Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn kinh tế Việt Nam đẩy mạnh đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất, thương mại và xây dựng đứng trước yêu cầu phải nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí và quản lý chặt chẽ nguồn lực tài chính. Để đáp ứng cơ chế thị trường, hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành kịp thời và hiệu quả. Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nguyên (Lớp KT3-K57, Khoa Kiểm toán - Kế toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) được thực hiện nhằm khảo sát, phản ánh thực trạng tổ chức quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác hạch toán kế toán tại một đơn vị cơ sở thực tế.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập.
- Khảo sát đặc điểm tổ chức công tác kế toán chung tại doanh nghiệp, bao gồm mô hình tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản và hình thức sổ kế toán đang áp dụng.
- Đi sâu phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại các phần hành nghiệp vụ chủ yếu: kế toán vốn bằng tiền, kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm.
- Đối chiếu giữa lý luận kế toán được đào tạo tại nhà trường với thực tiễn ghi chép, lập chứng từ và vào sổ kế toán tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức bộ máy quản lý và thực trạng hạch toán các phần hành kế toán tài chính tại doanh nghiệp.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thành Trung I (Địa chỉ: Số 16, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hóa).
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011, cùng các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh thực tế trong năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Doanh nghiệp vận hành hệ thống kế toán dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Cơ sở pháp lý trong giao dịch kinh tế: Căn cứ Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại ban hành ngày 17/06/2005 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị tồn kho theo giá thực tế đích danh; tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung với quy trình luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính qua các năm 2009, 2010, 2011 và các chứng từ kế toán gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương) tại Phòng Tài chính - Kế toán và các phòng ban liên quan.
- Phương pháp thống kê, mô tả: Phân loại, tổng hợp số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Mô tả quy trình định khoản, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo từng phần hành nghiệp vụ phát sinh theo chuẩn mực quy định.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thành Trung I
1. Lịch sử hình thành, chức năng và nhiệm vụ
- Quá trình hình thành: Tiền thân của doanh nghiệp là một cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải tại tỉnh Thanh Hóa. Do yêu cầu mở rộng quy mô kinh doanh và hợp tác kinh tế trong thời kỳ mở cửa, Công ty Cổ phần Thành Trung I được thành lập năm 2006, theo mô hình Doanh nghiệp tư nhân (sau chuyển đổi mô hình cổ phần), có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0301000466 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 15/05/2006.
- Thông tin doanh nghiệp: Trụ sở tại Số 16, Phường Đông Thọ, TP. Thanh Hóa; Mã số thuế: 0500495382.
- Chức năng: Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận từ việc cung cấp vật tư hàng hóa (đá, cát, xi măng...) và thi công các công trình giao thông vận tải, công trình thủy lợi.
- Nhiệm vụ: Tự tạo nguồn vốn, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn; tuân thủ chính sách pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động và bảo đảm trật tự an ninh; mở rộng thị trường kinh doanh.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình kinh doanh
Doanh nghiệp thiết lập bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm:
- Giám đốc: Điều hành toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phó Giám đốc Thương mại: Phụ trách trực tiếp Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Thương mại và Phòng Tổ chức Lao động - Tiền lương.
- Phó Giám đốc Kỹ thuật: Phụ trách trực tiếp Phòng Dự án Kỹ thuật - Xây dựng và Phòng Vật tư - Thiết bị.
- Quy trình kinh doanh: Nguyên vật liệu chính (đá, cát, đất, xi măng) được thu mua trực tiếp tại mỏ khai thác, sau đó vận chuyển bằng phương tiện ô tô tải đến các công trình xây dựng để phục vụ thi công thành sản phẩm hoàn chỉnh.
3. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2011)
Vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp là 7.000 triệu đồng, kết hợp vốn vay tín dụng từ ngân hàng. Kết quả kinh doanh qua 3 năm được tổng hợp như sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
So sánh 2010/2009 (Giá trị) |
So sánh 2010/2009 (%) |
So sánh 2011/2010 (Giá trị) |
So sánh 2011/2010 (%) |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
17.890 |
18.950 |
21.840 |
1.060 |
105,92% |
2.890 |
115,25% |
| Lợi nhuận thuần (triệu đồng) |
460,0 |
505,0 |
660,0 |
45,0 |
109,78% |
155,0 |
130,69% |
| Thuế TNDN phải nộp (triệu đồng) |
128,8 |
141,4 |
165,0 |
12,6 |
109,78% |
23,6 |
116,69% |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
331,2 |
363,6 |
495,0 |
32,4 |
109,78% |
131,4 |
136,13% |
Ghi chú: Đơn vị tính: Triệu đồng.
Số liệu cho thấy hoạt động kinh doanh tăng trưởng liên tục: Năm 2010, chi phí tăng 8,63% giúp doanh thu đạt 18.950 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 363,6 triệu đồng. Đến năm 2011, chi phí tăng 15,25%, doanh thu đạt 21.840 triệu đồng (tăng 2.890 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế đạt 495,0 triệu đồng (tăng 36,13% so với năm 2010).
4. Tổ chức công tác kế toán chung
- Mô hình tổ chức: Kế toán tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán.
- Cơ cấu nhân sự kế toán: Gồm Kế toán trưởng (phụ trách chung, chỉ đạo nghiệp vụ, lập báo cáo tài chính), Kế toán theo dõi quỹ tiền mặt - TSCĐ - NVL - CCDC (hạch toán chi phí, khấu hao, tính giá thành), Kế toán tiền lương (tính lương và các khoản trích), Kế toán công nợ (theo dõi các khoản phải thu, phải trả), và Thủ quỹ (quản lý thu, chi tiền mặt).
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung.
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Thành Trung I
1. Kế toán vốn bằng tiền
Phản ánh khả năng thanh toán tức thời của công ty qua 3 nhóm: Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113).
- Kế toán tiền mặt (TK 111): Tiền mặt được bảo quản trong két sắt; thu, chi căn cứ trên Phiếu thu, Phiếu chi hợp lệ có đầy đủ chữ ký. Hằng ngày thủ quỹ ghi sổ quỹ tiền mặt, kế toán đối chiếu và vào Sổ cái TK 111.
- Nghiệp vụ thu tiền mặt minh họa: Phiếu thu số 20 (ngày 20/04/2011) thu tiền mua cát, đá từ Công ty CP SX Duy Hưng số tiền 7.000.000 đồng; Phiếu thu số 21 (ngày 25/04/2011) thu tiền bán gạch từ Công ty Trường An số tiền 5.000.000 đồng; Phiếu thu số 22 (ngày 28/04/2011) thu tiền bán đất K95 từ Vinaconex 2 số tiền 50.000.000 đồng.
- Nghiệp vụ chi tiền mặt minh họa: Phiếu chi số 20 (ngày 28/04/2011) chi mua đá Base trả Công ty Hiếu Trung số tiền 45.000.000 đồng; Phiếu chi số 21 (ngày 28/04/2011) chi tiền dầu diesel số tiền 1.000.000 đồng; Phiếu chi số 22 (ngày 28/04/2011) thanh toán cước viễn thông cho Viettel số tiền 550.000 đồng.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Theo dõi tiền gửi thanh toán, vốn kinh doanh, vốn xây dựng cơ bản. Kế toán căn cứ Giấy báo Nợ, Giấy báo Có để ghi sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng (mở tại Ngân hàng Sơn Tây) và Sổ cái TK 112.
2. Kế toán tài sản cố định (TSCĐ)
TSCĐ tại doanh nghiệp bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải phục vụ thi công.
- Tài khoản sử dụng: TK 211 (TSCĐ hữu hình), TK 214 (Hao mòn TSCĐ).
