Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Tổ chức và đánh giá công tác Kế toán bán hàng tại Trung tâm Kinh doanh chuỗi Cửa hàng VISSAN" do sinh viên Nguyễn Thị Thanh Ngân (Lớp 17DKT1B, Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Huyền vào tháng 9 năm 2021. Đề tài được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nơi hoạt động bán hàng đóng vai trò sống còn đối với sự tồn tại và tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp. Đặc biệt, giai đoạn nghiên cứu trùng với thời điểm nền kinh tế Việt Nam và thế giới chịu tác động nghiêm trọng từ đại dịch COVID-19 khiến nhiều doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ phá sản. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ nghệ Súc sản (VISSAN) – một đơn vị dẫn đầu ngành thực phẩm – vẫn duy trì hoạt động kinh doanh và môi trường làm việc ổn định, nhờ chú trọng vào khâu tổ chức bán hàng và quản trị dòng tiền.
Xuất phát từ vai trò của kế toán bán hàng như một công cụ bảo vệ tài sản, ngăn ngừa thất thoát, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành, tác giả xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng, xác định doanh thu, giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, mô tả và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Chi nhánh Công ty VISSAN - Trung tâm Kinh doanh chuỗi Cửa hàng VISSAN.
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu thực tế phát sinh (tập trung vào số liệu tháng 5 năm 2021) và phân tích biến động doanh thu tại đơn vị.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và bộ máy kế toán tại chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận doanh thu, hạch toán giá vốn hàng bán, quản lý các khoản giảm trừ doanh thu, theo dõi công nợ khách hàng và quy trình vào sổ kế toán trên phần mềm máy tính.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ nghệ Súc sản - Trung tâm Kinh doanh Chuỗi cửa hàng VISSAN (Địa chỉ: 340-342-344 Bùi Hữu Nghĩa, Phường 2, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh; Mã số thuế: 0300105356-003), đơn vị trực tiếp quản lý hơn 40 cửa hàng VISSAN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập diễn ra trong thời gian 2 tháng; các số liệu minh họa, chứng từ kế toán thực tế được trích lục trong tháng 5 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận và cơ sở pháp lý, tác giả đã hệ thống hóa các quy định hiện hành điều chỉnh hoạt động kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 20/11/2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017); Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (đặc biệt là Điều 79 quy định về Tài khoản 511); Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định về việc trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản, nợ phải thu khó đòi.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Chuẩn mực chung VAS 01 (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC); Chuẩn mực số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC); Chuẩn mực số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC).
Về nội dung chuyên môn, đề tài làm rõ các khái niệm về bán hàng, doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, thành phẩm và hàng hóa. Tác giả phân tích các nguyên tắc ghi nhận doanh thu (thời điểm chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn quyền quản lý, kiểm soát hàng hóa, thu được lợi ích kinh tế xác định theo giá trị hợp lý, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí), các phương thức tiêu thụ (bán buôn qua kho hoặc vận chuyển thẳng; bán lẻ thu tiền tập trung, trực tiếp hoặc tự động; gửi bán đại lý), các phương pháp hạch toán tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), cũng như các phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, thực tế đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO). Đồng thời, khóa luận nêu bật các nguyên tắc kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng nhằm ngăn ngừa rủi ro sai sót chứng từ, thất thoát tiền và hàng tồn kho.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả lựa chọn là phương pháp hỗn hợp:
- Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp lý thuyết nền tảng từ giáo trình, chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp luật hiện hành; sử dụng phương pháp thống kê, mô tả để phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, mô tả chức năng nhiệm vụ, xây dựng lưu đồ luân chuyển chứng từ tại đơn vị.
