Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kiến trúc của tác giả Hồ Chí Quang, bảo vệ năm 2021 tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. KTS Nguyễn Việt Châu và PGS. KTS Nguyễn Vũ Phương, tập trung giải quyết bài toán tổ chức không gian kiến trúc cho loại hình nhà ở chung cư cao tầng xây xen tại khu vực đô thị lịch sử.
Về tính cấp thiết, sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008 và phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011), Hà Nội đối mặt với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Khu vực nội đô lịch sử đóng vai trò là hạt nhân của vùng thủ đô, nơi tập trung dày đặc các giá trị di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và cảnh quan kiến trúc lâu đời. Tuy nhiên, việc thực thi các quy định pháp luật và công tác quản lý đô thị không theo kịp thực tiễn. Tình trạng thiếu các đồ án quy hoạch phân khu làm căn cứ pháp lý đã dẫn đến việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 nhiều lần để cấp phép xây dựng các công trình cao tầng, tạo áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và làm biến dạng hình thái đô thị.
Song song đó, khu vực nội đô lịch sử xuất hiện nhu cầu cấp bách về cải thiện điều kiện sống, giải quyết tình trạng thiếu hụt diện tích ở cho cư dân bản địa, đồng thời phải xử lý 1.579 nhà chung cư cũ xuống cấp nguy hiểm xây dựng từ thập niên 1960–1970 (gồm 1.273 nhà thuộc 76 khu tập thể và 306 chung cư độc lập). Việc lựa chọn giải pháp chung cư cao tầng xây xen nhằm tiết kiệm quỹ đất, song thực tế triển khai giai đoạn 1995–2015 diễn ra thiếu nhất quán về nguyên tắc, tiêu chí kiểm soát quy hoạch kiến trúc.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là sự thiếu vắng khung lý luận hoàn chỉnh, hệ thống tiêu chí kiểm soát và quy chuẩn kỹ thuật cụ thể dành riêng cho công trình chung cư cao tầng xây xen trong khu vực đô thị lịch sử hiện hữu. Các quy chuẩn xây dựng hiện hành chủ yếu định hướng cho các khu đô thị mới, chưa có quy định pháp lý cụ thể về hình thức phát triển xây xen (infill development) tại Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen trong nội đô lịch sử thành phố Hà Nội theo định hướng phát triển bền vững. Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Đề xuất quan điểm, nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc và nhận diện hình thái phát triển đô thị và phân vùng các khu đất có khả năng xây dựng chung cư cao tầng xây xen trong khu vực nội đô lịch sử Hà Nội.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí và bổ sung hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn để tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen trong nội đô lịch sử Hà Nội.
- Đề xuất mô hình và giải pháp tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen trong nội đô lịch sử Hà Nội đáp ứng phát triển bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen.
- Phạm vi không gian: Khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội, giới hạn từ phía Nam sông Hồng đến đường Vành đai 2, diện tích khoảng 3.881 ha, thuộc địa giới hành chính của 5 quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, một phần phía Bắc quận Hai Bà Trưng và một phần phía Nam quận Tây Hồ.
- Phạm vi thời gian: Mốc dự báo và định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo đồ án Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến tổ chức không gian chung cư cao tầng, quy hoạch đô thị lịch sử và mô hình phát triển nén:
Các nghiên cứu trong nước tiêu biểu được điểm lại bao gồm:
- Nguyễn Tố Lăng (2000), luận án tiến sĩ Quy hoạch không gian khu ở tại Hà Nội theo khuynh hướng phát triển bền vững: Thiết lập cơ sở khoa học về phát triển bền vững trong tổ chức không gian khu ở, đề xuất mô hình không gian khu ở phù hợp nền kinh tế thị trường.
- Phạm Trọng Thuật (2002), luận án tiến sĩ Tổ chức không gian công cộng trong đơn vị ở tại Hà Nội: Nghiên cứu cấu trúc mềm dẻo của hệ thống không gian công cộng tại các đơn vị ở tại Hà Nội.
- Doãn Minh Khôi (2007), đề tài KHCN Nhận diện - quản lý và phát triển tính đa dạng hình thái học trong không gian kiến trúc thành phố Hà Nội: Phân tích cấu trúc hình thái kiến trúc đô thị khu vực Tràng Tiền - Hàng Khay, đề xuất cơ chế quản lý bảo tồn sự đa dạng hình thái học đô thị.
