CHƯƠNG 1 Từ việc tìm hiểu và phân tích điều kiện thực tế tại công ty Cổ Phần Máy Và Thiết Bị Phú Toàn cũng như những gì công ty đã trải qua và đạt được, về cơ bản có một số thuận lợi và khó khăn sau: Thuận lợi Trong nền kinh tế thị trường, nhất là khi nền kinh tế thế giới đang suy thoái thì công ty Cổ Phần Máy Và Thiết Bị Phú Toàn đã có những bước đi đúng đắn, đang và sẽ phát huy tác dụng trong phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty có cơ sở kinh doanh rộng lớn do không nằm trong khu vực thành thị đông đúc. Nhưng lại hoạt động trong một thị trường tiêu thụ rộng lớn đó là thành phố Hà Nội và các tỉnh thành trong cả nước và các nước trong khu vực Đông Nam Á. Công ty có vị trí thuận lợi về giao thông nên việc vận chuyển và cung cấp hàng hóa diễn ra rất dễ dàng và nhanh chóng.
Tình hình thực hiện tổ chức và thực hiện kế hoạch luôn luôn đổi mới và tạo ra sự cân đối, phối hợp việc lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch gắn liền với hoạt động kinh doanh của công ty. Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý, trình độ quản lý cao, yêu nghề và giàu kinh nghiệm trong công việc, có tinh thần sáng tạo, đoàn kết nên đã vượt qua được mọi khó khăn của thị trường để đứng vững, tồn tại và phát triển. Khó khăn Công ty thành lập chưa lâu nên còn non trẻ, quy mô còn nhỏ, vẫn đang trên đà phát triển và tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Nền kinh tế Việt Nam nói riêng và của thế giới nói chung đang rơi vào tình trạng suy thoái, trong khi rất nhiều các doanh nghiệp phải đóng cửa, việc cạnh tranh, giao thương gặp rất nhiều khó khăn.
Nhu cầu về vốn còn hạn chế khiến việc mở rộng và phát triển quy mô của Công ty còn gặp khó khăn. Kể từ khi thành lập đến nay, ngoài những khó khăn trên công ty còn phải cạnh tranh gay gắt của thị trường trong nước cũng như quốc tế. Những thuận lợi và khó khăn trên đều có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty hiện tại cũng như tương lai. Để có thể có những nhận xét chính xác tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2015, tác giả sẽ tiến hành phân tích sâu hơn ở chương 2 của luận văn.
SV: Nguyễn Thị Thu Hường Kế toán D – K57 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp Chương 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH, TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY VÀ THIẾT BỊ PHÚ TOÀN NĂM 2015 SV: Nguyễn Thị Thu Hường Kế toán D – K57 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp 2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015 Bảng 2-1 thể hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Công ty. Thông qua đó có thể đánh giá khái quát tình hình kinh doanh tại Công ty như sau: Sản lượng nhập, xuất Tổng sản lượng hàng hóa nhập năm 2015 là 215.533 cái phụ tùng các loại, tăng 3.801 cái tương ứng với tăng 1,8 % so với năm 2014. Tăng so với năm 2013 là 1.939 cái tương ứng tăng 0,72 %. Trong đó, mặt hàng được nhập nhiều nhất là bạc ắc và răng lợi gầu.
Đây là 2 loại hàng hóa được nhập nhiều nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số hàng hóa nhập năm 2015 của công ty. Cả 2 mặt hàng này đều nhập tăng so với năm 2014, 2013. Tổng sản lượng tiêu thụ năm 2015 là 210.992 cái phụ tùng các loại so với năm 2014 thì đã giảm xuống 571 cái (tương ứng giảm 0,79 %), giảm so với năm 2013 là 4. Như vậy xét trong năm 2015 thì sản lượng nhập xuất không có sự biến động lớn.
Các chỉ tiêu nhập xuất hàng hóa trong năm 2015 giảm so với năm 2014 và giảm so với năm 2013. Trong đó giảm nhiều nhất là 2 loại sản phẩm bạc ắc và răng, lợi, gầu. Đây là 2 sản phẩm tiêu thụ chủ yếu của công ty đều giảm làm cho sản lượng tiêu thụ của công ty năm 2015 giảm so với năm 2014, 2013. Doanh thu -Tổng doanh thu của công ty năm 2015 là 94.738 đồng, giảm so với năm 2014 là 2.256 đồng tương ứng giảm 2,59 %.
Đồng thời so với với năm 2013 thì doanh thu giảm 3.645 đồng tương ứng giảm 3,69 %, nguyên nhân là do sản lượng tiêu thụ hàng hóa của công ty trong năm 2015 đều giảm so với năm 2014 và năm 2013. Trong đó doanh thu bán hàng là 94.507 đồng tương ứng giảm 2,6 % so với năm 2014. Doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2015 là 25.378 đồng tương ứng tăng 30 % so với năm 2014. Như vậy doanh thu tiêu thụ năm 2015 giảm là do doanh thu bán hàng giảm.