- Đánh giá TSCĐ: Xác định nguyên giá theo nguồn hình thành. Đối với TSCĐ mua sắm:
$$\text{Nguyên giá} = \text{Giá mua chưa thuế} + \text{Chi phí mua, lắp đặt} + \text{Lệ phí trước bạ (nếu có)}$$
- Phương pháp khấu hao: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng:
$$\text{Mức khấu hao năm} = \frac{\text{Nguyên giá}}{\text{Số năm sử dụng}}; \quad \text{Mức khấu hao tháng} = \frac{\text{Mức khấu hao năm}}{12}$$
- Nghiệp vụ minh họa: Ngày 20/03/2011, công ty ký Hợp đồng mua bán số 20/2011 với Công ty Cổ phần Sản xuất Duy Hưng mua 01 ô tô tải trị giá chưa thuế 550.000.000 đồng (thuế GTGT 10%), thanh toán bằng tiền mặt/chuyển khoản và lập Phiếu chi 20 ngày 20/04/2011; hạch toán tăng TSCĐ phương tiện vận tải (ô tô Hyundai biển số 33472 nguyên giá 459.900.000 đồng đưa vào sử dụng ngày 08/07/2011).
3. Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ (NVL - CCDC)
- Tài khoản sử dụng: TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ).
- Hình thức hạch toán chi tiết: Phương pháp ghi thẻ song song. Hằng ngày, thủ kho ghi chép số lượng nhập, xuất vào Thẻ kho; định kỳ phòng kế toán đối chiếu chứng từ với thẻ kho và vào Sổ chi tiết NVL - CCDC, lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
$$\text{Đơn giá BQGQ} = \frac{\text{Giá trị thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$
- Chứng từ minh họa: Phiếu nhập kho PN 01/01 (ngày 02/07/2011) nhập 17 $m^3$ đá $1\times2$ từ Công ty TNHH Tùng Hải, đơn giá 220.000 đồng/$m^3$, thành tiền 3.740.000 đồng; Phiếu xuất kho ngày 02/07/2011 xuất 8 tấn xi măng Sài Sơn dùng cho thi công, đơn giá 721.000 đồng/tấn, thành tiền 5.768.000 đồng; theo dõi Thẻ kho xi măng Sài Sơn trong tháng 07/2011 (nhập 97 tấn, xuất 58 tấn, tồn cuối kỳ 39 tấn).
4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Tài khoản sử dụng: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác).
- Hạch toán chi tiết: Căn cứ Bảng chấm công ghi nhận ngày công lao động thực tế và Bảng thanh toán lương (tính lương thời gian, tiền ăn trưa, phụ cấp, tạm ứng và thực lĩnh).
- Dữ liệu sổ sách: Hằng tháng lập phiếu chi thanh toán lương; trích xuất Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 334 các tháng 10 và 11 năm 2011 với số tiền phát sinh chi trả lương định kỳ là 360.000.000 đồng/tháng (tổng phát sinh nợ TK 334 đạt 721.000.000 đồng).
5. Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm
- Đối tượng tính giá thành: Xác định dựa trên mặt hàng đặt mua, cự ly vận chuyển, mặt bằng thi công và chủng loại xe vận tải.
- Tập hợp chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phát sinh ngày 28/01/2011 ghi nhận 102.000.000 đồng, kết chuyển sang TK 154 vào ngày 30/01/2011.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phát sinh ngày 28/01/2011 ghi nhận 60.000.000 đồng, kết chuyển sang TK 154 vào ngày 30/01/2011.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Bao gồm tiền thuê máy (20.000.000 đồng), trích khấu hao TSCĐ (35.000.000 đồng), tổng kết chuyển sang TK 154 ngày 30/11/2011 là 120.000.000 đồng.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp sản lượng ước tính tương đương:
$$\text{Sản lượng tương đương} = \text{Số lượng SP dở dang} \times \text{Mức độ hoàn thành}$$
- Phương pháp tính tổng giá thành:
$$\text{Tổng giá thành SP} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ tài liệu
- Phản ánh sự phát triển về quy mô và năng lực tài chính: Doanh nghiệp duy trì được đà tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận liên tục trong 3 năm (2009 - 2011). Doanh thu tăng từ 17.890 triệu đồng (2009) lên 18.950 triệu đồng (2010) và đạt 21.840 triệu đồng (2011); lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 495,0 triệu đồng, tăng trưởng 36,13% so với năm 2010.