- HAIDEP - JICA (2007) và Phạm Khánh Toàn - JICA (2016): Báo cáo Phát triển tổng thể Đô thị Hà Nội (chương 10) và nghiên cứu Quản lý cảnh quan đô thị Hà Nội, cung cấp dữ liệu đánh giá thực trạng nhà ở, tập quán sinh hoạt và cảnh quan đô thị.
- Vương Hải Long (2008), luận án tiến sĩ Sử dụng tiết kiệm đất trong đô thị mới tại Hà Nội: Thiết lập nguyên tắc tổ hợp không gian nhà ở tiết kiệm đất dạng tuyến, lõi tập trung và liên kết ngầm.
- Ngô Lê Minh (2012), công bố trên Tạp chí Xây dựng: Nhà ở cao tầng Hà Nội - Các đặc điểm mới về kiến trúc và tính địa phương theo hướng tiết kiệm năng lượng: Đề xuất tích hợp đặc tính bản địa và kiến trúc sinh khí hậu cho nhà cao tầng.
- Lý Văn Vinh (2016), đề án tại Viện Kiến trúc Quốc gia: Điều tra khảo sát, đánh giá thực trạng chung cư về kiến trúc và công năng sử dụng Hà Nội và Xác định các chỉ tiêu và tiêu chí quy hoạch, kiến trúc kiểm soát xây dựng phát triển đối với công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử Hà Nội: Cung cấp cơ sở số liệu về chỉ tiêu kiểm soát nhà cao tầng trong lõi trung tâm.
- Nguyễn Anh Hào (2016), luận văn thạc sĩ Đề xuất giải pháp tổ chức không gian dịch vụ công cộng tại các chung cư cao tầng xây xen trong nội đô Hà Nội: Khảo sát các khu đất xây xen quy mô dưới 10 ha và giải pháp công cộng nội bộ.
- Trần Minh Tùng (2018), đề tài KHCN Thích ứng mô hình "Khu đô thị nén" trong quá trình tái thiết không gian đô thị tại Hà Nội: Luận giải ngưỡng nén và cơ chế chuyển hóa lý thuyết đô thị nén vào công tác tái thiết đô thị.
Các nghiên cứu và thực tiễn quốc tế được tác giả rà soát:
- Châu Âu và Mỹ: Cấu trúc chung cư xây xen 5–7 tầng có tầng áp mái mansard gắn với sân trong tại Paris (Pháp) và dự án nghiên cứu chuyển đổi Paris thành Smart City của nhóm Vincent Callebaut (2016); mô hình khối phố liên kế tại Barcelona (Tây Ban Nha); các tổ hợp chung cư siêu cao tầng xây xen tại trung tâm Manhattan, New York (Mỹ) như New York Central Park Tower (131 tầng), 220 Central Park South (95 tầng), với hệ số sử dụng đất (HSDĐ) được quản lý linh hoạt từ 11 đến 32.
- Châu Á: Mô hình nhà ở xã hội (HDB Flat) và căn hộ cao cấp (Condominium) tại Singapore, áp dụng chỉ tiêu tỷ lệ thay thế mảng xanh (LRA) và khống chế diện tích sàn tổng thể (GFA); chính sách đô thị hóa tập trung tại Seoul (Hàn Quốc) với hơn 80% dân số sống trong chung cư cao tầng có tích hợp tầng ngầm; mô hình đô thị nén gắn với đầu mối giao thông công cộng (TOD) tại Tokyo (Nhật Bản), tiêu biểu là dự án cải tạo khu nhà ở Shinonome Canal Court (16 ha); chính sách kiểm soát chiều cao theo phân vùng tại Bắc Kinh (Trung Quốc) với nguyên tắc hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và không gian ngầm trước khi xây dựng công trình; cơ chế kiểm soát mật độ dân số, khống chế HSDĐ (từ 10 đến 15) và góc giật 76 độ tạo hình giật mái tại Hồng Kông.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình đi trước chủ yếu nghiên cứu nhà ở cao tầng trong các khu đô thị mới xây dựng tập trung hoặc nghiên cứu riêng lẻ về không gian công cộng, cảnh quan tuyến phố. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và tích hợp về giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cho loại hình chung cư cao tầng được xây xen (infill development) tại khu vực nội đô lịch sử Hà Nội dưới góc độ phát triển bền vững, gắn với việc đề xuất chỉnh lý các điều khoản quy chuẩn xây dựng hiện hành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các khái niệm và hệ thống lý thuyết nền tảng:
- Nội đô lịch sử (historic inner city): Vùng lõi của đô thị, nơi lưu giữ tập trung các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, mang giá trị lịch sử, kiến trúc, cảnh quan đặc trưng của đô thị.
