Tổng quan nghiên cứu
Huyện Chương Mỹ nằm ở phía Tây Nam thành phố Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên là 23.737,98 ha, bao gồm 32 đơn vị hành chính cơ sở với 2 thị trấn và 30 xã nông thôn. Dân số toàn huyện năm 2019 đạt 332.821 người, mật độ dân số bình quân 1.432 người/km2 và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,16%. Là địa bàn trọng điểm nằm trong định hướng phát triển chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây, huyện đang đối mặt với sức ép đô thị hóa nhanh chóng. Quá trình này đòi hỏi phải chuyển đổi nhiều diện tích đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phát triển đô thị sinh thái Chúc Sơn cùng đô thị vệ tinh Xuân Mai.
Thực tiễn thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn huyện Chương Mỹ đã đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng bộc lộ một số tồn tại. Một số chỉ tiêu sử dụng đất chưa đạt kế hoạch, tình trạng chậm giải phóng mặt bằng còn diễn ra và tính khả thi của một số dự án chưa cao. Nghiên cứu này được triển khai nhằm đánh giá toàn diện tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2011-2018, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai. Đề tài cung cấp cơ sở khoa học quan trọng giúp nâng cao hiệu quả phân bổ quỹ đất, hỗ trợ kinh tế địa phương đạt tổng giá trị sản xuất 20.821 tỷ đồng và quản lý bền vững 22.612 ha diện tích gieo trồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quy hoạch sử dụng đất theo quan điểm của FAO (năm 1993) và hệ thống lý luận của tác giả Trần Hữu Viên (năm 2018). Quy hoạch sử dụng đất được xác định là hệ thống đồng bộ gồm 3 biện pháp: biện pháp pháp chế nhằm bảo đảm quản lý đúng pháp luật; biện pháp kỹ thuật nhằm phân bổ không gian lãnh thổ khoa học; và biện pháp kinh tế nhằm khai thác tối đa tiềm năng đất đai. Khung pháp lý của đề tài dựa trên Luật Đất đai năm 2013, Luật Quy hoạch năm 2017 và Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quy định quy trình lập quy hoạch cấp huyện qua 7 bước.
Mô hình nghiên cứu tập trung làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: Quy hoạch sử dụng đất, Kế hoạch sử dụng đất hàng năm, Chỉ tiêu phân bổ quỹ đất, Không gian chức năng lãnh thổ và Đô thị vệ tinh. Nghiên cứu đánh giá sự tương tác giữa điều kiện tự nhiên của 23.737,98 ha đất với các chỉ tiêu kinh tế xã hội, nhằm làm rõ mức độ đáp ứng của phương án quy hoạch đối với sự phát triển của 32 đơn vị hành chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai giai đoạn 2012-2018 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chương Mỹ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi với cỡ mẫu là 30 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng được áp dụng theo phương pháp luận nghiên cứu khoa học của tác giả Vũ Cao Đàm (năm 1999) với tỷ lệ 10% dung lượng mẫu đại diện. Cỡ mẫu 30 phiếu được phân bổ đều cho 3 nhóm: 10 cán bộ quản lý cấp huyện, 10 cán bộ địa chính cấp xã và 10 người dân tại thị trấn Chúc Sơn và thị trấn Xuân Mai.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê so sánh trên phần mềm Excel kết hợp phương pháp bản đồ trên phần mềm Microstation và Autocad là nhằm đối chiếu chính xác giữa chỉ tiêu được duyệt với hiện trạng thực tế, đồng thời trực quan hóa các biến động không gian trên bản đồ địa chính. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành trong timeline từ năm 2012 đến năm 2018, hoàn thiện đánh giá tổng thể vào năm 2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, cơ cấu kinh tế của huyện Chương Mỹ đã chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tích cực, thúc đẩy nhu cầu chuyển đổi quỹ đất. Năm 2018, tổng giá trị sản xuất toàn huyện đạt 20.821 tỷ đồng, tăng 11,7% so với năm 2017. Trong đó, công nghiệp xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 57,4%, thương mại dịch vụ chiếm 23,5%, còn nông nghiệp chiếm 19,1%.
