lĩnh vực hoạt động (sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính, hoạt động khác).
  • Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế (theo thời điểm tính và nguồn số liệu); giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ (theo phạm vi phát sinh chi phí).
  • Quy trình hạch toán và tài khoản sử dụng: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung, chia thành 6 tài khoản cấp hai: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc Tài khoản 631 (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), Tài khoản 155 (Thành phẩm) và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp: Phân bổ theo định mức tiêu hao, hệ số tiêu hao, khối lượng sản phẩm, số giờ máy hoạt động, chi phí nguyên vật liệu và tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất; kỹ thuật phân bổ chi phí sản xuất phụ.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, và theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Giản đơn (trực tiếp), loại trừ chi phí sản xuất phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo đơn đặt hàng, và phương pháp phân bước (kết chuyển tuần tự có tính giá thành bán thành phẩm hoặc kết chuyển song song không tính giá thành bán thành phẩm).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập từ hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ kế toán, báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty Cổ phần xi măng Đồng Lâm, thông tin báo chí và dữ liệu công bố từ cơ quan quản lý nhà nước.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, diễn giải, quy nạp từ các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong niên độ 2013–2014.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận và kinh tế học: Phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu logic kinh tế học giữa mô hình lý thuyết và quy trình tác nghiệp thực tế thông qua hệ thống bảng biểu và sơ đồ tài khoản.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty Cổ phần xi măng Đồng Lâm.
  • Các chứng từ kế toán ban đầu: Phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, giấy báo vật tư tồn, bảng kiểm kê tồn silo.
  • Hệ thống sổ sách kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản chi phí, giá thành tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2013–2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xi măng Đồng Lâm

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Giống nhau về chất (cùng là hao phí lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền) nhưng khác nhau về lượng và thời kỳ ghi nhận (chi phí sản xuất gắn liền với một thời kỳ phát sinh, giá thành gắn liền với một khối lượng kết quả sản xuất đã hoàn thành).

Nội dung chương trình bày trình tự 4 bước của công tác tính giá thành:

  1. Tập hợp chi phí sản xuất theo các tiêu thức phân loại.
  2. Phân bổ và kết chuyển chi phí đã tập hợp vào tài khoản tính giá thành theo từng đối tượng chịu chi phí.
  3. Kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  4. Tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

Về phương pháp hạch toán, tác giả hệ thống hóa các bút toán hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621), chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622), chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627) sang Tài khoản 154 hoặc Tài khoản 631, đồng thời lưu ý xử lý các khoản chi phí vượt định mức đưa thẳng vào Tài khoản 632. Tác giả phân tích chi tiết công thức xác định giá trị sản phẩm dở dang và giới thiệu 6 phương pháp tính giá thành, đặc biệt nhấn mạnh kỹ thuật tính giá thành phân bước liên tục (kết chuyển tuần tự và kết chuyển song song) vốn là phương pháp thích ứng trực tiếp với mô hình sản xuất công nghiệp nhiều công đoạn chế biến nối tiếp nhau.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xi măng Đồng Lâm

