Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đoan Hùng nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích tự nhiên đạt 30.285,22 ha, là địa bàn chiến lược quy tụ 110.500 nhân khẩu phân bố tại 28 đơn vị hành chính gồm 27 xã và 01 thị trấn. Trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương duy trì ở mức 7,6% mỗi năm cùng tổng giá trị sản xuất năm 2018 đạt 3.659,78 tỷ đồng, nhu cầu chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất diễn ra hết sức mạnh mẽ. Áp lực phát triển công nghiệp hóa, tiểu thủ công nghiệp và mở rộng kết cấu hạ tầng giao thông kết nối Quốc lộ 2, Quốc lộ 70 đã đặt ra nhiều thách thức gay gắt cho công tác quản trị tài nguyên đất tại địa phương.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài tập trung vào việc nhận diện, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai theo khung khổ Luật Đất đai năm 2013. Mục tiêu cụ thể nhằm phân tích sâu 8 nội dung quản lý trọng điểm, làm rõ các tồn tại hạn chế trong phân bổ quỹ đất và vận hành bộ máy hành chính, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2019-2023. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 30.285,22 ha lãnh thổ huyện Đoan Hùng, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2018 để kiểm chứng và xây dựng định hướng thực thi.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực tài nguyên. Đề tài cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý đối với 25.843,15 ha đất nông nghiệp và 4.348,65 ha đất phi nông nghiệp, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt trên 98%, đồng thời giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án phát triển kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết quản lý hành chính công và Lý thuyết sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Theo lý thuyết quản lý hành chính công, quản lý nhà nước về đất đai là sự tác động có tổ chức và mang tính quyền lực của cơ quan công quyền nhằm thiết lập trật tự, điều tiết các quan hệ đất đai phục vụ lợi ích phát triển kinh tế - xã hội.

Mô hình nghiên cứu tiếp cận quản trị đất đai hiện đại thông qua sự kết hợp của 5 công cụ điều hành then chốt: công cụ pháp luật, công cụ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, công cụ văn hóa truyền thống, công cụ tài chính đất đai và bộ máy tổ chức chuyên trách. Khung lý thuyết này làm sáng tỏ 5 khái niệm chuyên ngành nền tảng gồm: Quản lý nhà nước về đất đai, Quy hoạch sử dụng đất, Hồ sơ địa chính, Biến động đất đai và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nghiên cứu vận dụng Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 với 15 nội dung quản lý nhà nước tiêu chuẩn để làm thước đo đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của chính quyền cấp huyện.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập minh bạch. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống báo cáo thống kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội thường niên, hồ sơ địa chính và bản đồ quy hoạch giai đoạn 2015-2018 do Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn diện 28/28 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc huyện Đoan Hùng, đạt tỷ lệ khảo sát 100% địa bàn. Phương pháp chọn mẫu điển hình và bao quát được áp dụng để điều tra toàn bộ 16 nhân sự chuyên trách ngành tài nguyên môi trường tại địa phương, bao gồm 5 biên chế thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng 11 cán bộ, nhân viên thuộc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện.

Luận văn lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian và phương pháp đối chiếu văn bản quy phạm pháp luật. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải đo lường chính xác các biến động thực địa đối với 16 phân loại đất cụ thể, đồng thời đánh giá tính tuân thủ pháp lý của các quyết định hành chính địa phương so với các chuẩn mực của Luật Đất đai năm 2013. Timeline nghiên cứu được thực hiện với dữ liệu lịch sử từ năm 2015 đến năm 2018, làm tiền đề xác lập các dự báo và giải pháp trong giai đoạn 2019-2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu sử dụng đất tại huyện Đoan Hùng có sự dịch chuyển rõ nét nhưng đất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng chi phối. Tính đến năm 2018, tổng diện tích đất nông nghiệp đạt 25.843,15 ha, chiếm 85,33% diện tích tự nhiên của huyện. Trong giai đoạn 2015-2018, quỹ đất nông nghiệp đã giảm 28,77 ha. Điểm sáng nổi bật là diện tích đất trồng cây lâu năm tăng mạnh nhờ địa phương tập trung phát triển thương hiệu bưởi đặc sản với quy mô đạt 2.347 ha, mang lại sản lượng 11.500 tấn mỗi năm.

Thứ hai, nhóm đất phi nông nghiệp ghi nhận xu hướng gia tăng nhanh chóng để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và mở rộng đô thị. Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2018 đạt 4.348,65 ha, chiếm 14,36% tổng diện tích tự nhiên, tăng 31,09 ha so với năm 2015. Trong đó, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng mạnh 9,14 ha, đất ở tại khu vực nông thôn tăng 4,94 ha và đất dành cho mục đích quốc phòng tăng 2,00 ha.

