Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về tội buôn lậu trong luật hình sự Việt Nam Chương 2: Quy định về tội buôn lậu trong Bộ luật Hình sự năm 2015 và thực tiễn tư뀀 Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài. Chương 3: Quan điểm, giải pháp hoàn thiện quy định về tội buôn lậu trong Bộ luật Hình sự năm 2015 và một số giải pháp bảo đảm áp dụng tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài. 7 Ch°¢ng 1 MÞT SÞ VÂN ĐÀ CHUNG VÀ TÞI BUÔN L¾U TRONG LU¾T HÌNH Sþ VIÆT NAM 1. Khái niÇm, đặc điÃm, sÿ cÅn thi¿t của viÇc quy đßnh tßi buôn l¿u theo lu¿t hình sÿ ViÇt Nam 1.
Khái niệm tội buôn lậu Buôn lậu là mát trong các loại tái nguy hiểm, không chỉ làm thiát hại đến nền kinh tế đĀt nước, mà còn ảnh hưáng nghiêm tráng đến chính sách kinh tế - xã hái của đĀt nước, làm giảm lòng tin của nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng, hiáu lực quản lý kinh tế của Nhà nước, gây ra những hậu quả to lớn khác về mặt chính trß, kinh tế, văn hóa, xã hái của đĀt nước. Thuật ngữ <buôn lậu= đã xuĀt hián từ lâu trong các văn bản của Nhà nước ta. Thông tư số 33-VH/HS ngày 5-7-1958 của Bá Tư pháp đã quy đßnh cụ thể viác xử lý buôn lậu. Nghß quyết của Bá Chính trß (khóa III) ngày 12/1/1974 cũng đã nhĀn mạnh, theo đó, quy đßnh phải tìm cho ra và nghiêm trß bán lưu manh, trám cắp, đầu cơ, buôn lậu chuyên nghiáp.
Khi quy đßnh vào thßi điểm đó, theo từ điển nghiáp vụ phổ thông của Bá Công an thì buôn lậu được hiểu là mua bán lén lút, trái phép những hàng hóa thuác dián Nhà nước cĀm vận hoặc Nhà nước thống nhĀt quản lý. Chưa có quy đßnh cụ thể và rõ ràng về đßnh tái danh cụ thể tái buôn lậu [8,tr. Theo Từ điển Tiếng Viát, buôn lậu có nghĩa là <buôn bán hàng hoá trốn thuế hoặc hàng quốc cĀm= [26,tr.87]; còn Từ điển Bách khoa Viát Nam thì đßnh nghĩa <buôn lậu= là <hành vi buôn bán trái phép qua biên giới những loại hàng hoá hoặc ngoại tá, kim khí quý, đá quý, những vật phẩm thuác di tích lßch sử, văn hoá mà Nhà nước cĀm xuĀt khẩu hay nhập khẩu hoặc buôn bán hàng hoá nói chung mà trốn thuế và trốn sự kiểm tra của hải quan; hành vi buôn bán trốn thuế, lậu thuế những loại hàng hoá á trong nước mà Nhà nước cĀm kinh doanh= [26,tr. Như vậy, có thể hiểu buôn 8 lậu là buôn bán trái phép qua biên giới các loại hàng hoá, tiền tệ nói chung, kể cả các loại hàng cấm hoặc hàng không cấm, vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, tiền tệ mà nhà nước đã ban hành.
Các hành vi buôn bán trái phép các loại hàng hoá, tiền tệ qua biên giới được nhiều người thực hiện trong khoảng thời gian dài tư뀀 năm này sang năm khác, mặc dù đã bị các cơ quan chức năng của nhà nước xử lý bằng nhiều hình thức khác nhau mà vẫn không thể ngăn chặn, loại trư뀀 được có thể gọi là tệ nạn buôn lậu. Tệ nạn buôn lậu tồn tại, phát triển ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, kể cả ở Việt Nam đã kéo dài hàng trăm năm. Qua đây, chúng ta thĀy rằng, thuật ngữ buôn lậu đã xuĀt hián rĀt lâu, được đưa vào từ điển và có sự thay đổi hoàn thián phù hợp với thực tißn cuác sống. Buôn lậu là: Buôn bán hàng trốn thuế hoặc hàng quốc cĀm hoặc buôn lậu là: Buôn hàng cĀm hoặc hàng trốn thuế.