- Phương pháp định lượng: Thu thập, phân loại và xử lý dữ liệu số sách kế toán, các chứng từ giao dịch thực tế phát sinh (hóa đơn bán lẻ, hóa đơn điện tử GTGT, phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, phiếu thu); trích lục sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết để thực hiện so sánh, đối chiếu số liệu doanh thu, công nợ và giá vốn hàng bán.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong văn bản là nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế tại Trung tâm Kinh doanh chuỗi Cửa hàng VISSAN, bao gồm các hóa đơn bán lẻ máy POS, hóa đơn điện tử hệ thống S-Invoice của Viettel, các phiếu thu tiền mặt, phiếu giao hàng, phiếu xuất kho và dữ liệu chiết xuất từ hệ thống phần mềm kế toán AX.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán bán hàng
Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý luận nền tảng của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:
- Khái niệm và đặc điểm: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng để nhận lại tiền hoặc quyền đòi tiền; kế toán bán hàng có vai trò ghi chép, theo dõi, tính toán khối lượng hàng tiêu thụ, giá vốn và chi phí nhằm xác định kết quả kinh doanh.
- Hạch toán doanh thu và tài khoản sử dụng: Trình bày kết cấu Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 6 tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và sơ đồ hạch toán tổng hợp kết chuyển doanh thu sang Tài khoản 911.
- Hạch toán giá vốn hàng bán: Mô tả kết cấu các tài khoản hàng tồn kho gồm TK 155 (Thành phẩm), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi bán) và TK 632 (Giá vốn hàng bán). Phân tích nguyên tắc giá vốn phải phù hợp với doanh thu và sơ đồ luân chuyển chi phí xuất kho tiêu thụ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Phân tích Tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Tác giả chi tiết hóa nguyên tắc xử lý kế toán khi giảm giá trực tiếp trên hóa đơn và giảm giá phát sinh sau khi lập hóa đơn, điều kiện nhận lại hàng bị trả và sơ đồ hạch toán điều chỉnh giảm doanh thu, giảm thuế GTGT đầu ra (TK 3331) và nhập lại kho giá vốn hàng bán.
- Kiểm soát nội bộ: Xác định các rủi ro chính trong chu trình bán hàng (giao sai hàng, thiếu số lượng, chậm trễ, thu sai tiền, ghi nhận nhầm lẫn) và các biện pháp kiểm soát như phê duyệt độc lập, bất kiêm nhiệm, định dạng chứng từ thống nhất và đối chiếu định kỳ.
Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán bán hàng tại Trung tâm kinh doanh chuỗi cửa hàng VISSAN
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán bán hàng tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan đơn vị: Trung tâm trực thuộc khối kinh doanh của Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ nghệ Súc sản, thành lập ngày 17/12/2014, trụ sở tại 340-342-344 Bùi Hữu Nghĩa, Phường 2, Quận Bình Thạnh, TP.HCM, đại diện pháp luật là ông Phan Văn Dừng. Trung tâm quản lý mạng lưới hơn 40 cửa hàng chuyên kinh doanh thịt tươi sống, đông lạnh, thực phẩm chế biến, đồ hộp VISSAN và hàng công nghệ phẩm tiêu dùng.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán hoạt động dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, gồm Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền mặt, Kế toán ngân hàng, Kế toán lương, Thủ quỹ, Kế toán kho, Kế toán bán hàng (tổng hợp), Kế toán thuế và Kế toán bán hàng trực tiếp tại các cửa hàng.
- Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho là bình quân gia quyền; phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng phần mềm Kế toán AX theo mô hình Nhật ký chung.
- Quy định hạch toán xuất bán hàng hóa: Đơn vị phân định rõ việc sử dụng tài khoản:
- Hàng xuất bán do chính công ty sản xuất (có nhãn hiệu VISSAN trên bao bì): hạch toán qua TK 155 (Thành phẩm).
- Hàng xuất bán do nhập từ nhà cung cấp bên ngoài (không có nhãn hiệu VISSAN): hạch toán qua TK 156 (Hàng hóa).
- Quy trình luân chuyển nghiệp vụ:
- Phương thức bán lẻ: Nhân viên bán hàng xuất hóa đơn bán lẻ qua máy POS (gồm 2 liên: liên 1 lưu, liên 2 giao khách). Ngày hôm sau, Kế toán bán hàng (tổng hợp) truy xuất dữ liệu từ máy POS tại các cửa hàng, tổng hợp và xuất hóa đơn GTGT tổng hợp cho hàng bán lẻ (3 bản photo: lưu, gửi cửa hàng, gửi kế toán kho). Kế toán bán hàng tại cửa hàng đối chiếu và hạch toán vào phần mềm AX, nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản về Trung tâm, sau đó Kế toán công nợ đối chiếu và phát hành Phiếu thu tiền.
- Phương thức bán sỉ: Khách hàng có hợp đồng gửi đơn đặt hàng. Kế toán bán hàng tại cửa hàng kiểm tra hạn mức công nợ, duyệt đơn, xuất hóa đơn điện tử GTGT (3 bản) và lập Phiếu giao hàng (2 liên). Kế toán kho lập Phiếu xuất kho. Nhân viên giao hàng chuyển hàng kèm chứng từ đến khách hàng, lấy chữ ký xác nhận trên Phiếu giao hàng liên 1 mang về. Kế toán bán hàng căn cứ chứng từ hoàn chỉnh để nhập liệu vào phần mềm AX; Kế toán bán hàng tổng hợp đối chiếu định kỳ toàn hệ thống.
- Minh họa nghiệp vụ kế toán cụ thể:
- Bán lẻ (Ngày 20/5/2021): Xuất bán trực tiếp qua POS (các mặt hàng bò nấu đậu chay, xúc xích, giò lụa đặc biệt, gia vị). Ngày 21/5/2021 lập hóa đơn GTGT số 0012407. Kế toán lập Phiếu thu số PT16000008823 thu tiền bán hàng ngày 20/5 của cửa hàng 340 Bùi Hữu Nghĩa với số tiền 20.295.544 đồng (người nộp: Vũ Thị Thanh Tuyền, kế toán trưởng: Lê Thị Kim Chi). Hạch toán định khoản ngầm định: Nợ TK 1311 / Có TK 5111, Có TK 33311; giá vốn: Nợ TK 6321 / Có TK 1551 hoặc Có TK 1561.
- Bán sỉ thanh toán sau (Ngày 08/5/2021): Khách hàng là Công ty TNHH MTV Thực phẩm Sài Gòn Song Nguyên đặt hàng theo Đơn đặt hàng số PO104/2021 với tổng tiền hàng trước thuế 2.791.879 đồng, thuế GTGT 275.188 đồng, tổng thanh toán 3.067.067 đồng. Kế toán lập Phiếu giao hàng số 049312, hóa đơn GTGT điện tử số 0000417 (ký số qua hệ thống S-Invoice của Viettel), Phiếu xuất kho số PX000252455 ngày 08/5/2021 tại kho 340 Bùi Hữu Nghĩa (tổng trị giá xuất kho 2.357.222 đồng). Định khoản: Ghi nhận giá vốn Nợ TK 6321 / Có TK 155200 số tiền 2.357.222 đồng; ghi nhận doanh thu Nợ TK 1311-SN / Có TK 5111 số tiền 2.791.879 đồng, Có TK 33311 số tiền 275.188 đồng.
- Bán sỉ có hàng trả lại (Ngày 09/5/2021): Xuất bán giò lụa đặc biệt và giò lụa thủ cho Công ty TNHH Sài Gòn Thiên Hương theo hóa đơn GTGT số 0000418, Phiếu xuất kho số PX000252460, hạch toán giá vốn Nợ TK 6321 / Có TK 1551 (4.950.000 đồng) và doanh thu Nợ TK 1311-TH / Có TK 5111.