- Không gian kiến trúc và tổ chức không gian kiến trúc: Không gian do bàn tay con người can thiệp tạo lập, bao gồm không gian kín, nửa kín và không gian mở (cận cảnh và viễn cảnh). Tổ chức không gian kiến trúc là hoạt động định hướng tác động vào môi trường nhân tạo nhằm cân bằng mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và nhân tạo.
- Công trình cao tầng và chung cư cao tầng: Theo quy định của Bộ Xây dựng Việt Nam, công trình có từ 9 tầng trở lên được xác định là công trình cao tầng.
- Xây xen (infill development): Việc xây dựng công trình hoặc tổ hợp công trình xen vào các khu đất trống, khu đất chuyển đổi chức năng hoặc thay thế các công trình cũ hết niên hạn sử dụng trong khu vực đô thị đã có sẵn hạ tầng, nhằm khai thác và chia sẻ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hiện hữu (theo định nghĩa của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ - EPA và hướng dẫn thiết kế công trình cao tầng của Ottawa, Canada).
- Lý thuyết đô thị nén (Compact City): Mô hình tăng trưởng tập trung mật độ dân cư và hoạt động kinh tế trên quỹ đất đô thị hiện có nhằm hạn chế phát triển dàn trải, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng hạ tầng kỹ thuật, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu phát thải.
- Lý thuyết phát triển đô thị bền vững: Tích hợp hài hòa ba trụ cột: hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội (bảo đảm tiện nghi, an sinh, bản sắc văn hóa) và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Lý thuyết phát triển định hướng giao thông công cộng (TOD) và Lý thuyết bảo tồn, phát huy di sản đô thị.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp khảo sát, điền dã: Khảo sát chi tiết 18 dự án chung cư cao tầng xây xen tiêu biểu và khảo sát sơ lược 20 dự án khác xây dựng từ năm 2005 đến nay tại 5 quận nội đô Hà Nội; ghi nhận hiện trạng 1.579 chung cư cũ (đặc biệt là 306 chung cư độc lập).
- Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu: Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn xây dựng (QCVN 01:2008, QCVN 01:2019/BXD, QCVN 04:2019/BXD, Luật Thủ đô 2012, Quy chế 11/2016/QĐ-UBND); tổng hợp kinh nghiệm quốc tế tại Pháp, Mỹ, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến tham vấn từ các nhà khoa học, chuyên gia quy hoạch, kiến trúc, kinh tế - xã hội và cơ quan quản lý đô thị.
- Phương pháp mô hình hóa: Xây dựng các sơ đồ tương tác cấu trúc không gian, mặt bằng chức năng và đề xuất mô hình tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen theo hướng nén chiều đứng và tích hợp tiện ích.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Số liệu thống kê dân số và nhà ở từ Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê Hà Nội (giai đoạn 1999–2019).
- Bản đồ quy hoạch Hà Nội qua các thời kỳ: 1888, 1898, đồ án Ernest Hébrard (1924), Louis-Georges Pineau (1943), quy hoạch các giai đoạn 1955–1960, 1960–1964, 1981 và Quyết định 1259/QĐ-TTg năm 2011.
- Dữ liệu khảo sát hiện trạng hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước) từ Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội và Sở Giao thông Vận tải Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng tại khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội và một số đô thị trên thế giới
Chương I tập trung phân tích tiến trình biến đổi hình thái kiến trúc đô thị Hà Nội, đánh giá thực trạng chung cư cao tầng xây xen tại khu vực nội đô lịch sử và tổng kết kinh nghiệm quốc tế.