Thứ ba, công tác khai thác quỹ đất chưa sử dụng đạt kết quả tích cực khi diện tích đất chưa sử dụng giảm từ 95,74 ha năm 2015 xuống còn 93,42 ha năm 2018, tương đương giảm 2,26 ha. Toàn bộ phần diện tích thu hồi này đã được đưa vào phục vụ xây dựng các công trình công cộng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện sự quá tải nghiêm trọng trong tổ chức bộ máy quản lý đất đai. Toàn bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đoan Hùng chỉ có 5 biên chế chính thức, trong đó chỉ có 2 công chức trực tiếp phụ trách địa bàn 28 xã, thị trấn. Tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, lực lượng gồm 1 giám đốc, 2 viên chức và phải sử dụng tới 8 cán bộ hợp đồng để giải quyết khối lượng hồ sơ địa chính khổng lồ của hơn 110.500 người dân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự biến động 28,77 ha đất nông nghiệp và tăng 31,09 ha đất phi nông nghiệp bắt nguồn từ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Đoan Hùng. Cơ cấu kinh tế năm 2018 ghi nhận tỷ trọng khu vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 28,14% và thương mại - dịch vụ đạt 35,07%. Sự gia tăng của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ và hệ thống giao thông huyết mạch đã trực tiếp thúc đẩy việc thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất.

Về mặt trình bày dữ liệu, các biến động này được tổng hợp chi tiết qua bảng ma trận cân bằng đất đai 16 danh mục và mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cơ cấu 3 nhóm đất chính với tỷ lệ 85,33% nông nghiệp, 14,36% phi nông nghiệp và 0,31% đất chưa sử dụng. Biểu đồ phân bổ nguồn thu từ đất đai cũng làm nổi bật vai trò của các phiên đấu giá quyền sử dụng đất, tiêu biểu như kết quả toàn tỉnh Phú Thọ đấu giá thành công 908 ô đất với diện tích 12,3 ha, thu về 257,12 tỷ đồng cho ngân sách.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tại thành phố Yên Bái hay huyện Đông Triều, công tác quản lý đất đai tại Đoan Hùng mang tính đặc thù cao của vùng trung du miền núi. Lợi thế kinh tế gắn liền với 12.300 ha đất lâm nghiệp và vùng bưởi đặc sản đòi hỏi công tác quản lý phải linh hoạt giữa bảo tồn đất canh tác chất lượng cao và tạo điều kiện tích tụ ruộng đất. Tuy nhiên, việc thiếu hụt nhân sự cùng tiến độ chỉnh lý biến động bản đồ địa chính sau đo đạc còn chậm là rào cản lớn cần sớm tháo gỡ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành tài nguyên môi trường. Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng cần chủ động đề xuất bổ sung biên chế công chức cho Phòng Tài nguyên và Môi trường từ 5 người lên tối thiểu 8 đến 10 cán bộ chuyên trách. Đặt mục tiêu 100% cán bộ địa chính tại 28 xã, thị trấn được chuẩn hóa trình độ chuyên môn và tham gia các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật đất đai định kỳ hàng năm trong giai đoạn 2019-2021.

Thứ hai, đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ đo đạc và số hóa hệ thống thông tin đất đai. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ tập trung nguồn lực hoàn thiện đo đạc địa chính chính quy cho 100% đơn vị hành chính cấp xã. Thiết lập cơ sở dữ liệu địa chính số hóa đồng bộ, phấn đấu đến hết năm 2022 hoàn thành việc cập nhật, chỉnh lý biến động điện tử cho hơn 30.285,22 ha đất tự nhiên toàn huyện.

Thứ ba, cải cách triệt để thủ tục hành chính trong giao dịch đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả một cửa huyện thực hiện cắt giảm 30% thời gian thụ lý hồ sơ chuyển nhượng, cấp đổi quyền sử dụng đất. Đặt chỉ tiêu nâng tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các hộ gia đình, cá nhân đạt trên 98% tổng diện tích cần cấp trước năm 2023.

Thứ tư, siết chặt kỷ cương thanh tra, kiểm tra và nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp đất đai. Thanh tra huyện kết hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân 28 xã, thị trấn tăng cường giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất, xử lý nghiêm tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở. Đảm bảo tỷ lệ hòa giải và giải quyết dứt điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai ngay tại cấp cơ sở đạt trên 95% trong suốt giai đoạn 2019-2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên môn tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc khu vực trung du và miền núi. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp đánh giá 8 nội dung quản lý đất đai cốt lõi và phương pháp phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Thứ hai, các học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý kinh tế, Quản lý công tại các viện, trường đại học. Tài liệu này đóng vai trò là nguồn dữ liệu học thuật phong phú về mô hình đánh giá tác động chính sách của Luật Đất đai năm 2013 đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Thứ ba, các doanh nghiệp, nhà đầu tư đang triển khai các dự án công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Doanh nghiệp có thể khai thác các số liệu chi tiết về biến động 4.348,65 ha đất phi nông nghiệp và hiện trạng 2.347 ha vùng chuyên canh bưởi để lập phương án đầu tư kinh doanh khả thi.

