Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ địa lí học của tác giả Hoàng Quý Châu với đề tài "Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định" được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Nghiên cứu tập trung giải quyết các vấn đề lí luận và thực tiễn về phân bố không gian kinh tế ở cấp tỉnh trong bối cảnh phát triển của vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo lập luận của tác giả, mọi phạm vi không gian lãnh thổ đều có sự khác biệt khách quan về điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế và xã hội. Sự phân hoá theo lãnh thổ này đòi hỏi công tác tổ chức lãnh thổ (TCLT) phải được thực hiện nhằm khai thác hợp lí và hiệu quả các tiềm năng, lợi thế so sánh, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đồng thời thiết lập mối liên kết giữa các khu vực hành chính, tự nhiên nội tỉnh cũng như liên kết liên vùng.
Tỉnh Bình Định nằm trong Vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ và thuộc địa bàn Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Mặc dù các hoạt động kinh tế của tỉnh đã có những bước chuyển biến, việc sắp xếp và phân bố không gian các ngành sản xuất vẫn đặt ra yêu cầu cấp thiết về mặt khoa học nhằm:
- Đảm bảo khai thác lãnh thổ bền vững, phát triển nhịp nhàng và hài hòa giữa các ngành, các địa phương.
- Cụ thể hóa mục tiêu đưa Bình Định trở thành một cực kinh tế phát triển trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây tại Bình Định chủ yếu tiếp cận theo các khía cạnh chuyên ngành hẹp gắn với thực tiễn sản xuất, kỹ thuật khai thác hoặc các bản quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội mang tính quản lý điều hành; chưa có công trình nào vận dụng có hệ thống các lý thuyết phát triển không gian của Địa lí học kinh tế để phân tích toàn diện thực trạng và luận chứng các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế (TCLTKT) trên địa bàn tỉnh theo cả chiều kích ngành và không gian.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản luận án xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu (Mục 2.1): Vận dụng và làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ kinh tế để phân tích, đánh giá về thực trạng TCLTKT tỉnh Bình Định. Từ đó, đề xuất các giải pháp về TCLTKT tỉnh Bình Định trong tương lai.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (Mục 2.2):
- Tổng quan có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn cơ bản về TCLTKT, từ đó vận dụng vào việc nghiên cứu TCLTKT trên địa bàn một địa phương cụ thể ở nước ta.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTKT của tỉnh Bình Định và thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Bình Định.
- Xác định cơ sở và định hướng TCLTKT tỉnh Bình Định đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 và đề xuất các giải pháp TCLTKT tỉnh Bình Định có hiệu quả và bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định, bao gồm các hình thức TCLT theo ngành và theo không gian.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng và nhận diện các hình thức TCLTKT chủ yếu dưới góc độ định tính (không đi sâu vào hoạch định chiến lược và quy hoạch chi tiết mang tính kỹ thuật).
- Theo ngành kinh tế: Nông nghiệp (trang trại, vùng chuyên canh lúa, mía, mì, dừa, thủy sản); Công nghiệp (điểm, khu, cụm, trung tâm công nghiệp); Du lịch (điểm, khu, trung tâm du lịch).
- Theo không gian: Đô thị, Khu kinh tế (KKT) Nhơn Hội, Hành lang kinh tế (HLKT) Quốc lộ 19 và các tiểu vùng kinh tế.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Bình Định, phân tích dựa trên ranh giới hành chính cấp huyện, đồng thời đặt trong mối liên hệ với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và các tỉnh lân cận thuộc Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum).
- Phạm vi thời gian: Sử dụng chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2000 - 2008; các định hướng và giải pháp xác định đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu lí luận và thực tiễn về tổ chức không gian kinh tế trên thế giới, tại Việt Nam và tại địa bàn tỉnh Bình Định.