Về hình thái đô thị, khu vực nội đô lịch sử Hà Nội được cấu thành từ ba khu vực cơ bản với các đặc trưng không gian khác biệt:
| Khu vực |
Thời kỳ hình thành |
Cấu trúc không gian vật chất |
Cấu trúc không gian đời sống |
| Khu phố cổ (36 phố phường) |
Từ đầu thế kỷ XIX |
Dạng ống, nhỏ, hẹp, phi hình học; đình, chùa, đền, miếu, nhà cổ |
Buôn bán, dịch vụ, tín ngưỡng, giao thông đi bộ |
| Khu phố cũ (phố Pháp) |
Đầu thế kỷ XX (1884–1945) |
Cấu trúc ô cờ, hình học; khuôn viên công sở, dinh thự, biệt thự |
Làm việc, quản lý nhà nước, cư trú chất lượng cao |
| Khu phát triển đô thị mới |
Cuối thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI |
Nhà cao tầng, chung cư, biệt thự mới, công trình công cộng |
Ở kết hợp dịch vụ, không gian mở, giao thông cơ giới |
Về áp lực dân số và hạ tầng, khu vực nội đô lịch sử có diện tích 3.881 ha. Mặc dù đồ án quy hoạch khống chế dân số ở mức 0,8 triệu người, thực tế dân số cơ học và tự nhiên đã tăng lên ngưỡng 1,35 triệu người (năm 2019). Tỷ lệ tăng dân số bình quân toàn thành phố giai đoạn 2009–2019 là 2,22%/năm; mật độ dân số tại quận Đống Đa đạt tới 37.347 người/km2, Hai Bà Trưng đạt 29.589 người/km2. Mạng lưới đường bộ nội đô chỉ chiếm dưới 8% đất xây dựng đô thị (trong khi quy chuẩn yêu cầu 16–25%), mật độ đường chính chỉ đạt 0,74 km/km2 (quy chuẩn đòi hỏi 6,5–8 km/km2).
Về khảo sát thực tế, tác giả phân tích dữ liệu 18 dự án chung cư cao tầng xây xen tiêu biểu tại các quận Đống Đa, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Tây Hồ:
| TT |
Quận |
Tên dự án |
Địa điểm |
Diện tích khu đất (m2) |
Số tầng |
| 1 |
Đống Đa |
Hải Đăng Tower |
Số 9, ngõ 29 Láng Hạ |
3.183 |
27 |
| 2 |
Đống Đa |
Hồng Kông Tower |
243A Đê La Thành |
5.591 |
27 |
| 3 |
Đống Đa |
Hoàng Cầu Skyline |
36 Hoàng Cầu |
18.869 |
19 |
| 4 |
Đống Đa |
Hateco Plaza |
4A Huỳnh Thúc Kháng |
4.386 |
30 |
| 5 |
Đống Đa |
Sunrise Tower |
187 Nguyễn Lương Bằng |
3.330 |
17 |
| 6 |
Đống Đa |
Petrowaco |
97-99 Láng Hạ |
4.233 |
27 |
| 7 |
Ba Đình |
The Golden Armor (B6 Giảng Võ) |
B6 Nam Cao |
3.015 |
24 |
| 8 |
Ba Đình |
Viglacera |
671 Hoàng Hoa Thám |
4.437 |
21 |
| 9 |
Ba Đình |
Vinhomes Metropolis |
29 Liễu Giai |
15.916 |
45 |
| 10 |
Ba Đình |
Platinum Residences |
Số 6 Nguyễn Công Hoan |
3.228 |
21 |
| 11 |
Ba Đình |
Lancaster Núi Trúc |
20 Núi Trúc |
2.580 |
27 |
| 12 |
Ba Đình |
Hanoi Aqua Central |
Số 44 Yên Phụ |
3.468 |
21 |
| 13 |
Ba Đình |
Discovery Complex II (8b Lê Trực) |
Số 67 Trần Phú |
1.683 |
17 |
| 14 |
Hai Bà Trưng |
Green Pearl |
Số 378 Minh Khai |
28.736 |
21 & 25 |
| 15 |
Hai Bà Trưng |
Kinh Đô Tower |
93 Lò Đúc |
2.800 |
27 |
| 16 |
Hai Bà Trưng |
Hinode City |
201 Minh Khai |
28.246 |
27 |
| 17 |
Hoàn Kiếm |
Hanoi Apartment Center |
Số 84 Thợ Nhuộm |
776 |
9 |
| 18 |
Tây Hồ |
Sun Grand City |
69B Thụy Khuê |
15.184 |
21 & 23 |
Kết quả khảo sát chỉ ra các đặc điểm định lượng và kỹ thuật:
- Mật độ xây dựng thuần của các dự án dao động từ 23% đến 81%; hệ số sử dụng đất (HSDĐ) dao động từ 3,3 đến 12 lần (phổ biến từ 7 đến 11 lần). Các dự án thuần ở có mật độ xây dựng từ 35% đến 62%, số tầng từ 15 đến 27 tầng, HSDĐ từ 5,4 đến 10,7 lần. Các dự án hỗn hợp có mật độ xây dựng từ 23% đến 81%, số tầng từ 8 đến 29 tầng (cá biệt tới 45 tầng), HSDĐ từ 3,3 đến 12 lần.