- Hệ thống hóa mô hình kế toán áp dụng: Doanh nghiệp vận hành tương đối đồng bộ mô hình kế toán tập trung theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp ghi thẻ song song phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế.
- Minh họa quy trình chứng từ đầy đủ: Báo cáo cung cấp đầy đủ hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ mẫu từ Phiếu thu, Phiếu chi, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương đến Sổ cái các tài khoản tổng hợp (TK 111, TK 112, TK 334, TK 621, TK 622, TK 627).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Báo cáo chỉ dừng lại ở việc mô tả, phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán và luân chuyển chứng từ theo dạng thức báo cáo thực tập tốt nghiệp, chưa đi sâu vào việc phân tích định lượng chi tiết cơ cấu chi phí, hiệu quả kiểm soát nội bộ hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng, rủi ro thu hồi công nợ.
- Các số liệu chứng từ minh họa được trích đoạn theo các nghiệp vụ đơn lẻ trong năm 2011, chưa có số liệu tổng hợp quyết toán tài chính trọn vẹn cho cả năm tài chính.
- Hướng mở rộng:
- Nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm xây lắp, vật tư tại doanh nghiệp.
- Khảo sát việc chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC) hoặc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa thay thế việc ghi chép sổ sách thủ công.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc, phương pháp trình bày và quy trình triển khai một báo cáo thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại.
- Người nghiên cứu kế toán doanh nghiệp xây dựng - thương mại: Tham khảo hệ thống tài khoản, mẫu chứng từ và quy trình hạch toán các phần hành nghiệp vụ đặc thù (vốn bằng tiền, TSCĐ xe máy thi công, vật tư cát đá xi măng, chi phí tính giá thành) theo hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thành Trung I áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.
2. Tình hình tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2009 - 2011 diễn ra như thế nào?
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng đều qua các năm: Năm 2009 đạt 331,2 triệu đồng; năm 2010 đạt 363,6 triệu đồng (tăng 9,78% so với năm 2009); năm 2011 đạt 495,0 triệu đồng (tăng 36,13% so với năm 2010).
3. Phương pháp hạch toán chi tiết và tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại đơn vị là gì?
Công ty áp dụng phương pháp ghi thẻ song song để theo dõi chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (kết hợp ghi Thẻ kho ở kho và Sổ chi tiết tại phòng kế toán). Giá trị thực tế xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
4. Cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Thành Trung I được phân cấp ra sao?
Đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung; hỗ trợ có 2 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc Thương mại phụ trách các phòng Kế hoạch, TC-KT, Thương mại, Tổ chức LĐ-TL; Phó Giám đốc Kỹ thuật phụ trách Phòng Dự án KT-XD và Phòng Vật tư - Thiết bị).
5. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty tập hợp chi phí qua những tài khoản nào và đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp nào?
Chi phí sản xuất được tập hợp qua TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) và TK 627 (Chi phí sản xuất chung), sau đó kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành. Sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá theo phương pháp sản lượng ước tính tương đương.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nguyên đã phản ánh hệ thống và chi tiết cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tình hình sản xuất kinh doanh cùng thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thành Trung I. Đề tài đã trình bày rõ ràng quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại 5 phần hành kế toán cơ bản theo hình thức Nhật ký chung và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Đây là tài liệu phản ánh trung thực mối liên hệ giữa lý thuyết kế toán tài chính và thực tế vận hành tại một doanh nghiệp thương mại - xây lắp.