KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN CHƯƠNG 5 TỔ CHỨC KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 1 Mục tiêu o Trình bày những nguyên tắc và quy định về thuế TTĐB. o Thực hiện việc ghi nhận về thuế TTĐB trên sổ sách kế toán và trình bày thông tin về các khoản thuế này trên BCTC. o Thực hiện việc lập các báo cáo thuế liên quan. o Nhận diện rủi ro và cơ hội về thuế TTĐB Nội dung o Giới thiệu hệ thống văn bản pháp quy hiện hành về thuế TTĐB.
o Những vấn đề cơ bản về thuế TTĐB. o Những rủi ro và cơ hội về thuế TTĐB o Phương pháp kế toán thuế TTĐB. o Trình bày thông tin về thuế TTĐB. Hệ thống văn bản pháp quy Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi Luật số 70/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 108/2015/NĐ- CP ngày 28/10/2015 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 sửa đổi, bổ sung TT 195/2015/TT- BTC ngày 24/11/2015.
Nội dung cơ bản của Luật thuế TTĐB Đối tượng Căn cứ tính thuế Giá tính thuế Kê khai thuế Hoàn thuế Đối tượng nộp thuế Các tổ chức, cá nhân Sản Kinh Nhập Nhận xuất doanh khẩu uỷ hàng dịch hàng thác hoá vụ hoá NK Đối tượng chịu thuế Hoạt động Hoạt động Hoạt động kinh doanh sản xuất nhập khẩu dịch vụ 10 nhóm hàng hoá 6 nhóm dịch vụ Luật số: 106/2016 ngày 19/04/2016 & Luật số 27/2008/QH12 14/11/2008 Lưu ý Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB: trường hợp cơ sở sản xuất bán hoặc cơ sở nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB Đối tượng không chịu thuế • Hàng hoá không tiêu thụ ở VN. • Ưu đãi xã hội và thông lệ quốc tế. • Điều chỉnh cho phạm vi điều tiết của đối tượng chịu thuế. Điều 3, TT 195/2015/TT- BTC ngày 24 /11/2015 Đối tượng không chịu thuế Hàng hoá xuất khẩu, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất; tạm xuất tái nhập; hàng bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài; hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng/biếu; hàng quá cảnh; chuyển khẩu; hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm;.
Đối tượng không chịu thuế Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau; tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, du lịch và sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng. Đối tượng không chịu thuế Đối với xe ô tô được sử dụng làm xe cứu thương, chở phạm nhân, xe tang lễ; xe kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc thép phóng thang; xe truyền hình lưu động; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng 12 Giá tính thuế Hàng hoá SX trong nước Giá bán - Thuế BVMT Giá tính = thuế TTĐB 1 + Thuế suất thuế TTĐB Giá tính thuế TTĐB Giá tính thuế TTĐB của HHDV được xác định cụ thể như sau: Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, nhập khẩu bán ra. Trường hợp giá bán không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế 14 Giá tính thuế TTĐB Trường hợp DN sản xuất/nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB bán hàng qua: Cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá do cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra Đại lý bán đúng giá do DN quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là giá do DN quy định chưa trừ hoa hồng 15 Giá tính thuế TTĐB Trường hợp hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán cho các DN thương mại có mối quan hệ mẹ, con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với DN sản xuất/nhập khẩu; hoặc DN thương mại có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của DN thương mại mua trực tiếp của DN sản xuất/nhập khẩu bán ra 16 Giá tính thuế TTĐB Trường hợp DN sản xuất/nhập khẩu thành lập nhiều DN thương mại trung gian có mối quan hệ mẹ, con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ hoặc có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của DN thương mại bán cho các đơn vị khác không có quan hệ mẹ, con, hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ, hoặc có mối quan hệ liên kết với DN sản xuất/nhập khẩu. 17 Giá tính thuế TTĐB Riêng mặt hàng xe ôtô giá bán bình quân của DN để so sánh là giá bán xe chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà DN lắp đặt them theo yêu cầu của khách hàng Mối quan hệ liên kết theo quy định tại điểm này là khi một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia 18 Giá tính thuế TTĐB Trường hợp giá bán hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB của DN sản xuất/nhập khẩu thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân của DN thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
19 Giá tính thuế TTĐB Đối với hàng nhập khẩu Giá tính Thuế Giá tính thuế = + nhập thuế NK TTĐB khẩu Giá tính thuế TTĐB Đối với hàng hoá gia công Giá bán chưa thuế GTGT của cơ sở đưa Giá tính gia công thuế TTĐB = 1 + Thuế suất thuế TTĐB Giá tính thuế TTĐB Đối với dịch vụ Giá dịch vụ chưa Giá tính thuế GTGT thuế = TTĐB 1 + Thuế suất thuế TTĐB Giá tính thuế TTĐB • Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB dùng để khuyến mại, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng: Giá bán trên thị trường chưa VAT, hoặc hàng hóa cùng loại, hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh. • Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, dịch vụ chịu thuế TTĐB bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, dịch vụ (nếu có) mà cơ sở được hưởng. Kê khai thuế • Nguyên tắc: • Kê khai Đối với hàng hoá Hàng tháng sản xuất trong Theo từng lần phát nước sinh Đối với hàng hoá Theo từng lần nhập nhập khẩu khẩu. Các trường hợp kê khai đặc thù • Mua hàng để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu.
• Gia công hàng hoá. • Sử dụng nguyên vật liệu chịu thuế TTĐB. • Bán hàng cho chi nhánh phụ thuộc khác địa phương • Đại lý bán đúng giá Hoàn thuế • Doanh nghiệp XK, NK • Doanh nghiệp sản xuất • Một số trường hợp khác. Hoàn thuế • Hàng tạm nhập tái xuất khẩu • NVL nhập khẩu để SX, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại tương ứng với số NVL dùng để SX hàng hoá thực tế XK • Khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê DNNN có số thuế TTĐB nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế TTĐB nộp thừa Hoàn thuế • Hoàn thuế TTĐB trong các trường hợp KHÁC: theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; số tiền thuế TTĐB đã nộp lớn hơn số phải nộp Xác định nghĩa vụ thuế Tiêu thụ đặc biệt Thời điểm xác định thuế TTĐB • Đối với hàng hóa: thời điểm phát sinh doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Thời điểm xác định thuế TTĐB • Đối với dịch vụ: thời điểm phát sinh doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ từng phần hoặc toàn phần không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. • Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Căn cứ tính thuế Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ hàng bán ra là giá bán chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế GTGT. Thí dụ như 1 chai bia X có giá bán của DN là 15.000 đồng được hiểu là giá đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT.
Như vậy, giá thanh toán sẽ là 16. 32 Căn cứ tính thuế Trường hợp giá bán của hàng chịu thuế TTĐB (trừ ô tô dưới 24 chỗ và xăng các loại) thấp hơn 7% so với giá bán bình quân trong tháng của cùng loại sản phẩm thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 33 Căn cứ tính thuế • Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ và thuế suất Thuế Giá tính Thuế suất TTĐB phải = thuế x thuế nộp TTĐB TTĐB Khấu trừ thuế Đối với hàng hóa nhập khẩu chịu thuế TTĐB được khấu trừ giữa khâu nhập khẩu và bán ra trong nước Chỉ được khấu trừ tối đa bằng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước.