Luận án tiến sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước nghiên cứu xây dựng mô hình hiện đại hóa quản lý vận hành hệ thống tưới

Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng mô hình hiện đại hóa quản lý vận hành hệ thống tưới, ứng dụng quy hoạch và quản lý tài nguyên nước hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2016

214
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.1.1. Các công trình nghiên cứu về mô hình lập kế hoạch quản lý vận hành và giám sát điều khiển bán tự động

1.1.2. Phạm vi áp dụng và khả năng ứng dụng vào Việt Nam

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.2.1. Các công trình nghiên cứu về mô hình lập kế hoạch quản lý vận hành và giám sát điều khiển bán tự động

1.2.2. Các công trình nghiên cứu về mô hình giám sát và điều khiển tự động từ xa

1.3. Định hướng nghiên cứu xây dựng, phát triển mô hình hiện đại hóa quản lý vận hành hệ thống tưới

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp mô hình hóa

2.2.2. Phương pháp dự báo thích nghi các yếu tố khí tượng, thủy văn

2.2.3. Phương pháp lập trình

2.2.4. Phương pháp thí nghiệm, thực nghiệm

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả nghiên cứu xây dựng mô hình hiện đại hóa quản lý vận hành hệ thống tưới

3.1.1. Kết quả mô hình hóa bài toán lập kế hoạch quản lý khai thác tối ưu hệ thống tưới

3.1.2. Các điều kiện ràng buộc và các biến tham số quyết định

3.1.3. Kết quả đầu ra

3.1.4. Kết quả nghiên cứu phát triển thuật toán lập kế hoạch quản lý khai thác tối ưu hệ thống tưới

3.1.5. Kết quả xây dựng phần mềm lập kế hoạch quản lý khai thác tối ưu hệ thống tưới

3.1.6. Nhận xét và đánh giá

3.2. Kết quả nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý vận hành hệ thống tưới theo số liệu quan trắc thực tế (thời gian thực)

3.2.1. Kết quả nghiên cứu xây dựng bộ công cụ giám sát, cập nhật số liệu quan trắc theo thời gian thực

3.2.2. Kết quả nghiên cứu xây dựng bộ công cụ điều khiển hệ thống tưới tự động từ xa

3.2.3. Kết quả xây dựng phần mềm quản lý vận hành hệ thống tưới theo số liệu quan trắc thực tế

3.2.4. Kết quả nghiên cứu hiện đại hóa quản lý vận hành và giám sát điều khiển hệ thống tưới thông qua mạng Internet và hệ thống viễn thông di động toàn cầu

3.3. Kết quả nghiên cứu từng bước hiện đại hóa giám sát, điều khiển cho các hệ thống đang được quản lý vận hành bằng thủ công và giai đoạn quá độ tiến tới tự động hóa

3.4. Kết quả nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ giám sát và điều khiển hệ thống tưới

3.5. Kết quả nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu trực tuyến phục vụ công tác quản lý các công trình trên hệ thống tưới

3.6. Kết quả nghiên cứu cải tiến, phát triển bộ công cụ đánh giá hiệu quả quản lý khai thác và hỗ trợ chu trình nâng cao hiệu quả của hệ thống tưới

3.7. Kết quả tổng hợp và liên kết các thành phần trong mô hình hiện đại hóa quản lý vận hành hệ thống tưới

3.8. Kết quả ứng dụng mô hình hiện đại hóa quản lý vận hành hệ thống tưới

3.9. Kết quả lập kế hoạch quản lý khai thác tối ưu hệ thống tưới Phù Sa

3.10. Kết quả ứng dụng mô hình quản lý vận hành hệ thống tưới theo số liệu quan trắc thực tế

3.11. Kết quả tính toán liên đới mô hình quản lý vận hành hệ thống tưới bằng các số liệu quan trắc năm 2017

3.12. Kết quả ứng dụng mô hình quản lý vận hành hệ thống tưới theo số liệu quan trắc thời gian thực

3.13. Kết quả ứng dụng công nghệ hiện đại hóa quản lý vận hành, giám sát điều khiển hệ thống tưới thông qua mạng Internet và hệ thống viễn thông di động toàn cầu