- Chính sách công nợ và giảm trừ:
- Thu hồi công nợ định kỳ vào ngày 15 hàng tháng qua tiền mặt hoặc chuyển khoản. Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC: 30% (quá hạn 6 tháng - dưới 1 năm), 50% (1 năm - dưới 2 năm), 70% (2 năm - dưới 3 năm), 100% (từ 3 năm trở lên).
- Giảm giá hàng mới từ 5% đến 10%; giảm giá 5% cho hàng bị báo sai quy cách hoặc lỗi phẩm chất nhẹ nếu khách chấp nhận giữ hàng. Đổi trả "một đổi một" trong vòng 1 ngày đối với thịt tươi và đông lạnh, 3 ngày đối với các sản phẩm khác nếu phát sinh lỗi hư hỏng do vận chuyển hoặc nhà sản xuất.
- Hệ thống sổ sách: Trích lục chứng từ tháng 5/2021 gồm sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 632, sổ Cái TK 521, sổ Cái TK 511, sổ chi tiết TK 5111, Bảng kê bán ra tháng 5/2021 và Sổ chi tiết TK 1311-TH.
Chương 3: Nhận xét và hoàn thiện công tác Kế toán bán hàng tại Trung tâm kinh doanh chuỗi cửa hàng VISSAN
Chương 3 trình bày tính cấp thiết và định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng tại chi nhánh:
- Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện: Chuỗi cửa hàng bán lẻ có đặc thù phân tán địa bàn, tần suất giao dịch dày đặc và chủng loại hàng hóa thực phẩm đòi hỏi bảo quản nghiêm ngặt. Việc hoàn thiện nhằm đảm bảo thông tin kế toán cung cấp nhanh chóng, hỗ trợ kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho và hạn ngạch công nợ của khách hàng mua buôn.
- Các giải pháp định hướng:
- Về công tác tổ chức bộ máy kế toán: Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ kế toán viên; tăng cường phối hợp kiểm tra, đối chiếu số liệu định kỳ giữa kế toán bán hàng tại các cửa hàng trực thuộc và kế toán tổng hợp tại văn phòng trung tâm; tuân thủ triệt để nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa quản lý thực tế hàng hóa và ghi chép sổ sách kế toán.
- Về công tác kế toán bán hàng: Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán AX; rút ngắn thời gian đối soát dữ liệu bán lẻ từ máy POS để xuất hóa đơn và hạch toán doanh thu; tăng cường theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ vào ngày 15 hàng tháng nhằm giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi; kiểm soát chặt chẽ biên bản và chứng từ hàng đổi trả để hạch toán chính xác các khoản giảm trừ doanh thu và nhập kho thành phẩm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã mô tả chi tiết và làm sáng tỏ sự khác biệt trong quy trình kế toán giữa hai phương thức phân phối tại Trung tâm Kinh doanh Chuỗi cửa hàng VISSAN:
| Tiêu chí so sánh |
Phương thức bán lẻ |
Phương thức bán sỉ |
| Đối tượng khách hàng |
Khách hàng cá nhân tiêu dùng, không lấy hóa đơn GTGT từng lần |
Khách hàng là các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp ký hợp đồng |
| Hợp đồng mua bán |
Không lập hợp đồng |
Bắt buộc có hợp đồng mua bán kinh tế còn hiệu lực |
| Hóa đơn sử dụng |
Hóa đơn bán lẻ từ máy POS; xuất hóa đơn GTGT tổng hợp ngày hôm sau |
Hóa đơn điện tử GTGT lập riêng cho từng đơn hàng |
| Phiếu xuất kho |
Không lập phiếu xuất kho cho từng giao dịch lẻ |
Kế toán kho lập Phiếu xuất kho riêng theo hóa đơn |
| Hình thức giao hàng |
Giao trực tiếp tại quầy thanh toán cửa hàng |
Vận chuyển hàng đến địa chỉ thỏa thuận trong hợp đồng |
| Chứng từ đối chiếu |
Bảng kê máy POS, Bảng kê nộp tiền, Phiếu thu tiền mặt |