- Về tổ chức mặt bằng căn hộ, tác giả phân loại thành 4 nhóm chính: (1) Dạng hành lang (hành lang giữa và hành lang bên); (2) Dạng kỷ hà (chữ T, Y, cánh quạt); (3) Dạng đơn nguyên tập trung quanh lõi thang máy (4–6 căn hộ/đơn nguyên); (4) Dạng đơn nguyên kết hợp hành lang.
- Các bất cập kỹ thuật được chỉ rõ: Công trình chủ yếu khép kín tiện ích nội bộ, chỉ có 5/18 dự án đóng góp tiện ích cho đô thị; hoàn toàn không có kết nối không gian ngầm với hệ thống giao thông công cộng đô thị; giải pháp thoát nạn PCCC chủ yếu phụ thuộc vào thang bộ thẳng đứng xuống đất trong khi xe thang chữa cháy chuyên dụng chỉ vươn tới cao độ +57m; tường ngăn căn hộ dày 10 cm xây gạch rỗng gây ô nhiễm tiếng ồn.
Chương II: Cơ sở khoa học tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen tại khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội
Chương II thiết lập khung lý luận khoa học, rà soát hệ thống pháp lý và phân tích các yếu tố tác động đặc thù của Hà Nội:
-
Hệ thống văn bản quy phạm và quy chuẩn kỹ thuật:
Luận án chỉ ra các quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD và QCVN 01:2019/BXD quy định cho khu vực đô thị hiện hữu được phép áp dụng chỉ tiêu giảm trừ khoảng 70% so với khu đô thị mới. Việc thiếu vắng quy chuẩn đặc thù cho khu vực nội đô lịch sử theo quy định của Luật Thủ đô 2012 tạo ra kẽ hở pháp lý dẫn đến các thỏa thuận cấp phép riêng lẻ, thiếu kiểm soát tổng thể.
-
Hệ thống lý luận vận dụng:
- Lý luận đô thị nén: Tăng mật độ cư trú thông qua chiều cao công trình nhằm giảm mật độ xây dựng trên mặt đất, tạo quỹ đất cho cây xanh và không gian mở, hạn chế sự vươn dài của hạ tầng kỹ thuật.
- Lý luận bảo tồn và thích ứng di sản: Kiểm soát chiều cao công trình bằng góc nhìn hướng lên (canopy), đường viền đô thị và góc nhìn đường phố, bảo vệ không gian đệm của các di tích quốc gia đặc biệt như Hoàng Thành Thăng Long, Văn Miếu và khu trung tâm chính trị Ba Đình.
- Lý luận tổ chức không gian thích ứng khí hậu: Ứng dụng các giải pháp kiến trúc sinh thái, thông gió tự nhiên, tổ chức sân trong, logia và mặt đứng che chắn bức xạ mặt trời nhiệt đới.
- Các yếu tố ảnh hưởng đặc thù:
- Điều kiện tự nhiên và vi khí hậu: Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, hướng gió mát chủ đạo mùa hè (Đông Nam) và gió lạnh mùa đông (Đông Bắc), đòi hỏi hình khối công trình phải hạn chế bức xạ nhiệt hướng Tây.
- Kinh tế, văn hóa và lối sống: Sự thay đổi cơ cấu hộ gia đình (quy mô 3–4 người chiếm 47,3% tổng số hộ) và tập quán sinh hoạt truyền thống (thờ cúng, hóa vàng mã, nhu cầu giao tiếp cộng đồng).
- Hạ tầng kỹ thuật đô thị: Khả năng dung nạp của hệ thống cấp điện (nhận từ nguồn Thủy điện Hòa Bình, Phả Lại, trạm 500kV Thường Tín); hệ thống cấp nước sạch (công suất cấp 100–120 l/người/ngày từ nhà máy nước Sông Đà và nước ngầm); tình trạng quá tải nghiêm trọng của mạng lưới thoát nước chung và hệ thống đường giao thông.