3.14. Kết quả ứng dụng giao diện giám sát, điều khiển và phần mềm hiện đại hóa quản lý vận hành hệ thống tưới

3.15. Kết quả ứng dụng, phát triển công nghệ giám sát và điều khiển hệ thống tưới

3.16. Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu trực tuyến phục vụ công tác quản lý các công trình trên hệ thống tưới Phù Sa

3.17. Kết quả ứng dụng bộ công cụ đánh giá các chỉ số hiệu quả và hỗ trợ chu trình nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống tưới Phù Sa

3.18. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Thông tin chi tiết về các mô hình hiện đại hóa quản lý vận hành các hệ thống tưới

Phụ lục 2. Các số liệu khí tượng, thủy văn: chế độ tưới và tài liệu liên quan đến quản lý khai thác của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích

Phụ lục 3. Kết quả tính toán dự báo khí tượng, thủy văn theo mô hình ARIMA

Phụ lục 4. Các kết quả tính toán chi tiết về lập kế hoạch khai thác tối ưu hệ thống tưới

Phụ lục 5. Những sơ đồ thuật toán và các chương trình phần mềm chính

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài luận án

Tính cấp thiết của đề tài luận án 'Xây dựng mô hình hiện đại hóa quản lý hệ thống tưới nước' được thể hiện qua thực trạng quản lý và khai thác nước hiện nay. Theo số liệu thống kê, hiệu quả quản lý khai thác các hệ thống tưới (HTT) tại Việt Nam chỉ đạt từ 65% đến 80% so với thiết kế. Điều này cho thấy sự lãng phí lớn trong việc sử dụng nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng. Hệ số sử dụng nước thấp, cùng với tình trạng ngập úng cục bộ, đã làm giảm hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Do đó, việc hiện đại hóa quản lý hệ thống tưới là cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng nước, tiết kiệm chi phí và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, nhiều quốc gia đã áp dụng các mô hình hiện đại hóa quản lý hệ thống tưới nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nước. Các mô hình này thường sử dụng công nghệ tiên tiến như SCADA (Supervisory Control and Data Acquisition) để giám sát và điều khiển hệ thống tưới từ xa. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp tiết kiệm nước mà còn nâng cao độ chính xác trong việc cung cấp nước cho cây trồng. Tuy nhiên, mỗi mô hình đều có những ưu nhược điểm riêng, và chưa có mô hình nào hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam.

II. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của luận án tập trung vào việc xây dựng mô hình hiện đại hóa quản lý vận hành hệ thống tưới. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc phân tích các mô hình hiện có, đánh giá hiệu quả của chúng và đề xuất mô hình mới phù hợp với điều kiện Việt Nam. Các phương pháp mô hình hóa và lập trình cũng được áp dụng để phát triển phần mềm quản lý tưới thông minh. Mô hình hóa bài toán quản lý khai thác nước sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng nước, giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

2.1. Phương pháp mô hình hóa

Phương pháp mô hình hóa được sử dụng để xây dựng các kịch bản khác nhau cho việc quản lý hệ thống tưới. Mô hình hóa bài toán quản lý khai thác nước sẽ giúp xác định các biến quyết định và điều kiện ràng buộc. Việc áp dụng các công nghệ như ARIMA (Autoregressive Integrated Moving Average) trong dự báo khí tượng, thủy văn sẽ cung cấp dữ liệu chính xác hơn cho việc lập kế hoạch tưới. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nước mà còn giảm thiểu rủi ro trong sản xuất nông nghiệp.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình hiện đại hóa quản lý vận hành hệ thống tưới đã đạt được những thành công nhất định. Các công cụ giảm sát và điều khiển tự động từ xa đã được phát triển, cho phép quản lý hệ thống tưới một cách hiệu quả hơn. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tưới đã giúp nâng cao độ chính xác và giảm thiểu thời gian phản hồi. Hệ thống thông tin quản lý cũng đã được xây dựng, cung cấp dữ liệu kịp thời cho người quản lý. Những kết quả này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cao trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tưới nước tại Việt Nam.

3.1. Kết quả mô hình hóa

Kết quả mô hình hóa cho thấy khả năng tối ưu hóa việc sử dụng nước trong hệ thống tưới. Mô hình đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại có thể nâng cao hiệu quả sử dụng nước lên đến 20%. Các chỉ số hiệu quả được xây dựng và đánh giá cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc quản lý khai thác nước. Điều này chứng tỏ rằng việc hiện đại hóa quản lý hệ thống tưới không chỉ là một xu hướng mà còn là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay.