Tuy nhiên, tiếp cận mát cách đầy đủ hơn theo Từ điển Bách khoa CAND Viát Nam thì buôn lậu là: <Hành vi buôn bán trái phép qua biên giới thể hián dưới các dạng: Buôn bán các loại hàng hóa mà Nhà nước cĀm nhập khẩu, xuĀt khẩu, nhưng đã tìm mái cách để trốn thuế, sử dụng giĀy tß giả, giĀy tß không hợp lá hoặc trái với quy đßnh về xuĀt khẩu, nhập khẩu= [7, tr.134]; Bên cạnh đó, tại Điều 153 Bá luật Hình sự năm 1999, bß coi là tái phạm buôn lậu nếu có hành vi buôn bán trái phép qua biên giới <Hàng hóa, tiền tá Viát Nam, ngoại tá, kim khí quý, đá quý có giá trß từ 100 trăm triáu đồng trá lên hoặc dưới 100 triáu đồng nhưng đã bß xử phạt hành chính về hành vi này&=. Ngoài ra, tại Điều 188 BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, Tái buôn lậu được quy đßnh như sau: <1. Ngưßi nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nái đßa hoặc ngược lại trái quy đßnh của pháp luật thuác mát trong các trưßng hợp sau đây, thì bß phạt tiền từ 50.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Hàng hóa, tiền Viát Nam, ngoại tá, kim khí quý, đá quý trß giá từ 100.000 đồng đến dưới 300.000 đồng hoặc dưới 100.000 đồng 9 nhưng đã bß xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy đßnh tại Điều này hoặc tại mát trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bá luật này hoặc đã bß kết án về mát trong các tái này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, nếu không thuác trưßng hợp quy đßnh tại các điều 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bá luật này=. Như vậy, điểm đặc trưng để có thể nhận dián hành vi buôn lậu: có hành vi buôn bán trái phép từ nước ngoài vào Viát Nam hoặc từ Viát Nam ra nước ngoài các đối tượng sau đây: hàng hoá; tiền đồng Viát Nam, ngoại tá; Kim khí quý, đá quý, vật phẩm thuác di tích lßch sử, văn hoá; hàng cĀm.
Viác buôn bán trái phép được thể hián á chß mua hoặc bán không có giĀy phép hoặc không đúng với nái dung giĀy phép xuĀt, nhập khẩu và các quy đßnh khác của Nhà nước về hải quan Trưßng hợp kinh doanh xuĀt nhập khẩu đúng giĀy phép nhưng khai không đúng số lượng khai ít hơn số lượng thực nhập hoặc nhập vượt quá mức mà giĀy phép xuĀt, nhập khẩu cho phép thì cũng bß coi là buôn lậu nhưng chỉ truy cứu trách nhiám đối với phần chưa khai hoặc xuĀt nhập khẩu vượt mức cho phép. Từ phân tích như trên, đồng thßi xuĀt phát từ thực tißn tình hình khách quan của hoạt đáng buôn lậu, cũng như yêu cầu đĀu tranh chống tái phạm buôn lậu á Viát Nam, có thể đưa ra khái niám về tái buôn lậu như sau: Tội buôn lậu là nguy hiểm cho xã hội được luật hình sự quy định, thực hiện do cố ý (cố ý trực tiếp), Tội buôn lậu là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới quốc gia các loại hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, các loại vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hóa, các loại hàng cấm nhằm mục đích kiếm lời 1. Đặc điÃm của tßi buôn l¿u Viác hiểu đúng đặc điểm của tái buôn lậu sẽ giúp cho viác áp dụng các bián pháp điều tra, cưỡng chế, ngăn chặn đúng quy đßnh, thực hián thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử có căn cứ và đúng pháp luật, giúp cho viác 10 phân hoá trách nhiám hình sự và cá thể hoá hình phạt mát cách công minh có căn cứ pháp luật. Đặc điểm của của tái buôn lậu có những dĀu hiáu riêng để phân biát những tái buôn lậu với các tái danh khác: - Hành vi phạm tội buôn lậu xâm phạm đến hoạt động quản lý kinh tế nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, tiền tá, kim khí quý, di vật, cổ vật, vật phẩm thuác di tích lßch sử, văn hóa.