- Yêu cầu an ninh quốc phòng: Khống chế chiều cao và vị trí tĩnh không tại các khu vực trọng yếu theo quy định quản lý không phận quân sự.
Chương III: Tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen tại khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội
Chương III trình bày toàn bộ các đề xuất giải pháp, mô hình, hệ thống tiêu chí và các kiến nghị điều chỉnh quy chuẩn của tác giả:
- Quan điểm và nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc:
- Quan điểm: Phát triển chung cư cao tầng xây xen phải tuân thủ nguyên tắc phát triển bền vững; tôn trọng và bảo tồn hình thái đô thị lịch sử; nén đô thị theo chiều đứng để giải phóng không gian mặt đất cho cộng đồng; đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và không gian ngầm.
- Nguyên tắc: Kiểm soát chặt chẽ tầng cao và khoảng lùi; bắt buộc chia sẻ tiện ích công cộng cho khu vực lân cận; thiết kế thích ứng vi khí hậu và bảo tồn bản sắc văn hóa kiến trúc Thăng Long - Hà Nội.
- Nhận diện hình thái và phân vùng khả năng xây xen:
Tác giả phân định khả năng xây xen chung cư cao tầng dựa trên cấu trúc các phân khu kiểm soát kiến trúc quy hoạch nội đô (ký hiệu H1-1 đến H1-4):
- Phân khu H1-1 (Khu phố cổ H1-1A, Hồ Gươm và vùng phụ cận H1-1B, Khu thành cổ H1-1C): Tuyệt đối cấm xây dựng chung cư cao tầng xây xen.
- Phân khu H1-2 (Quận Ba Đình): Kiểm soát nghiêm ngặt chiều cao do ảnh hưởng khu trung tâm chính trị Ba Đình; chỉ cho phép cải tạo các khu chung cư cũ theo tầng cao khống chế nghiêm ngặt.
- Phân khu H1-3 (Quận Đống Đa) và H1-4 (Quận Hai Bà Trưng): Xác định là các khu vực có tiềm năng tái thiết, cho phép xây dựng chung cư cao tầng xây xen tại các quỹ đất chuyển đổi công nghiệp di dời, các khu tập thể cũ nguy hiểm (như Kim Liên, Trung Tự, Thành Công, Giảng Võ) và dọc theo các trục đường xuyên tâm, đường vành đai.
- Đề xuất hệ thống tiêu chí và chỉnh lý quy chuẩn kỹ thuật:
- Đề xuất điều chỉnh QCVN 01:2019/BXD: Bổ sung bảng chỉ tiêu mật độ xây dựng thuần tối đa cho các lô đất thương mại dịch vụ và lô đất hỗn hợp cao tầng xây xen trong nội đô theo diện tích lô đất và tầng cao; khống chế hệ số sử dụng đất không vượt quá ngưỡng tối đa cho phép nhằm ngăn chặn việc nâng tầng tùy tiện.
- Đề xuất bổ sung QCVN 04:2019/BXD: Bắt buộc bố trí diện tích sàn công cộng phục vụ khu vực; quy định diện tích cây xanh bù đắp trên cao và mái; quy chuẩn khoảng cách an toàn PCCC, yêu cầu thiết kế hệ thống điều áp buồng thang và thang máy chuyên dụng cho chữa cháy.
- Mô hình và giải pháp tổ chức không gian kiến trúc:
- Cấu trúc mô hình chức năng: Khối đế (tầng 1–4 hoặc 1–7) tích hợp thương mại, dịch vụ, nhà trẻ, sinh hoạt cộng đồng và không gian công cộng mở; khối tháp là căn hộ ở với các khe đối lưu không khí; phần ngầm (3–4 tầng hầm) dành cho đỗ xe, kỹ thuật và kết nối với hạ tầng ngầm đô thị.
- Giải pháp hình khối kiến trúc: Khuyến khích hình khối dạng tấm có khoảng lùi giật cấp hoặc dạng block tháp phân đoạn; khống chế góc mở hình học từ tim đường nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho tuyến phố và tránh tạo các "bức tường bê tông" ngăn cản thông gió đô thị.