06/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về vấn để nghiên cứu “Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. “Chương 3: Kắt quả nghiên cứu và thảo luận CHUONG1 TÔNG QUAN VE VAN ĐÈ NGHIÊN CUU 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thé giới Cho đến cuối thập niên 70 của thé ky trước, việc tính toán quản lý vận hành các hệ thông tưới vẫn còn dựa trên những gia thiết đơn giản hỏa, xem xét các bài toán QLVH, một cách độc kp riêng rẻ, không chủ ý đến tính hệ thông vốn có của các HTT. Công tác vận hình và quản lý các HTT chủ yếu dựa vào kính nghiệm và những kế hoạch dùng nước (KHDN) đã được lập sỉ trước ứng với một mức bảo đảm tưới hay tần suất mưa, t su lưu lượng dòng chảy nào đó; rồi hiệu chính lại kế hoạch và các thông số. ‘vin hành trong quá trình thực hiện KHDN [13].

Bang | (PL1) trong phụ lục 1 có thống kê những mô hình QLVH tiêu biểu. Có thé sơ bộ phân loại những mô hình QLVH đó thành 3 nhóm khác nhau dựa trên các tinh năng cơ bản của chúng: Nhóm 1: Các mé hình lập ké hoạch tưới. Đây là nhóm các mô hình chỉ có chức năng, tinh toán lập kế hoạch phân phối nước tưới nhằm trợ giúp cho QLVH tha công Nhóm 2: Cúc mé hình lập kế hoạch quản lý vận hành và giảm sắt, điều khiển bán tự. Đỏ là những mô hình không những có chức năng lập kế hoạch tưới như nhóm 1 mà còn cho phép tính toán xác định thông số vận hành các công trình thủy lợi (CTTL) và giảm sit, điễu khiển bán tự động tại chỗ một số CTL, Nhóm 3: Các m6 hình giám sát và điều khiển tự động từ xa (SCADA).

Nhóm mô hình này thường có đầy đủ các chức năng lập kế hoạch tưới sế hoạch vận hành các CTTL, đồng thời cho phép theo dõi, thu thập số liệu và vận hành các CTTL tự động từ trung tâm giám st và điều khiển “Trong phan nghiên cứu tổng quan này chỉ tập trung đi sâu nghiên cứu những mô hình 'QLVH thuộc nhóm 2 và nhóm 3. Đó là các mô hình QLVH theo hướng hiện đại hóa tưới (hay có thé viết gon hơn là: các mô hình hiện đại hóa QLVH). Khải niệm hiện đại hóa tưới ở đây được hiểu theo định nghĩa mi các nhà khoa học và các chuyên gia trí thể giới đã thống nhất như sau (1), 2 dại hod tưới là một quá tình ning cắp cả về kỹ thuật và quản lý (chứ Khong phải chi là sự cải iénledi tạo dom thuẫn) các hệ thông tưới với mục tiêu là nâng cao hiệu quả sửdung các nguồn lực (lao động, nguồn nước, kinh tế, mỗi trường) và địch vw cung cắp nước cho cúc đối tương dùng nước' 'Các mô hình - phần mềm hiện đại hóa QLVH điễn bình được thống kệ, phân loại dựa trên những tính năng cơ bản của chúng như trong bảng 1.1 Sau đây là những kết quả nghiên cứu tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên ‘quan đến việc xây dựng và phát triển các mô hình hiện đại hóa quản lý vận hành HTT: tiêu biểu đã được it ké trong bảng 1.1 Các công trình nghiên cứu về mô hình lập kế hoạch quản lý vận hành và giám si, diều khiên bản tự động LLL Khải quất chúng Cá sông trinh nghiên cứu vé mô hình lập kể hoạch quản lý vận hành và giám sit, điều khiễn bán tự động nói chung đều xây dụng thuật toán, phn mềm lập kế hoạch tưới, tinh toán xác định thông số vận hành các công trình thủy lợi và thiết lập một số thống giám sát, điều khiển bán tự động tại chỗ các CTTL chủ chốt. Những mô hình như thể thường được ứng dụng ở những HTT có quy mô lớn hoặc chưa có điều kiện HDH toàn bộ hệ thống.