Thứ hai, quỹ đất nông nghiệp vẫn giữ vai trò nền tảng với tổng diện tích gieo trồng đạt 22.612 ha. Riêng diện tích gieo trồng lúa đạt 16.535 ha (bằng 95,6% kế hoạch), năng suất bình quân đạt 63,1 tạ/ha, đưa tổng sản lượng lương thực lên 113.430 tấn, bảo đảm mức lương thực bình quân 336 kg/người/năm.
Thứ ba, cơ cấu đất ở có sự phân hóa rõ nét giữa đô thị và nông thôn. Tổng diện tích tự nhiên của 2 thị trấn là 1.538,97 ha nhưng đất ở đô thị chỉ chiếm 181,48 ha (tương đương 11,8%), trong khi đất ở nông thôn trên 30 xã đạt 1.496,64 ha.
Thứ tư, việc thực hiện các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp và dự án hạ tầng còn chậm so với phương án duyệt. Nhiều dự án tại khu công nghiệp Phú Nghĩa, các cụm công nghiệp và dự án giao thông dọc 17 km tuyến Quốc lộ 6 gặp trở ngại về tiến độ bàn giao mặt bằng.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chủ yếu của các tồn tại trên là do áp lực tăng dân số với 198.420 lao động (chiếm 62% dân số) và hạn chế từ kết cấu hạ tầng. Mạng lưới đường giao thông thôn xóm dài 330,6 km nhưng chỉ có 119,6 km được kiên cố hóa, còn 211 km đường cấp phối và đường đất thường xuyên xuống cấp khi mưa lũ. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng chưa đồng bộ cũng tạo rào cản lớn, tương tự như các bài học kinh nghiệm tại huyện Tân Sơn (tỉnh Phú Thọ) và huyện Ninh Hải (tỉnh Ninh Thuận).
Về mặt trực quan, các kết quả đánh giá thực hiện quy hoạch có thể được thể hiện thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ phần trăm giữa kế hoạch và thực hiện của từng loại đất giai đoạn 2011-2018. Kết hợp với bảng số liệu hiện trạng 9 nhóm đất thổ nhưỡng, tiêu biểu là 4.700,49 ha đất phù sa trong đê và 3.503,95 ha đất phù sa gley trung tính, các biểu đồ này giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện những khu vực sử dụng đất chưa đạt hiệu quả.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả và tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất huyện Chương Mỹ, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
Thứ nhất, hoàn thiện chính sách tài chính và bồi thường đất đai. Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ cần chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng cơ chế đền bù hợp lý, mục tiêu rút ngắn 20% thời gian giải phóng mặt bằng cho các dự án giao thông trọng điểm dọc Quốc lộ 6 và Quốc lộ 21A trong giai đoạn 2021-2023.
Thứ hai, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất và dân sinh. Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ cần ưu tiên nguồn vốn để kiên cố hóa 211 km đường thôn xóm còn lại và nâng công suất 35 trạm bơm tiêu (đạt tổng công suất 375.000 m3/h) nhằm bảo vệ an toàn cho 22.612 ha đất canh tác trong giai đoạn 2021-2025.
Thứ ba, nâng cao chất lượng lập quy hoạch bằng ứng dụng công nghệ số. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chương Mỹ chủ trì triển khai phần mềm GIS và dữ liệu viễn thám để quản lý biến động trên 23.737,98 ha đất tự nhiên, phấn đấu đạt tỷ lệ thực hiện chỉ tiêu đất phi nông nghiệp trên 85% vào năm 2025.
Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai quy hoạch. Ủy ban nhân dân 32 xã và thị trấn phải công khai 100% bản đồ quy hoạch tại cơ sở, thực hiện kiểm tra định kỳ hàng quý từ năm 2021 để kiên quyết thu hồi các dự án treo và ngăn chặn tình trạng sử dụng đất sai mục đích.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:
Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện và xã, bao gồm Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng cán bộ địa chính tại 32 xã, thị trấn. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp kết quả khảo sát từ 30 mẫu điều tra để nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
Thứ hai, các cơ quan và chuyên gia tư vấn lập quy hoạch. Dữ liệu thực địa về 9 nhóm đất thổ nhưỡng với 4.700,49 ha đất phù sa và hiện trạng hạ tầng trong nghiên cứu là cơ sở tin cậy để lập phương án quy hoạch phân khu cho thị trấn Chúc Sơn và đô thị Xuân Mai.