- Giải pháp mặt đứng và thích ứng khí hậu: Ứng dụng hệ kết cấu lam che nắng, vườn trên mái, hành lang thông thoáng tự nhiên, tổ chức logia lõm thay cho ban công nhô ra ngoài để bảo đảm an toàn sinh mạng và hạn chế hấp thu bức xạ mặt trời.
- Giải pháp văn hóa và cộng đồng: Thiết kế không gian riêng cho sinh hoạt tâm linh (phòng thờ chung, vị trí hóa vàng mã an toàn phòng chống cháy nổ), tạo lập không gian giao tiếp tầng lửng nhằm tái hiện nếp sống gắn kết tình làng nghĩa xóm truyền thống của cư dân Hà Nội.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác lập các đóng góp khoa học và thực tiễn cụ thể:
- Đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen tại khu vực nội đô lịch sử Hà Nội thông qua hệ thống khảo sát định lượng 18 dự án hỗn hợp tiêu biểu và dữ liệu hiện trạng của 306 chung cư cũ độc lập, chỉ rõ các sai lệch về mật độ xây dựng (đạt tới 81%) và hệ số sử dụng đất (lên tới 12 lần).
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học về tổ chức không gian chung cư cao tầng xây xen theo nguyên lý đô thị nén và phát triển bền vững, chứng minh tính tất yếu của việc tích hợp tiện ích công cộng, kết nối hạ tầng ngầm và bảo đảm vi khí hậu trong lõi đô thị lịch sử.
- Nhận diện hình thái kiến trúc và xác lập bản đồ phân vùng các khu đất có khả năng xây xen chung cư cao tầng tương ứng với các phân khu H1-1, H1-2, H1-3, H1-4 trong nội đô lịch sử Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống nguyên tắc, quan điểm và bộ tiêu chí kiểm soát quy hoạch - kiến trúc chung cư cao tầng xây xen, làm cơ sở khoa học để chính quyền đô thị thực hiện cấp phép xây dựng.
- Đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung cụ thể các chỉ tiêu kỹ thuật trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2019/BXD) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư (QCVN 04:2019/BXD) đối với loại hình công trình xây xen nội đô.
- Thiết lập mô hình tổ chức không gian kiến trúc hỗn hợp đa tầng bậc (kết nối ngầm - khối đế dịch vụ mở - tháp căn hộ sinh thái giật cấp) và 4 nhóm giải pháp thực hiện: giải pháp quy hoạch thích ứng bền vững; giải pháp kiến trúc hình khối và công năng; giải pháp tích hợp bản sắc văn hóa truyền thống; giải pháp quản lý cảnh quan tuyến phố.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong ranh giới địa lý 3.881 ha của khu vực nội đô lịch sử Hà Nội (phía Nam sông Hồng đến Vành đai 2), chưa mở rộng phân tích so sánh với khu vực nội đô mở rộng hoặc các chuỗi đô thị vệ tinh trong vùng Thủ đô.
- Khảo sát thực địa tập trung chuyên sâu vào 18 dự án chung cư thương mại xây xen mới và khảo sát sơ lược 20 dự án khác, chưa thể bao quát toàn diện số liệu chi tiết của toàn bộ 306 chung cư cũ độc lập trên địa bàn.
- Các giải pháp kết nối không gian ngầm đô thị mới dừng lại ở mức độ đề xuất nguyên lý kiến trúc quy hoạch, chưa đi sâu giải quyết các ràng buộc chi tiết về quyền sở hữu không gian ngầm và cơ chế tài chính huy động nguồn lực đầu tư tư nhân.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu áp dụng bộ tiêu chí và mô hình tổ chức không gian chung cư cao tầng xây xen sang các đô thị loại I, đô thị loại đặc biệt khác tại Việt Nam có khu vực lõi lịch sử tương đồng (như Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Hải Phòng).
- Tiếp tục nghiên cứu sâu về các thông số kỹ thuật chi tiết của mạng lưới liên kết ngầm đô thị (tích hợp giữa tầng hầm chung cư với ga tàu điện ngầm ngầm Metro và không gian ngầm công cộng).
- Xây dựng khung pháp lý và chính sách chuyển giao quyền phát triển (TDR - Transfer of Development Rights) nhằm bảo tồn di sản kiến trúc kết hợp phát triển chung cư cao tầng xây xen.
Giá trị tham khảo
Luận án mang giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Hà Nội, ban hành Quy chuẩn xây dựng đặc thù cho khu vực nội đô lịch sử theo Luật Thủ đô, và sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 và QCVN 04.
