Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học "Tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện từ thực tiễn thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Việt thực hiện năm 2019 tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Minh Phương. Đề tài thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số: 9 38 01 02).
Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ yêu cầu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam và đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước. Trước thời điểm nghiên cứu, các nỗ lực đổi mới, cải cách bộ máy nhà nước chủ yếu tập trung ở cấp Trung ương mà chưa có sự đầu tư tương xứng cho chính quyền địa phương các cấp nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, thông suốt và hiệu quả. Chính quyền huyện giữ vị trí là bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống chính quyền địa phương, đóng vai trò cấp trung gian nối nhịp quản lý giữa chính quyền cấp tỉnh với người dân và chính quyền cấp xã. Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời điểm đó bộc lộ nhiều bất cập:
- Chưa có sự phân định và phân cấp rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn giữa các cấp.
- Cơ cấu tổ chức giữa 12 quận và 18 huyện, thị xã tại thành phố Hà Nội được tổ chức tương tự nhau, chưa phản ánh rõ tính đặc thù giữa đô thị và nông thôn.
- Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp huyện chưa phát huy đầy đủ hiệu lực thực tế; Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện duy trì nhiều cơ quan chuyên môn với số lượng biên chế lớn nhưng hiệu quả quản lý chưa cao.
- Mối quan hệ giữa các cấp chính quyền còn tồn tại biểu hiện của cơ chế "xin - cho", làm giảm tính chủ động của cấp dưới.
- Bối cảnh thể chế có nhiều chuyển biến quan trọng: Hiến pháp năm 2013 (Chương IX), Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2016 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII, và Kế hoạch số 1547/KH-BNV ngày 13/4/2018 của Bộ Nội vụ về xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện, đề xuất quan điểm và giải pháp tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật nhằm hoàn thiện tổ chức, hoạt động của chính quyền huyện ở Việt Nam, đáp ứng yêu cầu cải cách bộ máy nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa, phân tích làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện ở nước ta.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện tại thành phố Hà Nội, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm:
- Chính quyền huyện là gì, có đặc điểm và vị trí, vai trò nào trong quản lý nhà nước ở địa phương? Khác với chính quyền đô thị ở những điểm gì?
- Nội hàm cơ bản tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện? Những Luật quy định và hoạt động thực tế của chính quyền huyện ra sao? Chính quyền huyện có phải chỉ là HĐND và UBND?
- Thực trạng tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện hiện nay như thế nào? Huyện, tổ chức cấp chính quyền địa phương hay chỉ là cấp hành chính? Những bất cập gì sau khi thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 từ thực tiễn Thành phố Hà Nội?
- Có những vấn đề gì đặt ra cho việc hoàn thiện tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện? Việc hoàn thiện tổ chức và hoạt động phải tuân theo các quan điểm có tính nguyên tắc nào? Cùng với sự mạnh dạn đi đầu công cuộc cải cách chính quyền các cấp của Thành phố Hà Nội cần đưa ra những giải pháp mới gì cho Thành phố và áp dụng chung?
Giả thuyết nghiên cứu: Hệ thống pháp luật quy định cùng với thực tiễn vận hành của chính quyền huyện hiện nay đã bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế do chưa nhận thức sâu sắc sự khác biệt cơ bản giữa nông thôn và đô thị, sự khác biệt thời kỳ áp dụng mô hình của Liên Xô cũ với giai đoạn bùng nổ công nghệ thông tin, phát triển và hội nhập sâu rộng; vì vậy tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, quy định pháp luật điều chỉnh gắn liền với thực tiễn về tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu các huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội (gồm 17 huyện và 01 thị xã trên tổng số 30 đơn vị hành chính cấp huyện), đồng thời có liên hệ, tham khảo kinh nghiệm tổ chức chính quyền địa phương của một số quốc gia.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến trình phát triển của chính quyền huyện từ năm 1945 đến nay, tập trung trọng tâm vào việc đánh giá thực trạng tổ chức, hoạt động từ năm 2015 (thời điểm Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 được ban hành) đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài:
- Các công trình nghiên cứu ngoài nước:
- Cấu trúc và mô hình tổ chức chính quyền địa phương: Samuel Humes và Eileen Martin trong công trình The structure of Local government – A comperative Survey of 81 countries mô tả các thiết chế cơ bản như Hội đồng, Ủy ban, người đứng đầu hành pháp và công chức địa phương. Chiavo-Compo và P.A. Suradam trong cuốn To Serve and to Preserve: Improving Public Administration in a Competitive World (Chương 4) phân tích cơ cấu chính quyền cấp dưới gắn với hình thức nhà nước đơn nhất hoặc liên bang, nhấn mạnh sự khác biệt giữa nông thôn và đô thị lớn. Marguerite J. Bishop (Municipal and other local governments) và Peter A. Watt (Principles and theories of local government) phân tích chức năng cung cấp hàng hóa công cộng và vai trò tự quản của địa phương.
- Lý thuyết phân chia quyền lực và nền hành chính các nước: Montesquieu trong Tinh thần pháp luật; các công trình về hành chính nước ngoài của Viện Khoa học pháp lý, Nguyễn Cửu Việt, Thang Văn Phúc, Lương Trọng Yêm và Bùi Thế Vĩnh, Nguyễn Kim Thoa và Nguyễn Sỹ Đại (nghiên cứu CHLB Đức), Soren Haggroth, Curt Riberdahl và Karin Rudebeck (nghiên cứu Thụy Điển), Phạm Hồng Quang (nghiên cứu Nhật Bản), Vũ Kiều Oanh và Nguyễn Minh Phương (nghiên cứu Trung Quốc).
- Các công trình nghiên cứu trong nước:
- Về tổ chức bộ máy nhà nước và cải cách hành chính: Công trình của Nguyễn Đăng Dung (Tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam theo các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001); Nguyễn Văn Yểu và Lê Hữu Nghĩa (Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong thời kỳ đổi mới); Bùi Xuân Đức (Đổi mới, hoàn thiện bộ máy nhà nước trong giai đoạn hiện nay); Chu Văn Thành (Tổ chức Nhà nước Việt Nam 1945-2007); Lê Minh Thông (Đổi mới, hoàn thiện bộ máy Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân ở Việt Nam hiện nay); các công trình nghiên cứu của Đào Trí Úc (Đề tài KX-04), Trần Ngọc Đường (Đề tài KX.04-28/06-10), Chu Xuân Khánh, Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Hòa, Hoàng Mai.
- Về chính quyền địa phương và chính quyền cấp huyện: Văn Tạo (Kinh nghiệm xây dựng và quản lý chính quyền các cấp trong lịch sử); Tô Tử Hạ, Nguyễn Hữu Trị, Nguyễn Hữu Đức (Cải cách chính quyền địa phương, lý luận và thực tiễn); Lê Minh Thông và Nguyễn Như Phát (Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay); Nguyễn Hữu Đức và Đinh Xuân Hà (Đổi mới nội dung của chính quyền địa phương trong kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế); Nguyễn Văn Cương (Phân công quyền lực giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương tại Việt Nam - Lịch sử, lý luận và thực tiễn); Lê Thị Vân Hạnh (Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền địa phương theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa X); luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thanh Nhàn (Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng mô hình tổ chức chính quyền nông thôn ở Việt Nam hiện nay), Tạ Quang Ngọc (Đổi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân ở Việt Nam hiện nay); cùng các luận văn, bài báo của Bùi Xuân Đức, Vũ Thư, Văn Tất Thu, Trương Đắc Linh, Thái Vĩnh Thắng, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Ngọc Điện.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định giải quyết:
- Đa số các công trình trước đây tiếp cận chính quyền địa phương từ góc độ tổng thể, chưa đi sâu giải quyết thấu đáo nội hàm, cấu trúc, đặc điểm và các mối quan hệ chính trị - hành chính riêng biệt của cấp huyện với tính chất là một cấp hành chính trung gian tại khu vực nông thôn.
- Chưa có công trình chuyên sâu phân tích toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện tại thành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính và sau khi triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
- Thiếu các luận giải cụ thể về mô hình phân biệt giữa chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn ở cấp huyện, cũng như chưa xác định hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với các điều kiện bảo đảm thi hành tại một địa bàn đặc thù như Thủ đô Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cải cách bộ máy nhà nước và phân cấp, phân quyền. Đề tài tiếp cận nghiên cứu đa ngành và liên ngành giữa khoa học pháp lý, khoa học tổ chức và khoa học hành chính.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai:
- Phương pháp kết hợp lý luận và thực tiễn: Sử dụng lý luận về tổ chức bộ máy nhà nước và chính quyền địa phương để soi chiếu, phân tích thực trạng tại Hà Nội, từ đó khái quát hóa thành các luận điểm lý luận và căn cứ đề xuất giải pháp (xuyên suốt Chương 2, 3, 4).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích cơ sở pháp lý, cấu trúc thiết chế, thẩm quyền, chức năng của HĐND và UBND huyện, tổng hợp đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân (Chương 2, 3, 4).
- Phương pháp quy nạp: Đánh giá các dữ liệu cụ thể từ các huyện của Hà Nội để rút ra nhận định chung về mô hình tổ chức và vận hành của chính quyền huyện (trọng tâm ở Chương 3).
- Phương pháp hệ thống: Đặt chính quyền huyện trong mối quan hệ đa chiều với chính quyền cấp tỉnh và chính quyền cơ sở (xã), cũng như trong tổng thể hệ thống chính trị địa phương.
- Phương pháp luật so sánh: So sánh các quy định pháp luật qua các thời kỳ lịch sử của Việt Nam (Sắc lệnh 63/SL, Sắc lệnh 77/SL năm 1945; các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013; các Luật năm 1962, 1994, 2003, 2015) và khảo cứu mô hình chính quyền địa phương của một số quốc gia như CHLB Đức, Italia, Thụy Điển, Nhật Bản, Trung Quốc.
- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi:
- Tác giả thiết kế bảng hỏi gồm 30 câu.
- Địa bàn khảo sát: 05 huyện đại diện cho các đặc thù địa lý, kinh tế - xã hội của Hà Nội (huyện đô thị hóa nhanh, huyện nông thôn mới, huyện làng nghề, huyện miền núi) gồm Thanh Trì, Đông Anh, Ba Vì, Thường Tín, Hoài Đức.
- Cơ quan khảo sát: 04 Sở thuộc UBND thành phố Hà Nội (Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư) và 20 xã trực thuộc 5 huyện nói trên.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Kế thừa kết quả tổng kết của Ban soạn thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương và số liệu khảo sát của Ban Cán sự Đảng Chính phủ đối với lãnh đạo 63 tỉnh, thành phố về phương án mô hình tổ chức chính quyền địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, chính quyền cấp huyện; phân tích các kết quả nghiên cứu đã đạt được về mặt lý luận, thực trạng và các đề xuất cải cách. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ khái quát chung về chính quyền địa phương hoặc tiếp cận ở khía cạnh đô thị, còn khoảng trống lớn về nghiên cứu chuyên sâu cấp huyện nông thôn. Từ đó, chương xác định 4 câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và 4 nội dung trọng tâm cần tiếp tục giải quyết trong các chương tiếp theo của luận án.
Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN
Chương 2 xây dựng khung lý luận về chính quyền huyện, làm rõ khái niệm, vị trí, vai trò, đặc điểm, cấu trúc tổ chức và các yếu tố tác động.
Khái niệm và vị trí, vai trò của chính quyền huyện:
Luận án đưa ra định nghĩa: "Chính quyền huyện là thiết chế nhà nước địa phương, một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước thống nhất nhằm bảo đảm việc thực thi Hiến pháp và pháp luật, tổ chức quản lý các mặt của đời sống xã hội ở huyện theo quy định của pháp luật". Chính quyền huyện là cấp hành chính trung gian nằm giữa tỉnh và xã, vừa đại diện cho quyền lực nhà nước tại địa phương (quan hệ phục tùng cấp trên), vừa đại diện và bảo vệ quyền lợi của cộng đồng dân cư huyện (tính chất kép).
Tiến trình điều chỉnh pháp luật qua các thời kỳ:
- Giai đoạn 1945-1946: Sắc lệnh 63/SL, Sắc lệnh 77/SL và Hiến pháp 1946 quy định cấp huyện chỉ có Ủy ban hành chính (do Hội đồng nhân dân các xã bầu ra), không tổ chức HĐND cấp huyện.
- Hiến pháp 1959 và Luật năm 1962: Tỉnh tổ chức 3 cấp chính quyền hoàn chỉnh (tỉnh - huyện - xã đều có HĐND và Ủy ban hành chính); thành phố trực thuộc trung ương tổ chức 2 cấp (thành phố - khu phố).
- Hiến pháp 1980: Thống nhất mô hình 3 cấp chính quyền hoàn chỉnh đều có HĐND và UBND (tỉnh/thành phố - quận/huyện/thị xã - xã/phường/thị trấn).
- Hiến pháp 1992 (sửa đổi 2001), Luật năm 1994, Luật năm 2003: Giữ nguyên cấu trúc cấp chính quyền hoàn chỉnh ở tất cả các đơn vị hành chính.
- Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015: Quy định chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính; cấp chính quyền địa phương gồm HĐND và UBND được phân định theo địa bàn nông thôn, đô thị, hải đảo và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
So sánh chính quyền huyện (nông thôn) và chính quyền quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đô thị):
| Tiêu chí |
Chính quyền huyện (Nông thôn) |
Chính quyền quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Đô thị) |
| Cơ cấu tổ chức chung |
Gồm HĐND và UBND. UBND huyện loại I có không quá 03 Phó Chủ tịch; loại II và III có không quá 02 Phó Chủ tịch. |
Gồm HĐND và UBND. UBND quận, thị xã, thành phố loại I có không quá 03 Phó Chủ tịch; loại II và III có không quá 02 Phó Chủ tịch. |
| Nhiệm vụ, quyền hạn cơ bản |
Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật; quyết định theo phân cấp; kiểm tra hoạt động cấp xã; chịu trách nhiệm trước cấp tỉnh. |
Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật; quản lý trật tự đô thị, hạ tầng; kiểm tra hoạt động cấp phường/xã; chịu trách nhiệm trước cấp tỉnh. |
| Đặc thù kinh tế |
Trọng tâm là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, làng nghề thủ công, kinh tế hộ gia đình; hạ tầng kỹ thuật phân tán. |
Trọng tâm là công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xây dựng; kết cấu hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công tập trung cao độ. |
| Đặc thù dân cư - xã hội |
Mật độ dân số thấp, cấu trúc làng xã gắn kết chặt chẽ theo dòng họ, láng giềng; hương ước, văn hóa truyền thống chi phối mạnh. |
Mật độ dân số cao, di biến động dân cư phức tạp, tính liên kết cộng đồng dựa trên quy chuẩn pháp luật đô thị và dịch vụ công. |
| Tính chất quản lý nhà nước |
Địa bàn rộng, phân tán, đan xen giữa quản trị hành chính và tôn trọng tính tự quản của cộng đồng làng xã nông thôn. |
Tính tập trung, liên thông cao về hạ tầng, giao thông, môi trường và trật tự đô thị; đòi hỏi xử lý nhanh, đồng bộ. |
Các yếu tố tác động và kinh nghiệm quốc tế:
Chương 2 phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế, dân cư, văn hóa làng xã tác động đến chính quyền huyện; phân tích các mô hình phân quyền, tự quản địa phương và tổ chức chính quyền cấp trung gian tại CHLB Đức, Italia, Thụy Điển, Nhật Bản và Trung Quốc để rút ra các giá trị tham khảo về thiết lập cơ chế đại diện và phân cấp quản lý.
Chương 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CHÍNH QUYỀN HUYỆN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chương 3 phân tích thực tiễn tại thành phố Hà Nội (địa bàn gồm 17 huyện, 01 thị xã trên tổng số 30 đơn vị hành chính cấp huyện):
- Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính, với sự đan xen giữa tốc độ đô thị hóa nhanh và khu vực nông thôn truyền thống, miền núi, làng nghề.
- Đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy: Cấu trúc HĐND huyện, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND; cơ cấu UBND huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện; thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện.
- Đánh giá hoạt động thực tế: Thực hiện chức năng quyết định và giám sát của HĐND huyện; hoạt động quản lý, điều hành của UBND huyện trong các lĩnh vực kinh tế, đất đai, xây dựng nông thôn mới, văn hóa - xã hội, bảo đảm an ninh trật tự.
- Trình bày kết quả điều tra xã hội học từ 30 câu hỏi bảng hỏi khảo sát tại 5 huyện (Thanh Trì, Đông Anh, Ba Vì, Thường Tín, Hoài Đức), 4 Sở chuyên môn và 20 xã.
- Đánh giá tổng hợp:
- Kết quả đạt được: Bộ máy chính quyền huyện từng bước được kiện toàn theo Luật năm 2015; góp phần duy trì ổn định chính trị, phát triển kinh tế nông thôn, đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Hạn chế: Cơ cấu tổ chức còn cồng kềnh, tính rập khuôn giữa huyện và quận; hiệu lực giám sát của HĐND huyện còn hình thức; thẩm quyền của UBND huyện chưa được phân cấp rõ ràng; sự phối hợp giữa các sở ngành thành phố với UBND huyện có lúc thiếu chặt chẽ; chất lượng một bộ phận cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu.
- Nguyên nhân: Nguyên nhân thể chế (quy định pháp luật chưa đồng bộ, chậm hướng dẫn), nhận thức về chính quyền nông thôn chưa sâu sắc, và nguyên nhân từ tổ chức thực hiện tại địa phương. Rút ra các bài học kinh nghiệm thực tiễn.
Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN
Chương 4 đề xuất định hướng và giải pháp:
- Hệ thống quan điểm chỉ đạo:
- Thể chế hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương của Đảng (đặc biệt là Nghị quyết 18-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII) về tinh gọn bộ máy, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Phù hợp với tinh thần Hiến pháp năm 2013 và yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính quốc gia gắn với tăng cường phân cấp, phân quyền.
- Phân định rõ tính đặc thù giữa mô hình tổ chức chính quyền nông thôn và chính quyền đô thị.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện chung cho chính quyền huyện:
- Hoàn thiện pháp luật về vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền huyện; xác định rõ thẩm quyền trong mối quan hệ với cấp tỉnh và cấp xã.
- Đổi mới cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của HĐND huyện, nâng cao chất lượng đại biểu chuyên trách và hiệu quả hoạt động giám sát.
- Kiện toàn cơ cấu UBND huyện, sắp xếp tinh gọn các cơ quan chuyên môn theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực; giảm tầng nấc trung gian.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện: hoàn thiện cơ chế tuyển dụng, đánh giá theo vị trí việc làm, tăng cường kỷ luật kỷ cương công vụ.
- Giải pháp đặc thù áp dụng cho thành phố Hà Nội: Đổi mới mô hình quản trị phù hợp với từng nhóm huyện (huyện chuyển đổi thành quận do đô thị hóa nhanh, huyện nông thôn mới, huyện miền núi); tăng cường ủy quyền và phân cấp quản lý kinh tế - ngân sách cho chính quyền huyện.
- Các điều kiện bảo đảm thi hành: Đổi mới cơ chế tài chính - ngân sách địa phương; hiện đại hóa công sở và ứng dụng công nghệ thông tin; bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định 3 đóng góp khoa học mới về mặt lý luận và thực tiễn:
-
Đóng góp về lý luận:
Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung các vấn đề lý luận về tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện một cách toàn diện dưới góc độ nghiên cứu liên ngành khoa học pháp lý, khoa học tổ chức và khoa học hành chính. Luận án làm rõ khái niệm, vị trí pháp lý, vai trò, đặc điểm kép (vừa là cơ quan nhà nước ở địa phương, vừa là thiết chế đại diện cộng đồng nông thôn), cấu trúc tổ chức, cũng như xác định các mục tiêu, yêu cầu và điều kiện bảo đảm hoàn thiện bộ máy chính quyền huyện trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
-
Đóng góp về thực tiễn và lịch sử:
Trên cơ sở khai thác nguồn tư liệu lịch sử lập hiến và lập pháp từ năm 1945 đến nay, kết hợp số liệu điều tra thực tế tại thành phố Hà Nội (khảo sát 5 huyện, 4 sở và 20 xã), luận án phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện sau khi thực thi Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế cụ thể, nguyên nhân và rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn.
-
Đóng góp về giải pháp và kiến nghị:
Xác định sự cần thiết và đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện tổ chức, hoạt động của chính quyền huyện ở nước ta và các giải pháp đặc thù cho thành phố Hà Nội; phục vụ việc thể chế hóa quan điểm của Đảng về sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và hội nhập quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát thực tế tập trung chủ yếu tại 5 huyện thuộc thành phố Hà Nội (Thanh Trì, Đông Anh, Ba Vì, Thường Tín, Hoài Đức), mang tính đại diện cho vùng đồng bằng và bán sơn địa đang trong quá trình đô thị hóa mạnh, chưa bao quát đầy đủ các đặc thù của chính quyền huyện tại các vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng Tây Bắc, Tây Nguyên hoặc các huyện hải đảo.
- Số liệu đánh giá thực trạng phản ánh giai đoạn từ khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 có hiệu lực đến năm 2019, gắn với bối cảnh triển khai Kế hoạch số 1547/KH-BNV năm 2018 của Bộ Nội vụ.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh mô hình tổ chức chính quyền huyện tại các vùng kinh tế - xã hội đặc thù khác nhau trên phạm vi cả nước.
- Tiếp tục theo dõi, nghiên cứu tác động của các luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức chính quyền địa phương đối với việc vận hành chính quyền cấp huyện trong giai đoạn đẩy mạnh phân quyền và chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với các nhóm đối tượng và mục đích sau:
- Cơ quan xây dựng chính sách và lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nội vụ trong quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phân định chính quyền nông thôn và chính quyền đô thị.
- Chính quyền địa phương, đặc biệt là thành phố Hà Nội: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho HĐND và UBND thành phố Hà Nội cùng các huyện trong việc sắp xếp tổ chức bộ máy, kiện toàn các phòng chuyên môn, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức và đổi mới phương thức quản lý hành chính trên địa bàn.
- Công tác nghiên cứu và giảng dạy: Tài liệu học tập, nghiên cứu hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Khoa học Quản lý, Quản lý công và Hành chính công (Học viện Khoa học Xã hội, Học viện Hành chính Quốc gia, Đại học Luật...).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "chính quyền huyện" như thế nào?
Luận án xác định chính quyền huyện là thiết chế nhà nước địa phương, một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước thống nhất nhằm bảo đảm việc thực thi Hiến pháp và pháp luật, tổ chức quản lý các mặt của đời sống xã hội ở huyện theo quy định của pháp luật.
2. Chính quyền huyện và chính quyền quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh có những điểm giống nhau cơ bản nào theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015?
Theo phân tích của luận án, hai loại hình chính quyền này có các điểm giống nhau gồm: đều có cơ cấu gồm HĐND và UBND; đều thực hiện nhiệm vụ tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và quyết định các vấn đề theo phân cấp, ủy quyền; HĐND đều do cử tri địa phương bầu ra với Thường trực và các Ban chuyên trách; UBND đều gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên; quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND tương đương nhau (loại I không quá 3 người, loại II và III không quá 2 người).
3. Mẫu khảo sát xã hội học phục vụ đánh giá thực trạng chính quyền huyện tại Hà Nội được tác giả thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu sinh xây dựng bảng hỏi gồm 30 câu, tiến hành khảo sát tại 05 huyện mang tính đại diện (Thanh Trì, Đông Anh, Ba Vì, Thường Tín, Hoài Đức), 04 Sở thuộc thành phố Hà Nội (Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư) và 20 xã trực thuộc các huyện được chọn.
4. Lịch sử tổ chức chính quyền cấp huyện thời kỳ 1945–1946 theo Hiến pháp 1946 có đặc điểm gì?
Theo Sắc lệnh 63/SL, Sắc lệnh 77/SL và Hiến pháp năm 1946, ở cấp huyện không tổ chức Hội đồng nhân dân mà chỉ có Ủy ban hành chính huyện do Hội đồng nhân dân các xã trực thuộc bầu ra; thực hiện nhiệm vụ thi hành mệnh lệnh cấp trên và chỉ huy công việc hành chính trong địa phương.
5. Luận án chỉ ra sự khác biệt lớn nhất giữa địa bàn quản lý của chính quyền huyện và chính quyền đô thị là gì?
Sự khác biệt thể hiện ở 3 khía cạnh: (1) Kinh tế nông thôn phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp, phân tán, đan xen làng nghề và kinh tế hộ gia đình; (2) Dân cư nông thôn gắn kết chặt chẽ qua cấu trúc làng xã, dòng họ, chịu chi phối của hương ước và văn hóa truyền thống; (3) Hạ tầng kỹ thuật nông thôn trải rộng, tính phụ thuộc liên thông thấp hơn đô thị, đòi hỏi mô hình quản lý phải kết hợp chặt chẽ giữa quản trị nhà nước và năng lực tự quản của cộng đồng cơ sở.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Việt đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện với tư cách là cấp hành chính trung gian ở khu vực nông thôn trong bộ máy nhà nước thống nhất. Thông qua việc phân tích quá trình điều chỉnh pháp luật và đánh giá thực trạng tổ chức, hoạt động của chính quyền huyện tại thành phố Hà Nội dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế, luận án đã chỉ rõ các kết quả đạt được, những bất cập, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, đổi mới cơ cấu tổ chức HĐND, UBND huyện và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.