Thứ tư, cán bộ địa chính - xây dựng và ban lãnh đạo Ủy ban nhân dân tại 28 xã, thị trấn thuộc huyện Đoan Hùng. Đây là cẩm nang hữu ích hướng dẫn quy trình xử lý tranh chấp đất đai cơ sở, kỹ thuật rà soát thống kê đất đai thường niên và các bước thiết lập hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng đúng quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu sử dụng đất tại huyện Đoan Hùng có đặc điểm gì nổi bật?

Đoan Hùng có tổng diện tích tự nhiên 30.285,22 ha với cơ cấu phân bổ rõ nét: đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 25.843,15 ha tương đương 85,33%, đất phi nông nghiệp đạt 4.348,65 ha chiếm 14,36%, và đất chưa sử dụng còn 93,42 ha chiếm 0,31%. Địa phương sở hữu diện tích đất lâm nghiệp lớn với hơn 12.300 ha cùng vùng chuyên canh cây ăn quả đặc sản quy mô 2.347 ha.

Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm 28,77 ha đất nông nghiệp giai đoạn 2015-2018?

Sự suy giảm diện tích đất nông nghiệp là hệ quả tất yếu của quá trình chuyển dịch kinh tế với tốc độ tăng trưởng đạt 7,6%. Địa phương đã chuyển mục đích 31,09 ha đất sang nhóm phi nông nghiệp nhằm mở rộng mặt bằng sản xuất kinh doanh tăng 9,14 ha, nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối Quốc lộ 2 và đáp ứng nhu cầu đất ở nông thôn tăng 4,94 ha.

Đâu là rào cản lớn nhất trong bộ máy quản lý đất đai tại huyện Đoan Hùng?

Rào cản lớn nhất nằm ở sự thiếu hụt nghiêm trọng về nhân sự chuyên trách. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện chỉ có 5 biên chế với đúng 2 công chức phải phụ trách toàn bộ 28 xã thị trấn. Áp lực quản lý địa bàn rộng 30.285,22 ha khiến công tác kiểm tra, giám sát thực địa và chỉnh lý hồ sơ địa chính gặp nhiều chậm trễ.

Luận văn đã vận dụng khung pháp lý nào để đánh giá thực trạng quản lý nhà nước?

Nghiên cứu lấy Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 làm khung pháp lý tiêu chuẩn, tập trung đánh giá sâu 8 nội dung quản lý trọng điểm gồm: ban hành văn bản, đo đạc địa chính, quản lý quy hoạch kế hoạch, giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận, thống kê kiểm kê, giám sát quyền nghĩa vụ và giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ sở.

Những giải pháp trọng tâm nào giúp Đoan Hùng hoàn thiện quản trị đất đai giai đoạn 2019-2023?

Luận văn đề xuất 4 giải pháp trụ cột: bổ sung biên chế Phòng Tài nguyên và Môi trường lên 8-10 người, số hóa 100% cơ sở dữ liệu địa chính tại 28 xã thị trấn, cắt giảm 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính để nâng tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đạt trên 98%, và giải quyết dứt điểm trên 95% đơn thư khiếu nại phát sinh.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng quản trị 30.285,22 ha đất tự nhiên phân bổ trên 28 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Đoan Hùng.
  • Xác định chính xác xu hướng chuyển dịch cơ cấu: đất nông nghiệp giảm 28,77 ha trong khi đất phi nông nghiệp tăng 31,09 ha giai đoạn 2015-2018.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn bộ máy khi chỉ có 5 cán bộ chuyên trách tại Phòng Tài nguyên và Môi trường phải điều hành khối lượng công việc rộng lớn.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với mục tiêu số hóa 100% dữ liệu địa chính và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
  • Thiết lập lộ trình thực thi giai đoạn 2019-2023 nhằm đảm bảo tài nguyên đất đai đóng góp hiệu quả vào giá trị sản xuất trên 3.659,78 tỷ đồng của huyện.

Đóng góp chính của luận văn là đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý đất đai cấp huyện theo Luật Đất đai năm 2013, cung cấp bức tranh thực trạng chân thực và các giải pháp có tính khả thi cao cho địa phương. Trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng cần nhanh chóng triển khai các bước kiện toàn nhân sự và phân bổ ngân sách cho công tác đo đạc số hóa. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng ngay các kết quả nghiên cứu này để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại đơn vị mình.