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, công trình, thời gian |
Nội dung lý luận và thực tiễn kế thừa |
| Lý thuyết không gian quốc tế |
J.H. von Thünen (1883) |
Lý thuyết vành đai nông nghiệp: vai trò sức hút của đô thị trung tâm và xác định các vành đai chuyên môn hóa nông nghiệp tối ưu bao quanh. |
|
A. Weber |
Lý thuyết vị trí công nghiệp: phân tích 3 nhân tố tập trung công nghiệp (chi phí vận tải thấp nhất, chi phí nhân công rẻ nhất, tận dụng phế liệu); xác định vai trò của các "điểm trồi" và cửa ngõ giao thông (cảng biển, sân bay). |
|
W. Christaller (1903) |
Lý thuyết điểm trung tâm: vai trò đầu tàu, hạt nhân của mạng lưới đô thị; lực hút và bán kính vùng tiêu thụ sản phẩm để bố trí không gian đồng đều. |
|
François Perroux (1950) |
Lý thuyết cực tăng trưởng: giải thích quy luật phát triển kinh tế không đồng đều theo lãnh thổ, sự cần thiết phát triển có trọng điểm tại các cực phát triển. |
|
Jean-Paul de Gaudemar |
Khái niệm tổ chức không gian như một nghệ thuật sử dụng lãnh thổ; tính toán sức chứa lãnh thổ và thiết lập tỷ lệ cân đối giữa các phân hệ. |
| Nghiên cứu tại Việt Nam |
GS. Lê Bá Thảo (1990, 1994, 1995) |
Xác lập cơ sở khoa học cho quy hoạch và tổ chức không gian lãnh thổ tại Việt Nam; nhấn mạnh 3 yêu cầu cấp bách: khai thác hiệu quả tài nguyên bền vững, thu hẹp khoảng cách vùng và dự báo phát triển. |
|
Ngô Doãn Vịnh (2005) |
Luận giải vai trò của tổ chức không gian kinh tế - xã hội nhằm tối ưu hóa nguồn lực, giải quyết tình trạng chồng chéo, quá tải sức chứa và phân tán giữa các ngành, lãnh thổ. |
|
Các giáo trình, sách chuyên khảo (2005, 2008) |
Địa lí KT-XH đại cương (2005), Địa lí KT-XH Việt Nam, Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam (2008), Tổ chức lãnh thổ các ngành kinh tế: chuẩn hóa khái niệm, nhân tố và hình thức tổ chức lãnh thổ. |
|
Các đề tài, quy hoạch cấp Nhà nước và cấp Vùng |
Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (1996, 2005); Đề tài độc lập cấp Nhà nước về TCLT Vùng KTTĐ miền Trung của Viện Chiến lược phát triển (1996); Quy hoạch phát triển HLKT đường 19 (2000); Diễn đàn và Hội nghị xúc tiến đầu tư Vùng KTTĐ miền Trung (2010). |
|
Các luận án tiến sĩ tiêu biểu |
Ngô Thúy Quỳnh (2009 - Vĩnh Phúc), Nguyễn Tưởng (1999 - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam), Phạm Lê Thảo (2006 - Hòa Bình), Trương Phước Minh (2000 - Quảng Nam), Hoàng Minh Quang (2006 - Quảng Ninh), Trịnh Thanh Sơn (2003 - Đông Nam Bộ). |
| Nghiên cứu tại Bình Định |
Các đề án và văn bản quy hoạch tỉnh |
Định hướng và quy hoạch phát triển HLKT đường 19 (2000); Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH TP. Quy Nhơn đến năm 2010; Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bình Định đến năm 2015, tầm nhìn 2020 (2009) và quy hoạch các ngành chuyên môn. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả kế thừa các mô hình kinh điển của trường phái phương Tây (Thünen, Weber, Christaller, Perroux) và các công trình địa lí học kinh tế tại Việt Nam để áp dụng vào một đơn vị hành chính cấp tỉnh có cấu trúc không gian đặc thù (vừa có dải ven biển, đồng bằng, vừa có trung du miền núi, giữ vai trò cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên qua Quốc lộ 19). Luận án giải quyết khoảng trống trong việc tổng hợp hóa các mối liên kết đa ngành, đa vùng trên địa bàn tỉnh Bình Định dưới góc nhìn địa lí học thay vì chỉ tiếp cận theo các quy hoạch phát triển đơn ngành riêng lẻ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lí thuyết và khái niệm cốt lõi
Luận án xây dựng cơ sở lí luận dựa trên hệ thống các khái niệm và nguyên tắc của Địa lí học kinh tế:
- Cơ sở nền tảng của TCLT: Là sự phân công lao động xã hội theo ngành và theo lãnh thổ. Phân công lao động theo ngành tạo ra cơ cấu sản phẩm; phân công lao động theo lãnh thổ là sự kết hợp các hoạt động sản xuất với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể của từng địa bàn.