Trong mục này sẽ trình bày tổng quan về đặc tinh, chức năng. cla một số m6 hình tiêu biểu đã được công bé thông qua các công tình nghiên cứu của các tổ chức và các nhà khoa học trên th giới 1. Phân tích và điều khiển hệ thing tưới (INCA - Irrigation Network Control and Analysis) “Trong công trình nghiên cứu này, Công ty HR Wallingford (Vương quốc Anh) đã xây dmg và phát triển mô hình INCA (từ năm 1980). Các chức ning chỉnh của INCA [8] bao gồm: - Lập và hiệu chỉnh kế hoạch tưới, kế hoạch vận hành công tỉnh đầu mỗi và và các sông trình phân phối, điều tiết nướctrên kênh, ~ Tính yêu cầu nước của các kênh cấp 3 ứng với những cơ cầu cây trồng khác nhau.

= Có thể theo đỡi lớp nước mặt ruộng, độ âm đất và mực nước tại các công trình đầu mỗi, công trình phân phối nước. ~ Giám sát và điều khiển bán tự động công trình đầu mi. ~ Đánh giá hiệu quả của hệ thong tưới.1: Phân loại và những tinh năng cơ bản của các mô hình hiện đại hóa quản lý vn hành HTT được áp dụng phổ biển trên thé giới (Cie tinh năng (có liên quan) của các mô hình, Lập kế hoạch sử dụng hiệu quả | Lap ké | Lập kế | Giám | Quản | Quản TT Mô hình. ‘ede nguồn tài nguyễn.

hoạch | hoạch | sat va lý jlýkinh | Ghi tưới |QLVH điều | công chú Tả | Tỉ | T | gần | và | Miến | th en | ngện | nguyên | phối |GSDK | te Se | nước | cây | aude) | MmAV | động tring động | exe o @ offs | 6 |0 |8 |ø |au Lan I. Các mô hình lập ké hoạch quản lý vận hành và giảm sát, diéu khién bản tự động. 1 [inca x ]z o 2 | sor vote + oPpst zl 2 4 | Canavan ve 5 MS vote | swar ở |. 1 Ìnusne ⁄x[v Le |« “ ows ý | v fe o 3 leo ø Ý | v fe 2.

Che mô hình giám rà đu kHỂuự động exe ¡ [ro 4 v [v][z 2 | BAO y tele 3 ÌTENMSsem y fei 1 | Riana SCADA y fei 5 | ewnis ytvle © | FurmConnet y fv * Ghi chú: (7) là ky hiệu biểu thi mô hình không có đầy đủ tính năng được nêu ở tiêu đề cột đó, 10 2. Van lành hệ thing tưới IMSOP - Irrigation Main System Operation) Cong tình nghi cứu này đã xây dựng và phát triển mô hình IMSOP (từ năm 1987) nhằm mô phỏng việc vận hinh các hệ thống kênh phân phi nước tưới và hỗ trợ cho sông tic QLVH các HTT [8]. Cau trúc của mô hình bao gém 3 thành phin (modules): ~ Module bốc thoát hơi nước (ETM): tính toán bốc thoát hơi nước tiềm năng (ETo) và bốc thoát hơi nước của cây trồng (ETe) dựa trên các số liệu khí tượng ~ Module yêu cầu tưới (IRM): tinh toán yêu cầu tưới của từng kênh cấp 3 theo từng tun dựa vào cường độ bốc thoát hơi nước, lượng mưa hiệu quả, tổn ất nước do thắm trên kênh và ở mặt ung ~ Module vận hành hệ thống (SOM): tính din yêu cầu tưới của các kênh cấp 3 ti những cửa lấy nước và tính toán lưu lượng yêu cầu tai các mặt cit cần thiết trên hệ thống kênh. Từ đó tính toán xác định độ mở các cửa công lấy nước.

Dong thời, một chương trình con cho phép lập kế hoạch lấy nước từ hd chứa và tinh toán mực nước: trong hỗ chứa. Mé lành lập kế hoạch phân phổi nước và vận hành (OPDM ~ Operation Planning Distribution Model) Mô hình OPDM do Bộ môn Kỹ thuật sinh học và tưới “Trường Đại học Utah, Hoa Kỳ thiết lập và phát triển từ năm 1996. Mô hình này có chức năng tinh toán vận hảnh, phân tích và mô phỏng các HTT cho phép tính toán xác định độ mở cửa lấy nước của các loại cống có hình dạng khác nhau. 'OPDM có thể ước tinh mức giảm năng suất cây trồng do mức độ thiểu hụt nước trong vũng rễ cây, do nước và đất bị nhiễm mãn, do ngập úng,.