Chương hai tập trung phản ánh thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Quá trình thành lập và pháp lý: Công ty Cổ phần xi măng Đồng Lâm thành lập tháng 12/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300384306 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần đầu ngày 06/12/2005 (đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 16/10/2009). Vốn điều lệ đạt 1.200 tỷ đồng, được góp bởi 3 cổ đông sáng lập: Công ty Cổ phần đầu tư quốc tế Asean, Công ty Cổ phần thương mại và công nghệ Hà Nội, và Công ty Cổ phần xây dựng Vạn Niên.
  • Quy mô dự án: Công ty là chủ đầu tư dự án Nhà máy xi măng Đồng Lâm tại xã Phong Xuân và xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tổng vốn đầu tư dự án là 280 triệu USD trên diện tích 99,6 ha, công suất thiết kế 4 triệu tấn xi măng/năm. Giai đoạn 1 đã xây dựng hoàn thành nhà máy số 1 với công suất 1,8 triệu tấn xi măng/năm, trang bị dây chuyền lò quay công suất 5.500 tấn clinker/ngày cùng hệ thống máy nghiền con lăn đứng và máy làm nguội clinker kiểu hành tinh theo công nghệ của Cộng hòa Liên bang Đức.
  • Danh mục sản phẩm: Clinker PC50, xi măng PCB40 bao, xi măng PCB40 rời, cùng các sản phẩm chuyên dụng như xi măng ít tỏa nhiệt, xi măng đóng rắn nhanh và xi măng làm đường.
  • Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận sau thuế năm 2014 giảm 4,565% so với năm 2013 (từ 187.450 đồng theo số liệu trích lục báo cáo kết quả kinh doanh), phản ánh đơn vị bước vào giai đoạn sản xuất và vận hành ổn định.
  • Quy trình công nghệ gồm 6 giai đoạn khép kín:
    1. Khai thác mỏ: Khảo sát, nổ mìn phá đá, bốc xúc và vận chuyển đá vôi về kho.
    2. Gia công sơ bộ nguyên liệu: Đập nhỏ đá vôi, đất sét, quặng sắt xuống kích thước 1–100 mm (hoặc dưới 25 mm) bằng máy đập búa đơn quay.
    3. Nghiền, sấy phối liệu sống: Phối liệu được nghiền bi (tỷ lệ dài:đường kính 3:1) kết hợp tận dụng khí thải lò nung để sấy khô.
    4. Nung clinker: Nung thiêu kết ở 1450°C tạo khoáng alite theo phản ứng $2\text{CaO}\cdot\text{SiO}_2 + \text{CaO} \rightarrow 3\text{CaO}\cdot\text{SiO}_2$, sau đó làm nguội nhanh xuống 1300°C.
    5. Nghiền xi măng: Nghiền clinker cùng thạch cao và phụ gia điều chỉnh trong máy nghiền có lọc bụi, khống chế độ mịn 88 µm (dư trên rây 5–10%).
    6. Đóng gói xi măng: Tồn trữ trung gian trong silo và đóng bao giấy hoặc xuất xi măng rời.
  • Bộ máy tổ chức và kế toán: Cơ cấu gồm Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, 8 phòng chức năng và 2 phân xưởng sản xuất trực tiếp (Phân xưởng sản xuất clinker và Phân xưởng sản xuất xi măng). Bộ máy kế toán áp dụng mô hình kế toán tập trung với 10 nhân sự: 3 nhân sự làm việc tại văn phòng điều hành ở Thành phố Hồ Chí Minh và 7 nhân sự làm việc thường xuyên tại nhà máy ở Phong Điền, Thừa Thiên Huế.
  • Thực trạng hạch toán: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (chia theo nhân viên phân xưởng, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền) riêng cho 2 phân xưởng. Đơn vị lập Bảng kiểm kê tồn silo để xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ, xây dựng Bảng chi phí định mức đơn vị, lập Bảng tính giá thành clinker tại phân xưởng clinker, sau đó chuyển bán thành phẩm clinker để lập Bảng tính giá thành xi măng tại phân xưởng xi măng.

Chương III: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xi măng Đồng Lâm

Chương ba tổng hợp các đánh giá chuyên môn và đưa ra giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Mô hình kế toán tập trung giúp thống nhất công tác quản lý tài chính toàn công ty từ nhà máy sản xuất tại Huế đến văn phòng điều hành tại Thành phố Hồ Chí Minh. Việc ứng dụng phần mềm kế toán hỗ trợ cập nhật số liệu và lập báo cáo kịp thời. Tuy nhiên, việc luân chuyển chứng từ gốc cuối tháng từ Huế vào Thành phố Hồ Chí Minh đôi khi tạo độ trễ thông tin.
  • Nhận xét công tác tính giá thành: Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí theo 2 phân xưởng và áp dụng tính giá thành phân bước phản ánh đúng đặc điểm dây chuyền công nghệ; tuy nhiên việc phân bổ một số khoản mục chi phí chung và quản lý định mức vật tư tiêu hao cần tiếp tục chuẩn hóa.
  • Kiến nghị cụ thể được tác giả xác lập gồm 4 nhóm giải pháp:
    1. Tăng cường quản lý nguyên vật liệu: Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ phối liệu và tỷ lệ hao hụt đá vôi, đất sét, than, phụ gia nhằm giảm lãng phí, hạ giá thành đơn vị.
    2. Sử dụng hợp lý nguồn lao động: Rà soát định mức lao động trực tiếp tại các phân xưởng, tối ưu hóa bố trí ca kíp nhằm nâng cao năng suất và tiết kiệm chi phí nhân công.
    3. Phân bổ công cụ dụng cụ hợp lý: Đối với các công cụ dụng cụ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài phát sinh trong bảo dưỡng dây chuyền, cần thực hiện phân bổ dần qua nhiều kỳ kế toán thay vì hạch toán dồn dập vào chi phí một kỳ, tránh làm sai lệch biến động giá thành tháng.
    4. Tiết giảm chi phí sản xuất chung: Tối ưu hóa định mức tiêu hao điện năng, nhiên liệu nghiền sấy và chi phí dịch vụ mua ngoài tại các bộ phận sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần xi măng Đồng Lâm, thể hiện qua các số liệu và cơ cấu sau:

Tiêu chí Dữ liệu ghi nhận trong văn bản
Vốn điều lệ 1.200 tỷ đồng (văn bản ghi 1.000 VND - một nghìn hai trăm tỷ đồng)
Các cổ đông sáng lập CTCP Đầu tư quốc tế Asean, CTCP Thương mại và công nghệ Hà Nội, CTCP Xây dựng Vạn Niên
Quy mô dự án nhà máy 4 triệu tấn xi măng/năm; tổng mức đầu tư 280 triệu USD; diện tích 99,6 ha
Công suất nhà máy số 1 1,8 triệu tấn xi măng/năm; lò quay 5.500 tấn clinker/ngày
Biến động lợi nhuận 2014/2013 Lợi nhuận sau thuế giảm 4,565% so với năm 2013
Mô hình tổ chức kế toán Kế toán tập trung; tổng số 10 nhân sự (3 tại TP.HCM, 7 tại Huế)
Quy trình công nghệ 6 giai đoạn: Khai thác mỏ $\rightarrow$ Gia công sơ bộ $\rightarrow$ Nghiền sấy phối liệu $\rightarrow$ Nung clinker $\rightarrow$ Nghiền xi măng $\rightarrow$ Đóng gói
Bộ phận sản xuất trực tiếp 2 phân xưởng: Phân xưởng sản xuất clinker và Phân xưởng sản xuất xi măng

Phân bổ nhân sự Phòng Kế toán của đơn vị được chi tiết theo bảng sau:

Chức danh Số lượng Địa bàn làm việc Nội dung công việc phụ trách
Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng 1 TP. Hồ Chí Minh Điều hành chung công tác tài chính, kế toán
Phó Giám đốc Tài chính 1 Huế Phụ trách bộ phận Tài chính - Kế toán tại nhà máy
Kế toán tổng hợp 1 Huế Kế toán tổng hợp, tiền lương và thuế
Kế toán chi phí và giá thành 1 Huế Kế toán chi phí sản xuất, giá thành và kết quả kinh doanh
Kế toán TSCĐ và vật tư 1 Huế Kế toán tài sản cố định và vật tư
Kế toán bán hàng, mua hàng và công nợ 1 Huế Kế toán bán hàng, mua hàng, công nợ phải thu và phải trả
Kế toán thanh toán 1 Huế Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nguồn vốn, vay nợ
Kế toán đầu tư 1 TP. Hồ Chí Minh Kế toán xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn
Thủ quỹ 2 Huế (1) và TP.HCM (1) Quản lý thu chi tiền mặt tại hai đầu văn phòng
Tổng cộng 10 3 tại TP.HCM, 7 tại Huế

Đóng góp của tác giả trong khóa luận:

  • Mô tả chi tiết việc kết nối giữa chu trình kỹ thuật 6 giai đoạn sản xuất xi măng với chu trình hạch toán chi phí 2 giai đoạn (tính giá thành bán thành phẩm clinker tại Phân xưởng clinker trước khi chuyển sang tính giá thành xi măng hoàn thành tại Phân xưởng xi măng).
  • Phản ánh trung thực quy trình kiểm kê sản phẩm dở dang đặc thù của ngành xi măng thông qua kiểm kê tồn trữ trong hệ thống silo.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp thực tế vận hành lò nung và máy nghiền, đặc biệt là việc phân bổ giá trị công cụ dụng cụ bảo dưỡng lớn và hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ giữa nhà máy sản xuất tại Thừa Thiên Huế và văn phòng điều hành tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ 01/04/2015 đến 31/05/2015), số liệu phân tích tài chính tập trung trong 2 năm 2013–2014, thời điểm nhà máy số 1 vừa hoàn thành đầu tư và bước đầu đi vào vận hành thương mại.
  • Văn bản chưa đi sâu lượng hóa chi tiết mức tiết kiệm chi phí bằng số tiền cụ thể cho từng giải pháp kỹ thuật tại lò nung và phân xưởng nghiền.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán chi phí và giá thành khi nhà máy vận hành đạt 100% công suất thiết kế 4 triệu tấn xi măng/năm.
  • Nghiên cứu cơ chế hạch toán chi phí logistics và bán hàng chuyên sâu khi công ty mở rộng mạng lưới phân phối và triển khai thêm các cơ sở sản xuất tại Quảng Bình, Nghệ An và trạm nghiền tại Thành phố Hồ Chí Minh theo chiến lược tập đoàn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán nghiên cứu phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành phân bước liên tục trong các ngành sản xuất vật liệu xây dựng, khai khoáng hoặc hóa chất.
  • Kế toán viên và nhà quản trị doanh nghiệp muốn tìm hiểu mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung phân tán địa lý (văn phòng điều hành tại trung tâm kinh tế lớn, nhà máy sản xuất tại các địa phương).
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng gắn với hạch toán kế toán chi tiết các phân xưởng, tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong silo chứa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần xi măng Đồng Lâm áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào và cơ cấu nhân sự ra sao?
Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung. Phòng Tài chính Kế toán gồm 10 nhân viên, đặt dưới sự quản lý của Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng tại văn phòng Thành phố Hồ Chí Minh. Nhân sự được phân bổ tại hai địa điểm: 3 người làm việc tại văn phòng Thành phố Hồ Chí Minh (Giám đốc Tài chính, Kế toán Đầu tư, 1 Thủ quỹ) và 7 người làm việc thường xuyên tại nhà máy ở Huế (Phó Giám đốc Tài chính, Kế toán tổng hợp, Kế toán giá thành, Kế toán vật tư/TSCĐ, Kế toán bán hàng/công nợ, Kế toán thanh toán, 1 Thủ quỹ).

2. Quy trình sản xuất xi măng tại công ty gồm những giai đoạn công nghệ nào?
Quy trình sản xuất gồm 6 giai đoạn liên tục: (1) Khai thác mỏ đá vôi; (2) Gia công sơ bộ nguyên liệu bằng máy đập búa; (3) Nghiền, sấy phối liệu sống bằng máy nghiền bi; (4) Nung clinker ở nhiệt độ 1450°C trong lò quay và làm nguội clinker; (5) Nghiền xi măng mịn đạt tiêu chuẩn 88 µm; (6) Tồn trữ trung gian và đóng gói thành phẩm (bao hoặc rời).

3. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào?
Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất: Phân xưởng sản xuất clinker và Phân xưởng sản xuất xi măng. Tương ứng với quy trình công nghệ liên tục, công ty áp dụng phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm: Giai đoạn 1 tính giá thành bán thành phẩm clinker tại Phân xưởng clinker; giai đoạn 2 chuyển giá thành clinker sang Phân xưởng xi măng để tiếp tục tập hợp chi phí chế biến và tính giá thành phẩm xi măng hoàn thành.

4. Khóa luận ghi nhận kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2013 và 2014 biến động như thế nào?
Căn cứ số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 của công ty, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014 giảm khoảng 4,565% so với năm 2013 (từ mức 187.450 đồng theo số liệu trình bày trong khóa luận), phản ánh công ty duy trì nhịp độ sản xuất và kinh doanh ổn định trong giai đoạn đầu vận hành nhà máy.

5. Nhóm giải pháp hoàn thiện nào được tác giả đề xuất cho công tác kế toán chi phí tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường quản lý nguyên vật liệu, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ hao hụt đá vôi, than, phụ gia để hạ giá thành; (2) Sử dụng và phân công hợp lý nguồn lao động trực tiếp nhằm tiết kiệm chi phí nhân công; (3) Thực hiện phân bổ dần chi phí đối với các công cụ dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài thay vì đưa hết vào một kỳ; (4) Kiểm soát và tiết giảm chi phí sản xuất chung (điện năng, bảo dưỡng máy móc).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Thị Phương Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng quy trình công nghệ lò quay 6 giai đoạn và phương thức hạch toán phân bước tại Công ty Cổ phần xi măng Đồng Lâm. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đề tài đã đề xuất 4 nhóm kiến nghị sát hợp nhằm tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu, nhân công, công cụ dụng cụ và chi phí sản xuất chung tại doanh nghiệp.