- Khái niệm tổ chức lãnh thổ: Là sự kiến thiết lãnh thổ, sắp xếp các thành phần tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội trong mối liên hệ đa ngành, đa lãnh thổ nhằm khai thác tối ưu các nguồn lực để đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường và phát triển bền vững. Khái niệm này tương đương với thuật ngữ "phân bố lực lượng sản xuất" (trường phái Liên Xô cũ) và "tổ chức không gian" (trường phái phương Tây).
- Bản chất của TCLTKT: Là hành động có chủ ý nhằm hướng tới sự công bằng không gian giữa trung tâm và ngoại vi, giữa các cực phát triển và vùng ảnh hưởng; tìm kiếm phương án hợp lí nhất để phối hợp các ngành và không gian chức năng, tạo ra sự liên kết nhịp nhàng và giảm thiểu chi phí lao động xã hội.
- Các đặc trưng cơ bản của TCLT:
- Tính kết cấu hệ thống: Mỗi lãnh thổ là một hệ thống có giới hạn và sức chứa nhất định.
- Tính lãnh thổ: Thể hiện qua sự phân hóa đa dạng về điều kiện không gian của các tiểu vùng.
- Tính thời gian: Mỗi hình thức tổ chức không gian thích ứng với một giai đoạn lịch sử nhất định và cần có khả năng điều chỉnh khi điều kiện thay đổi.
- Tính đa phương án: Cần xây dựng và so sánh nhiều phương án bố trí không gian để chọn phương án tối ưu.
- Các mối liên hệ trong không gian lãnh thổ:
- Liên hệ địa lí: Tính liên tục của các quá trình tự nhiên (như dòng chảy sông ngòi từ thượng lưu xuống hạ lưu, tác động qua lại giữa lưu vực và vùng ven biển).
- Liên hệ kĩ thuật: Sự phối hợp trong chu trình công nghệ sản xuất, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, giao thông, kho bãi).
- Liên hệ kinh tế: Các dòng trao đổi hàng hóa, nguyên liệu, sản phẩm giữa các cơ sở sản xuất và vùng tiêu thụ, chi phối sức chứa kinh tế của lãnh thổ.
- Bốn nguyên tắc tổ chức lãnh thổ kinh tế:
- Nguyên tắc 1: Thỏa mãn yêu cầu về khả năng tài nguyên và nhu cầu thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội tổng thể.
- Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính hài hòa, tương tác và hỗ trợ cùng phát triển giữa các ngành và địa phương.
- Nguyên tắc 3: Kiến thiết các khu nhân (các hạt nhân đô thị, cụm điểm dân cư) theo dạng chuỗi, dạng chùm hoặc rẻ quạt để nâng cao trình độ văn minh lãnh thổ.
- Nguyên tắc 4: Phù hợp với trình độ nguồn nhân lực và trình độ khoa học công nghệ hiện hữu.
HỆ THỐNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TCLTKT TỈNH BÌNH ĐỊNH
Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống và lãnh thổ: Xem Bình Định là một hệ thống kinh tế - xã hội hoàn chỉnh gồm các phân hệ tự nhiên, dân cư, kinh tế, môi trường; đồng thời Bình Định là một phân hệ trong hệ thống lớn hơn là Vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Quan điểm tổng hợp: Nghiên cứu mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa tự nhiên, kinh tế và xã hội, phân tích các phản ứng dây chuyền khi bố trí các công trình kinh tế.
- Quan điểm phát triển bền vững: Đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn liền với công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và cân bằng không gian lâu dài.
- Quan điểm lịch sử, viễn cảnh: Phân tích quá trình phát triển trong quá khứ và hiện tại để rút ra quy luật và dự báo xu thế tổ chức không gian trong tương lai.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Bình Định và các huyện giai đoạn 2000 - 2008, các văn bản quy hoạch; kết hợp dữ liệu sơ cấp từ các đợt khảo sát thực tế và phỏng vấn chuyên gia.