Đơn đặt hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu giao hàng ký nhận, PXK |
| Tài khoản phản ánh hàng |
Sử dụng cả TK 155 (thành phẩm tự sản xuất) và TK 156 (hàng mua ngoài) |
Chủ yếu xuất bán thành phẩm tự sản xuất (TK 155) |
| Phương thức thanh toán |
Thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc thẻ ngân hàng |
Thanh toán ngay hoặc thanh toán sau (định kỳ ngày 15 hàng tháng) |
| Chính sách đổi trả hàng |
Không được đổi trả khi đã hoàn thành thanh toán tại quầy |
Được phép đổi trả theo biên bản nếu sai quy cách, hư hỏng |
Về mặt thực tiễn, tác giả đã thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán và kế toán thực tế:
- Trích xuất thành công hồ sơ nghiệp vụ bán sỉ ngày 08/05/2021 cho Công ty TNHH MTV Thực phẩm Sài Gòn Song Nguyên: Đơn đặt hàng số PO104/2021, Phiếu giao hàng số 049312, Hóa đơn GTGT điện tử số 0000417 mẫu số 01GTKT0/001 ký hiệu VT/20E với số tiền chưa thuế 2.791.879 đồng, tiền thuế GTGT 275.188 đồng, tổng tiền thanh toán 3.067.067 đồng; Phiếu xuất kho số PX000252455 ghi nhận giá vốn 2.357.222 đồng.
- Trích xuất nghiệp vụ thu tiền bán lẻ ngày 20/05/2021 tại cửa hàng 340 Bùi Hữu Nghĩa với Phiếu thu tiền mặt số PT16000008823 ngày 21/05/2021 số tiền 20.295.544 đồng.
Đóng góp của khóa luận nằm ở việc chỉ ra cách thức ứng dụng linh hoạt các quy định kế toán (Thông tư 200) vào mô hình chuỗi bán lẻ kết hợp bán buôn thực phẩm: phân định rõ tài khoản hàng hóa và thành phẩm (TK 155 và TK 156) dựa trên xuất xứ nhãn mác bao bì; cơ chế tổng hợp doanh thu bán lẻ qua POS theo ngày; và quy trình kiểm soát đối chiếu công nợ bán buôn gắn liền với tỷ lệ trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được công bố:
- Hạn chế về thời gian và không gian: Quá trình nghiên cứu thực tế tại đơn vị chỉ kéo dài 2 tháng trong giai đoạn thực tập tốt nghiệp. Dữ liệu trích lục thực tế tập trung vào tháng 5 năm 2021 tại một chi nhánh trực thuộc (Trung tâm Kinh doanh chuỗi cửa hàng), chưa bao quát toàn bộ hoạt động của Tổng công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ nghệ Súc sản hay các chi nhánh tại các tỉnh thành khác.
- Hạn chế về dữ liệu phân tích: Do tính chất bảo mật và giới hạn của đề tài sinh viên, việc phân tích biến động doanh thu đa năm chỉ dừng lại ở việc tổng hợp số liệu thứ cấp, chưa đi sâu đánh giá toàn diện các yếu tố chi phí quản lý hay tỷ suất lợi nhuận sau thuế của từng nhóm ngành hàng thực phẩm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá biến động kinh doanh trước, trong và sau đại dịch; phân tích sâu giải pháp tự động hóa truyền dữ liệu đồng bộ thời gian thực giữa máy bán hàng POS tại các cửa hàng với phần mềm kế toán trung tâm AX để giảm thiểu độ trễ xuất hóa đơn tổng hợp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận đề tài kế toán bán hàng trong doanh nghiệp vừa có hoạt động sản xuất vừa có hoạt động phân phối bán lẻ chuỗi.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - thực phẩm: Học hỏi mô hình phân loại hạch toán giá vốn giữa hàng tự chế biến (TK 155) và hàng thương mại mua ngoài (TK 156); quy trình hạch toán hóa đơn điện tử tổng hợp từ phần mềm POS bán lẻ.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Quy trình luân chuyển chứng từ 4 bước trong bán lẻ và 5 bước trong bán sỉ (mục 2.2 Chương 2).