Điều này cho phép tinh toán, đánh giá về hiệu quả quản lý vận hành HTT. Quản lý vận hành kênh tưới (CanalMan ~ Canal Management) “Trong công trình nghiên cứu này, Bộ môn Kỹ thuật sinh học và tưới tiêu (Trường Đại học Utah, Hoa Kỷ) đã thiết lập và phát triển mô hình CanalMan, Mô hình này cho phép mô phóng thủy lực dòng chay không én định trong hệ thống kênh hở phân nhánh. “Các chức năng chính của nó bao gồm [l6] ~ Lập kế hoạch tưới và kế hoạch vận hành các công ình thủy lợi bằng thủ công ~ Tính toán các thông số vận hành tự động hóa các công trình tại chỗ ~ Thiết lập sơ đỏ và tinh toán, quan lý các công trình tự động điều tiết. in 'Về thực chất, mô hình CanalMan chính là phiên bản cải tiền, phát triển từ các mô hình.

3 Lập kể hoạch quân lý tới (IMS Irigation Management Scheduling) Với công trinh nghiên cứu này, Bộ môn quản lý nước, Trường Đại học Cranfield của Anh quốc đã xây dụng và phát triển mô bình lập kế hoạch tưới hàng ngày. Mô hình này có các chức năng chuyên biệt ~ Quan trắc các số liệu về thời ti hàng ngày. ~ Cho phép xác định thời gian bắt đầu phải tưới trong lần tưới sắp tới và phương thức hiệu chính kể hoạch tưới khỉ có mua IMS chỉ được thiết lập cho việc quản lý HTT canh tác trồng cây trồng cạn 4. Mô hình dinh giả nước và đắt (SWAT - Soil and Water Assessment Too!) SWAT là một trong số 20 mô hình (rên tổng số 123 mô hình và phần mềm được giới thiệu tại Hội nghị Quốc tế về ứng dụng máy tinh trong nông nghiệp tổ chức vào thing 10 năm 1998 ở Hoa Kỳ) có chỗ trọng nhiễu đến QLVH các HTT kênh hở “Cấu trúc của mô hình bao gồm các module thành phần về thuỷ văn, khí tượng, cây trồng, tưới và chuyển nước, chất lượng nước (ph sa, nhiệt độ nước), nước mgm [20] 2.

Tinh toản tới cho hệ thống ding nước mặt và nước hỗ chữa (RUSTIC ~ The Runoft, Storage Irigation Calculator) Mô hình RUSTIC được phat triển hoàn chỉnh vào năm 1994, Nó là công cụ hỗ trợ khá. hiệu quả cho cả thiết kế và lập kể hoạch quản lý các HITT. Ban di, RUSTIC được x ‘ung chỉ với mục đích tinh toán tưới cho các HITT nhỏ ở Australia nhưng chỉ vài năm sau nó đã được bỗ sung thêm các chức năng khác như - Tỉnh toán lựa chọn thời vụ, cơ cầu cây trồng hợp lý ~ Đánh giá hiệu qua quán lý vận hành các HTT. Quản ý vận hành hệ thông tưới (OMIS - Operational Management of Irrigation Systems) ‘Tir năm 1992 - 1993 Viện Thay lực Delft đã nghiên cứu xây dựng và phát triển mô hình OMIS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án tiến sĩ: Xây dựng mô hình hiện đại hóa quản lý hệ thống tưới nước" trình bày một nghiên cứu sâu sắc về việc cải tiến và hiện đại hóa các phương pháp quản lý hệ thống tưới nước. Luận án không chỉ đề xuất các mô hình mới mà còn phân tích hiệu quả của chúng trong việc tối ưu hóa nguồn nước, từ đó nâng cao năng suất nông nghiệp và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các mô hình này, giúp cải thiện quản lý tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác liên quan đến quản lý nước và tài nguyên, hãy khám phá thêm về cơ sở khoa học và thực tiễn định giá nước tưới hoặc tìm hiểu về giải pháp tiêu úng vùng Nam Hưng Nghi trong điều kiện biến đổi khí hậu. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo giải pháp cải thiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi để hiểu rõ hơn về các chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý tài nguyên nước.