- Phương pháp xử lý tài liệu kết hợp phân tích và đánh giá tổng hợp: Sử dụng các kỹ thuật thống kê toán học đơn giản để làm sạch và xử lý "độ vênh" giữa các nguồn số liệu; tổng hợp, so sánh, khái quát hóa phục vụ nhận định khoa học.
- Phương pháp bản đồ và Hệ thống thông tin Địa lí (GIS): Sử dụng GIS để chồng xếp các lớp dữ liệu không gian, xây dựng một xê-ri (seri) bản đồ thành phần và bản đồ tổng hợp trên nền bản đồ hành chính tỷ lệ lớn của tỉnh Bình Định.
- Phương pháp khảo sát thực địa kết hợp phương pháp chuyên gia: Tiến hành khảo sát thực địa dọc các tuyến trục không gian trọng điểm như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 19; khảo sát các điểm liên kết với Gia Lai, Kon Tum; tham vấn ý kiến các chuyên gia kinh tế và nhà quản lý tại Trung ương và địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Cấu trúc nội dung chính của luận án được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ kinh tế
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng phục vụ nghiên cứu địa lí kinh tế cấp tỉnh.
- Lý luận về tổ chức lãnh thổ và tổ chức lãnh thổ kinh tế: Luận giải các phạm trù phân công lao động xã hội; xác lập 3 nội dung của khái niệm TCLT (hành động sắp xếp, diễn ra trên phạm vi lãnh thổ xác định, chủ thể thực hiện là cơ quan quản lý nhà nước); phân tích bản chất, đối tượng nghiên cứu và 4 nguyên tắc tổ chức không gian.
- Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích chi tiết vai trò của vị trí địa lý, tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên, dân cư - lao động, cơ sở hạ tầng, chính sách phát triển và các nhân tố bên ngoài (thị trường, dòng vốn đầu tư).
- Các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế chủ yếu:
- Theo ngành: Phân tích các cấp độ tổ chức không gian trong nông nghiệp (trang trại, vùng chuyên canh), công nghiệp (điểm công nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm công nghiệp) và du lịch (điểm du lịch, khu du lịch, trung tâm du lịch).
- Theo không gian: Xác lập cơ sở hình thành đô thị, khu kinh tế ven biển, hành lang kinh tế và tiểu vùng kinh tế.
- Tổng quan kinh nghiệm thực tiễn: Khái quát các bài học kinh nghiệm về quy hoạch và tổ chức không gian kinh tế trên thế giới (Tây Âu, Liên Xô cũ, Trung Quốc) và thực tiễn triển khai tại các vùng kinh tế, các tỉnh thành ở Việt Nam.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định
(Được xác định căn cứ theo nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nội dung của luận án)
- Đánh giá các nhân tố phát triển: Phân tích lợi thế vị trí địa lí cửa ngõ hướng biển của vùng Bắc Tây Nguyên; tài nguyên tự nhiên (đất đai đồng bằng và đồi núi, tài nguyên biển, khoáng sản, thủy văn sông Côn - Hà Thanh); đặc điểm nguồn lao động, hệ thống giao thông (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 19, đường sắt Bắc - Nam, cảng Quy Nhơn, sân bay Phù Cát).
- Thực trạng tổ chức lãnh thổ theo ngành kinh tế giai đoạn 2000 - 2008:
- Nông nghiệp: Đánh giá sự phân bố kinh tế trang trại và các vùng chuyên môn hóa cây công nghiệp, cây lương thực (lúa, mía, mì, dừa) và nuôi trồng thủy sản nước lợ/mặn.
- Công nghiệp: Thực trạng hình thành và phát triển của các Khu công nghiệp (Phú Tài, Long Mỹ, Nhơn Hội...), hệ thống các Cụm công nghiệp địa phương và vai trò hạt nhân của Trung tâm công nghiệp Quy Nhơn.
- Du lịch: Sự phân bố các điểm, tuyến du lịch biển Quy Nhơn - sông Cầu, du lịch văn hóa - lịch sử (tháp Chăm, di tích Quang Trung).
- Thực trạng tổ chức lãnh thổ theo không gian:
- Mạng lưới đô thị: Đô thị hạt nhân Quy Nhơn và các đô thị vệ tinh (An Nhơn, Hoài Nhơn, Phú Phong...).