Nguyên nhân dẫn đến doanh thu năm 2015 của công ty giảm là chủ yếu do sản lượng tiêu thụ của công ty giảm. Tài sản -Tổng tài sản bình quân của Công ty năm 2015 là 65.530 đồng tương ứng tăng 183,22 % so với năm 2014. So với năm 2013 SV: Nguyễn Thị Thu Hường Kế toán D – K57 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp thì tổng tài sản bình quân tăng lên hơn 16,5 tỷ tương ứng tăng 34,24 % Nguyên nhân là do công ty có số lượng hàng tồn kho lớn hơn mọi năm và do đặc thù loại hình kinh doanh của công ty nên chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản của công ty đó là tài sản ngắn hạn. Tổng tài sản bình quân tăng là do Công ty huy động từ các nguồn khác nhau và từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 tốt.
Quỹ lương -Tổng quỹ lương của toàn Công ty thực hiện năm 2015 là 4.000 đồng tăng so với năm 2014 là 152.000 đồng, tương ứng tăng 3,76 % và tăng so với năm 2013, đó là do số lượng lao động trong Công ty tăng lên. -Tiền lương bình quân của Công ty cũng có sự thay đổi do quỹ lương và số lượng lao động thay đổi. Tiền lương bình quân của công ty năm 2015 là 100.143 đồng/người-năm giảm so với năm 2014 là 6.805 đồng/người-năm tương ứng với tỷ lệ giảm 6,62 % so với năm 2013 thì tăng 4.643 đồng/người- năm tương ứng với tỷ lệ tăng 4. Tiền lương bình quân giảm chủ yếu là do tiền thưởng theo doanh thu giảm kéo theo tiền lương giảm đây là chính sách trả lương của công ty nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc hăng hái hơn và năng suất lao động cũng tăng theo giúp cho công ty ngày càng lớn mạnh hơn mà vẫn đúng theo quy định của pháp luật.
Tổng số lao động - Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty năm 2015 là 42 người tăng 4 người tương ứng tăng 10,53 % so với năm 2014. Trong năm công ty mở rộng kinh doanh, mở rộng thị trường nên số cán bộ công nhân viên tăng lên. Lực lượng lao động tăng thì Công ty sẽ phải tăng việc chi trả lương cho công nhân nhưng cần phân công công việc hợp lý hơn để đạt hiệu quả trong công việc. Năng suất lao động - Năng suất lao động theo giá trị gia tăng của công ty giảm so với năm 2014 và năm 2013, mặc dù giá trị gia tăng năm 2015 của Công ty tăng so với cả 2 năm 2014 và năm 2013 nhưng do tốc độ tăng của số lượng công nhân tăng lớn hơn tốc độ tăng của giá trị gia tăng nên năng suất lao động theo giá trị gia tăng năm 2015 giảm so với năm 2014 và năm 2013, đó là do lợi nhuận trước thuế của công ty tăng hơn so với cả 2 năm 2014 và năm 2013, tổng quỹ lương tăng hơn so với năm 2014 và năm 2013, giá trị khấu hao tăng nhẹ dẫn đến giá trị gia tăng năm 2015 tăng 5,79 % so SV: Nguyễn Thị Thu Hường Kế toán D – K57 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp với năm 2014 và tăng 23,63% so với năm 2013.
Năng suất lao động năm 2015 đều giảm so với năm 2014 và năm 2013. Cụ thể năng suất lao động năm 2015 giảm 4,28% so với năm 2014. Công ty cần có phương án sử dụng lao động hợp lý hơn trong năm tới để kinh doanh có hiệu quả hơn. Lợi nhuận - Lợi nhuận trước thuế năm 2015 tuy gặp phải nhiều khó khăn nhưng Công ty không ngừng phấn đấu và phát triển bền vững.
Kết quả trên báo cáo tài chính của công ty cho ta thấy lợi nhuận sau thuế mà Công ty đạt được là 575.643 đồng tương ứng tăng 126,53% so với lợi nhuận năm 2014. Công ty đã đạt được lợi nhuận cao nguyên nhân là do công ty được hỗ trợ từ nhà cung cấp với giá cả hợp lý hơn, công tác quản lý lao động cũng như chi phí có hiệu quả cao. Qua đó cho ta thấy sự phát triển cả về mặt lượng và mặt chất của Công ty. Điều này cho thấy công ty đã có nhưng nỗ lực kinh doanh chính sách và hướng đi đúng đắn.
Nền kinh tế đang diễn ra rất phức tạp các doanh nghiệp thương mại liên tục đối mặt với nhiều thách thức gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh. bên cạnh đó còn sức ép về việc cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống cho CBCNV nhưng Công ty đã phát huy tối đa nội lực và đã hoàn thành tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, mở rộng quy mô kinh doanh nâng cao thu thập cho ngừoi lao động và không ngừng đổi mới, sáng tạo trong kinh doanh. Đánh giá chung cho thấy hầu hết các chỉ tiêu về lao động, tiền lương và năng suất lao động đều cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tốt hơn so với năm trước, lợi nhuận của công ty tăng so với năm trước đây là điều hoàn toàn thành công của doanh nghiệp cho thấy doanh nghiệp đang có hướng đi mới hợp lý trong tình hình kinh tế hiện nay. SV: Nguyễn Thị Thu Hường Kế toán D – K57 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.