Thứ ba, các doanh nghiệp và chủ đầu tư dự án bất động sản, công nghiệp. Luận văn cung cấp bức tranh toàn cảnh về giá trị sản xuất 20.821 tỷ đồng và định hướng phân bổ đất công nghiệp tại cụm Phú Nghĩa, Ngọc Hòa, giúp doanh nghiệp lập kế hoạch đầu tư trung hạn chính xác.
Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý đất đai. Nghiên cứu cung cấp khung lý thuyết 3 biện pháp kỹ thuật - pháp chế - kinh tế cùng phương pháp phân tích số liệu thực nghiệm giai đoạn 2012-2018 làm tài liệu học tập và nghiên cứu chuyên sâu.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Quy mô diện tích và dân số huyện Chương Mỹ tác động ra sao đến quy hoạch sử dụng đất?
Trả lời: Huyện có diện tích 23.737,98 ha và dân số 332.821 người với mật độ 1.432 người/km2. Áp lực dân số với 198.420 lao động đòi hỏi quy hoạch phải mở rộng quỹ đất ở đô thị từ mức 181,48 ha hiện tại, đồng thời bảo đảm diện tích đất hạ tầng và sản xuất phi nông nghiệp.
Câu hỏi 2: Những nhóm đất thổ nhưỡng chủ yếu nào chi phối sản xuất nông nghiệp của huyện?
Trả lời: Huyện có 9 nhóm đất chính, trong đó đất phù sa trong đê chiếm 4.700,49 ha và đất phù sa gley trung tính chiếm 3.503,95 ha. Nguồn tài nguyên đất màu mỡ này giúp duy trì 16.535 ha đất lúa với năng suất đạt 63,1 tạ/ha, đóng góp 113.430 tấn lương thực mỗi năm.
Câu hỏi 3: Cơ cấu kinh tế huyện Chương Mỹ chuyển dịch theo hướng nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Trả lời: Kinh tế huyện chuyển dịch mạnh sang công nghiệp và dịch vụ, đạt tổng giá trị sản xuất 20.821 tỷ đồng vào năm 2018. Ngành công nghiệp xây dựng chiếm 57,4% và dịch vụ chiếm 23,5%, tạo động lực thúc đẩy chuyển đổi đất nông nghiệp sang phát triển các cụm công nghiệp và khu đô thị.
Câu hỏi 4: Phương pháp chọn mẫu điều tra sơ cấp được tiến hành như thế nào trong luận văn?
Trả lời: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng với quy mô 30 phiếu theo lý thuyết của Vũ Cao Đàm năm 1999. Mẫu khảo sát gồm 10 cán bộ cấp huyện, 10 cán bộ địa chính xã và 10 người dân tại 2 thị trấn Xuân Mai và Chúc Sơn nhằm bảo đảm tính khách quan.
Câu hỏi 5: Đâu là giải pháp hạ tầng trọng tâm để nâng cao hiệu quả quy hoạch đất đai của huyện?
Trả lời: Giải pháp then chốt là kiên cố hóa 211 km đường giao thông nông thôn còn lại và nâng cấp 35 trạm bơm tiêu đạt công suất 375.000 m3/h. Các công trình này giúp kết nối đồng bộ không gian kinh tế và bảo vệ an toàn cho 22.612 ha đất canh tác nông nghiệp.
Kết luận
- Luận văn đã đánh giá toàn diện tình hình thực hiện quy hoạch trên toàn bộ 23.737,98 ha diện tích tự nhiên của 32 đơn vị hành chính huyện Chương Mỹ giai đoạn 2011-2018.
- Làm sáng tỏ tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tổng giá trị sản xuất 20.821 tỷ đồng đến nhu cầu chuyển đổi quỹ đất nông nghiệp.
- Xác định rõ các điểm nghẽn về hạ tầng giao thông 330,6 km và công tác bồi thường giải phóng mặt bằng làm chậm tiến độ một số dự án phi nông nghiệp.
- Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ chế tài chính, đầu tư hạ tầng, số hóa GIS và giám sát công khai quy hoạch.
- Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy từ 30 mẫu điều tra và phương pháp xử lý bản đồ chuyên ngành cho công tác quản lý đất đai.
Đóng góp chính của đề tài là hoàn thiện cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Về lộ trình tiếp theo, chính quyền địa phương cần khẩn trương hoàn thành số hóa dữ liệu địa chính và rà soát kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2021-2025. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu nên áp dụng các khuyến nghị từ luận văn để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên đất đai.