- Cách thức định khoản đồng thời giá vốn và doanh thu đối với các trường hợp thanh toán sau và hàng bán bị trả lại.
- Mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn S-Invoice Viettel, Phiếu giao hàng, Phiếu xuất kho và Phiếu thu) được trích lục chi tiết trong văn bản.
Câu hỏi thường gặp
Trung tâm kinh doanh chuỗi cửa hàng VISSAN áp dụng chế độ và phần mềm kế toán nào?
Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm. Về hình thức kế toán, đơn vị sử dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm Kế toán máy AX.
Đơn vị phân định việc sử dụng Tài khoản 155 và Tài khoản 156 khi xuất bán hàng hóa như thế nào?
Trung tâm quy định nguyên tắc sử dụng tài khoản căn cứ vào nguồn gốc sản phẩm:
- Sử dụng Tài khoản 155 (Thành phẩm) cho các mặt hàng xuất bán do chính Công ty VISSAN sản xuất (có nhãn hiệu VISSAN in trên bao bì).
- Sử dụng Tài khoản 156 (Hàng hóa) cho các mặt hàng xuất bán được nhập từ các nhà cung cấp bên ngoài (không mang nhãn hiệu VISSAN trên bao bì).
Trình tự luân chuyển chứng từ đối với hoạt động bán lẻ tại cửa hàng diễn ra như thế nào?
Quy trình bán lẻ diễn ra qua 4 bước: (1) Nhân viên cửa hàng bán hàng và in hóa đơn bán lẻ 2 liên qua máy POS giao khách hàng; (2) Ngày hôm sau, Kế toán bán hàng tổng hợp truy xuất dữ liệu từ POS của các cửa hàng để xuất hóa đơn GTGT tổng hợp thành 3 bản; (3) Kế toán bán hàng tại cửa hàng nhận hóa đơn GTGT, kiểm tra đối chiếu và hạch toán ghi nhận doanh thu vào phần mềm AX; (4) Cửa hàng nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản về Trung tâm, Kế toán công nợ lập Phiếu thu xác nhận giao nhận tiền.
Chính sách thu hồi công nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng phải thu khó đòi tại chi nhánh được thực hiện ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng chính sách thu hồi công nợ bán buôn định kỳ vào ngày 15 hàng tháng. Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi, đơn vị trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC: trích 30% đối với nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ từ 2 năm đến dưới 3 năm; và trích 100% đối với các khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.
Bộ chứng từ kế toán trong nghiệp vụ bán sỉ cho khách hàng (như Công ty Thực phẩm Sài Gòn Song Nguyễn) bao gồm những gì?
Bộ chứng từ bán sỉ hoàn chỉnh gồm có: Hợp đồng mua bán kinh tế; Đơn đặt hàng từ khách hàng (PO); Phiếu giao hàng (PGH) 2 liên có chữ ký xác nhận của bên mua và bên bán; Hóa đơn GTGT điện tử (in 3 bản); và Phiếu xuất kho (PXK) do thủ kho và kế toán kho ký duyệt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Ngân đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu về công tác tổ chức và hạch toán kế toán bán hàng tại Chi nhánh Công ty VISSAN - Trung tâm Kinh doanh chuỗi Cửa hàng VISSAN. Công trình hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán VAS, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ bán lẻ và bán sỉ trên phần mềm AX thông qua các số liệu chứng từ thực tế tháng 5 năm 2021. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với đặc thù quản lý chuỗi phân phối thực phẩm, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán thương mại và bán lẻ.