- Khu kinh tế Nhơn Hội: Động lực phát triển công nghiệp - cảng biển - dịch vụ tổng hợp gắn với bán đảo Phương Mai.
- Hành lang kinh tế Quốc lộ 19: Tuyến trục liên kết Đông - Tây kết nối cảng Quy Nhơn với vùng Tây Nguyên.
- Phân chia các tiểu vùng kinh tế nội tỉnh dựa trên địa bàn các huyện/thị xã.
Chương 3: Định hướng và giải pháp về tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
Chương 3 đề xuất định hướng không gian và hệ thống giải pháp thực thi.
- Cơ sở và quan điểm định hướng: Dựa trên định hướng phát triển KT-XH Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, các Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Bình Định; xác lập quan điểm phát triển có trọng điểm kết hợp hài hòa liên vùng.
- Định hướng hoàn thiện các hình thức TCLTKT:
- Định hướng theo ngành: Quy hoạch ổn định các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến; sắp xếp lại mạng lưới khu, cụm công nghiệp theo hướng liên kết chuỗi giá trị; phát triển các trung tâm du lịch biển chất lượng cao.
- Định hướng theo không gian: Nâng cấp chuỗi đô thị dọc Quốc lộ 1A và Quốc lộ 19; đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn thiện hạ tầng Khu kinh tế Nhơn Hội; hình thành rõ nét không gian các tiểu vùng kinh tế (Tiểu vùng phía Nam động lực, Tiểu vùng duyên hải phía Bắc, Tiểu vùng đồi núi phía Tây).
- Hệ thống giải pháp chủ yếu: Đề xuất các nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, huy động vốn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông và kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực, liên kết vùng với các tỉnh Tây Nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự đúc kết 4 đóng góp mới chủ yếu về mặt khoa học và thực tiễn:
- Về mặt lí luận: Đúc kết và làm sáng tỏ thêm lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ kinh tế trong điều kiện cụ thể của Việt Nam; hoàn thiện khung phương pháp luận vận dụng các mô hình phát triển không gian địa lí vào nghiên cứu tổ chức kinh tế ở cấp tỉnh.
- Về phân tích nhân tố và thực trạng tổng quan: Đánh giá một cách có hệ thống thế mạnh và hạn chế của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với quá trình TCLTKT tỉnh Bình Định; phân tích thực trạng phát triển kinh tế địa phương trong giai đoạn 2000 - 2008.
- Về nhận diện cấu trúc không gian: Phân tích thực trạng TCLTKT tỉnh Bình Định theo ngành (nông nghiệp, công nghiệp, du lịch) và theo không gian (đô thị, Khu kinh tế Nhơn Hội, Hành lang Quốc lộ 19, các tiểu vùng kinh tế); làm rõ những mặt đạt được và những điểm tồn tại, làm căn cứ khoa học cho việc sắp xếp lãnh thổ.
- Về định hướng và giải pháp: Đề xuất các định hướng không gian chủ yếu đối với TCLTKT tỉnh Bình Định đến năm 2015, tầm nhìn 2020 và xây dựng hệ thống các nhóm giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện tổ chức lãnh thổ kinh tế địa phương theo hướng bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Về phương pháp luận: Luận án tự giới hạn phạm vi phân tích và phát hiện vấn đề chủ yếu trên góc độ định tính của khoa học Địa lí; không đi sâu phân tích định lượng hóa tối ưu hoặc xây dựng các mô hình toán kinh tế phức tạp, không đi vào chi tiết các bản thiết kế chiến lược và quy hoạch phân khu chức năng.
- Về nguồn dữ liệu: Số liệu khảo sát và thống kê phân tích tập trung chủ yếu trong mốc thời gian giai đoạn 2000 - 2008, độ mịn của dữ liệu không gian lấy ranh giới cấp huyện làm đơn vị phân tích cơ sở.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu định lượng về dòng luân chuyển hàng hóa, dịch vụ và lao động dọc theo Hành lang kinh tế Quốc lộ 19 kết nối sâu hơn với vùng Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Campuchia.