Chính sách xuĀt nhập khẩu hàng hóa của Nhà nước luôn thay đổi theo từng thßi kỳ để phù hợp với tình hình kinh tế, xã hái của đĀt nước cũng như thế giới. Đối tượng tác đáng là những hàng hoá; tiền đồng Viát Nam, ngoại tá (như USD, Yên&); kim khí quý, đá quý (vàng, bạc, kim cương&); Vật phẩm thuác di tích lßch sử, văn hoá; hàng cĀm (bß Nhà nước cĀm lưu thông). Từ BLHS năm 2015 đã bỏ đối tượng là <hàng cĀm= ra khỏi tái buôn lậu mà chuyển hẳn sang tái buôn bán hàng cĀm tại Điều 190. - Có hành vi buôn bán trái phép qua biên giới hoặc tư뀀 khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại.
Hành vi buôn bán trái phép qua biên giới các mặt hàng trên của ngưßi phạm tái là hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới để trao đổi trái phép với các quy đßnh của Nhà nước về xuĀt nhập khẩu hàng hóa qua biên giới như: Vận chuyển hàng hóa qua cửa khẩu mà không khai báo hoặc khai báo mát cách gian dối; giĀu giếm hàng hóa, tiền tá; không có giĀy tß hợp lá, sử dụng các giĀy tß giả mạo của các cơ quan có thẩm quyền; vận chuyển hàng hóa bí mật, lén lút không qua cửa khẩu để trốn tránh sự phát hián của cơ quan Nhà nước, có thẩm quyền (Hải quan, Bá đái biên phòng, các lực lượng tuần tra, kiểm soát khác&). Hành vi này có thể được thực hián bằng đưßng bá, đưßng thủy, đưßng không hoặc đưßng bưu đián, ví dụ như: hành vi không khai báo thể hián á viác ngưßi buôn bán các mặt hàng kể trên qua biên giới nhưng không thực hián nghĩa vụ khai báo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về chủng loại, số lượng theo đúng quy đßnh, ngưßi phạm tái có thể bằng cử chỉ, lßi nói từ chối thẳng thừng viác khai báo 11 hoặc không chßu ghi vào tß khai hải quan theo các mục của Hải quan yêu cầu&Khai báo gian dối là hành vi ngưßi buôn bán hàng hóa, tiền tá, kim khí, đá quý, các vật phẩm thuác di tích lßch sử, văn hóa hoặc hàng cĀm qua biên giới quốc gia tuy có khai báo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng sự khai báo đó không phù hợp với thực tế số lượng, chủng loại nhằm đánh lừa các cơ quan đó. Biểu hián cụ thể của hành vi này có thể là: Khai báo không đúng về số lượng, chủng loại; hàng mới khai là hàng cũ; hàng cĀm xuĀt nhập khẩu lại khai là hàng được phép xuĀt nhập khẩu; hàng bß đánh thuế cao lại khai là loại hàng bß đánh thuế thĀp. - Về giá trị hàng phạm pháp làm căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự, định khung.
"Đối với hàng hoá, tiền tá Viát Nam, ngoại tá, kim khí quý, đá quý phải có giá trß từ mát trăm triáu đồng trá lên.