- Đơn vị tư vấn thiết kế và chủ đầu tư: Tham khảo các giải pháp tổ chức mặt bằng căn hộ (4 nhóm loại hình), bố cục khối đế mở chia sẻ tiện ích, giải pháp kiến trúc giật cấp xử lý góc nhìn đường phố, thiết kế thông gió tự nhiên và tổ chức không gian văn hóa bản địa trong công trình cao tầng.
- Giảng viên, học viên sau đại học và nghiên cứu sinh ngành Kiến trúc, Quy hoạch đô thị: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật hệ thống về quá trình chuyển biến hình thái đô thị Hà Nội từ thời kỳ thuộc Pháp đến nay, tổng hợp số liệu khảo sát thực chứng và phương pháp luận ứng dụng mô hình đô thị nén tại các nước phát triển.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm "xây xen" (infill development) đối với chung cư cao tầng được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án xác định xây xen là hoạt động xây dựng công trình hoặc tổ hợp công trình xen vào các khu đất trống, khu đất chuyển đổi chức năng (nhà máy, cơ quan di dời) hoặc thay thế các công trình cũ hết niên hạn sử dụng (khu tập thể cũ) tại những khu vực đô thị đã có sẵn hạ tầng, nhằm tận dụng vị trí địa lý và chia sẻ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hiện hữu.
2. Khảo sát thực tế 18 dự án chung cư cao tầng xây xen tại nội đô Hà Nội cho thấy những thông số kỹ thuật nào nổi bật?
Dữ liệu khảo sát chỉ ra mật độ xây dựng dao động từ 23% đến 81%, hệ số sử dụng đất từ 3,3 đến 12 lần (phổ biến từ 7 đến 11 lần), số tầng cao từ 8 đến 29 tầng (cá biệt có dự án đạt 45 tầng). Đa số các dự án đều thiếu diện tích cây xanh theo quy chuẩn, chỉ có 5/18 dự án đóng góp tiện ích công cộng cho khu vực bên ngoài và không có dự án nào kết nối tầng hầm với hệ thống ngầm công cộng đô thị.
3. Vì sao luận án đề xuất áp dụng lý thuyết "đô thị nén" (Compact City) cho nội đô lịch sử Hà Nội?
Vì quỹ đất nội đô lịch sử rất hạn chế (3.881 ha) nhưng dân số thực tế đã chạm mức 1,35 triệu người và việc di dời dân cư ra ngoại thành gặp nhiều rào cản. Áp dụng lý thuyết đô thị nén cho phép tăng tầng cao công trình ở những vị trí phù hợp để giảm mật độ xây dựng trên mặt đất, tạo diện tích cho cây xanh, giao thông và tiện ích công cộng, đồng thời khai thác tối đa năng lực phục vụ của hạ tầng kỹ thuật đô thị.
4. Luận án đề xuất chỉnh lý nội dung cụ thể nào trong Quy chuẩn xây dựng Việt Nam?
Tác giả đề xuất bổ sung vào QCVN 01:2019/BXD các quy định rõ ràng về mật độ xây dựng thuần tối đa theo diện tích lô đất và tầng cao cho đất thương mại dịch vụ và đất hỗn hợp cao tầng xây xen; đồng thời bổ sung vào QCVN 04:2019/BXD các chỉ tiêu bắt buộc về diện tích công cộng phục vụ khu vực, tỷ lệ mảng xanh bù đắp trên cao và quy định kết nối không gian ngầm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Chí Quang đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong quy hoạch và kiến trúc đô thị tại Thủ đô Hà Nội thông qua việc nghiên cứu toàn diện hình thức chung cư cao tầng xây xen tại khu vực nội đô lịch sử. Công trình kết hợp phương pháp khảo sát thực chứng trên 18 dự án điển hình với việc hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế về mô hình đô thị nén và phát triển theo định hướng giao thông công cộng. Luận án đã đóng góp hệ thống giải pháp tổ chức không gian kiến trúc đa tầng bậc, xác lập tiêu chí phân vùng kiểm soát hình thái đô thị và đề xuất những điều chỉnh kỹ thuật thiết thực cho hệ thống quy chuẩn xây dựng hiện hành. Đây là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản lý quy hoạch, thiết kế kiến trúc và tái thiết bền vững khu vực lõi lịch sử Hà Nội.