- Ứng dụng các công cụ GIS phân tích không gian chuyên sâu để đánh giá sức chứa lãnh thổ chi tiết cho từng tiểu vùng và từng lưu vực sông trên địa bàn tỉnh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn trong các lĩnh vực:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên ngành Địa lí: Là tài liệu tham khảo về khung phương pháp luận nghiên cứu địa lí kinh tế cấp tỉnh; cung cấp cách thức vận dụng các mô hình không gian kinh điển (Thünen, Weber, Christaller, Perroux) vào phân tích một địa bàn hành chính cụ thể ở Việt Nam.
- Đối với giảng viên và các cơ sở đào tạo: Cung cấp tư liệu giảng dạy thực tế cho các học phần Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, Địa lí các tỉnh/thành phố và Tổ chức lãnh thổ kinh tế.
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách tỉnh Bình Định: Cung cấp cơ sở khoa học độc lập phục vụ công tác rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và xây dựng định hướng liên kết vùng giữa Bình Định với các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở nền tảng của việc tổ chức lãnh thổ theo lý luận của luận án là gì?
Trả lời: Cơ sở, nền tảng của tổ chức lãnh thổ là phân công lao động xã hội theo ngành và phân công lao động xã hội theo lãnh thổ. Phân công lao động theo ngành tạo ra cơ cấu sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội; phân công lao động theo lãnh thổ là sự kết hợp các hoạt động sản xuất với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng.
2. Luận án đã vận dụng những lí thuyết không gian kinh điển nào trên thế giới?
Trả lời: Luận án kế thừa 4 lí thuyết chính: Lí thuyết vành đai nông nghiệp của J.H. von Thünen (1883), Lí thuyết vị trí công nghiệp của A. Weber, Lí thuyết điểm trung tâm của W. Christaller (1903) và Lí thuyết cực tăng trưởng của François Perroux (1950), bên cạnh quan điểm tổ chức không gian của Jean-Paul de Gaudemar.
3. Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát thực địa trọng điểm của tác giả tại Bình Định gồm những gì?
Trả lời: Tác giả khảo sát toàn bộ lãnh thổ tỉnh Bình Định lấy đơn vị cấp huyện làm ranh giới phân tích; tập trung khảo sát thực địa dọc theo các tuyến trục huyết mạch là Quốc lộ 1A và Quốc lộ 19, đồng thời tìm hiểu sự gắn kết không gian giữa Bình Định với các địa phương lân cận thuộc Tây Nguyên như Gia Lai và Kon Tum.
4. Bốn nguyên tắc cơ bản trong tổ chức lãnh thổ kinh tế được luận án xác định là gì?
Trả lời: Bốn nguyên tắc gồm: (1) Thỏa mãn yêu cầu về khả năng tài nguyên và nhu cầu thị trường, đem lại hiệu quả kinh tế cao; (2) Đảm bảo tính hài hòa, tương tác và hỗ trợ cùng phát triển; (3) Kiến thiết các khu nhân (trung tâm đô thị, thành phố, ngoại vi) để tạo nền văn minh ở trình độ cao hơn; (4) Phù hợp với trình độ nguồn nhân lực và trình độ khoa học công nghệ.
5. Các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế theo không gian cụ thể nào được nghiên cứu tại Bình Định?
Trả lời: Các hình thức theo không gian được nghiên cứu gồm: mạng lưới đô thị, Khu kinh tế Nhơn Hội, Hành lang kinh tế Quốc lộ 19 và các tiểu vùng kinh tế nội tỉnh.
Kết luận
Luận án "Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định" của nghiên cứu sinh Hoàng Quý Châu là công trình nghiên cứu hệ thống thuộc chuyên ngành Địa lí học, giải quyết vấn đề phân bố và tổ chức không gian kinh tế cấp tỉnh trên cơ sở kết hợp các lý thuyết địa lí kinh tế với thực tiễn địa phương. Tác giả đã phân tích toàn diện các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng phân bố không gian giai đoạn 2000 - 2008 theo ngành và theo không gian lãnh thổ (đô thị, KKT Nhơn Hội, HLKT Quốc lộ 19). Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các định hướng và giải pháp tổ chức không gian kinh tế tỉnh Bình Định đến năm 2015, tầm nhìn 2020 nhằm phục vụ mục tiêu phát triển hiệu quả và bền vững.