CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Sự cần thiết khách quan phải tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp. Khái niệm về tài sản cố định hữu hình - Tài sản cố định: Là những tư liệu lao động được sử dụng trong quá trình sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc cho các mục đích hành chính, có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài nhiều hơn một năm, có thể kiểm soát được và dự tính mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp. - Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: Các tài sản cố định được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau: (a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lại từ việc sử dụng tài sản đó; (b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy ; (c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 30 triệu đồng trở lên) Ngoài ra đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về ghi nhận nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Điều 2 của Thông tư 45/2013/TT-BTC thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Nguyên giá TSCĐ: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ tình tời thời điểm đưa tàu sản đó vào sử dụng theo dự tính. SV: Phạm Thanh Hằng Lớp:CQ49/21.16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 5 Học viện Tài chính - Khấu hao TSCĐ: Là việc phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. - Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo sáo tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó. - Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ phát huy được tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, được tính bằng: (a) Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hoặc: (b) Số lượng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản.
- Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lỹ ước tính. - Giá trị còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ sau khi trừ (-) số khấu hao lũy kế. - Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá. Đặc điểm về tài sản cố định hữu hình Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ có đặc điểm: - Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu đến khi hư hỏng phải loại bỏ.
- Giá trị TSCĐ bị hao mòn dần với những TSCĐ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và giá trị của chúng được dịch chuyển dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động khác như: hoạt động phúc lợi sự nghiệp, dự án, giá trị TSCĐ bị tiêu dùng dần trong qua trình sử dụng. Vai trò của Tài sản cố địnhhữu hình TSCĐ là điều kiện hình thành và duy trì hoạt động của doanh nghiệp, không có một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh mà không có SV: Phạm Thanh Hằng Lớp:CQ49/21.16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 6 Học viện Tài chính TSCĐ. Trong các doanh nghiệp, TSCĐ luôn luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản.
Do đó, TSCĐ là một trong những cơ sở, tiền đề để DN xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và phát triển thị trường. Ngoài ra, TSCĐ còn là tư liệu sản xuất chủ yếu của doanh nghiệp, việc quản lý và sử dụng tốt TSCĐ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Yêu cầu quản lý tài sản cố định hữu hình. Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ thì kế toán phải xác lập đối tượng ghi TSCĐ và lập hồ sơ riêng cho mỗi TSCĐ để thuận lợi cho việc thường xuyên theo dõi và nắm chắc tình hình tăng, giảm TSCĐ đảm bảo đúng nguyên tắc khấu hao TSCĐ.
Định kỳ, vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời. Thông tư 203/2009/TT – BTC quy định một số nguyên tắc quản lý như sau: - Mọi TSCĐ hữu hình trong DN phải có bộ hồ sơ riêng ( gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ hữu hình phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ hữu hình và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
- Mỗi TSCĐ hữu hình phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn lũy kế và giá trị còn lịa trên sổ sách kế toán: Giá trị còn lại trên sổ kế Nguyên giá của Số hao mòn luỹ kế = - toán của TSCĐ hữu hình TSCĐ hữu hình của TSCĐ hữu hình - Đối với những TSCĐ hữu hình không cần dùng chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, DN phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy điịnh tại Thông tư. SV: Phạm Thanh Hằng Lớp:CQ49/21.16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 7 Học viện Tài chính - DN phải thực hiện quản lý đối với những TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt độn kinh doanh như những TSCĐ hữu hình thông thường. Phân loại tài sản cố định hữu hình Các DN luôn sử dụng nhiều loại TSCĐ hữu hình với những công dụng, tiêu chuẩn, kỹ thuật khác nhau trong từng lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Vì vậy, để phục vụ cho yêu cầu quản lý, hạch toán thì cần thiết phải tiến hành phân loại.
Phân loại TSCĐ hữu hình là việc sắp xếp các TSCĐ hữu hình thành các loại, các nhóm có cùng tính chất, đặc điểm theo những tiêu thức nhất định. Việc phân loại sẽ giúp cho DN hạch toán chính xác, phân bổ đúng số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra. Trong DN thường phân loại TSCĐ hữu hình theo một số tiêu thức sau đây: 1. Phân loại theo đặc trưng kỹ thuật Theo cách phân loại này, thì TSCĐ hữu hình tại DN gồm: - Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà xưởng, nhà ở, nhà kho, cửa hàng, sân phơi,… - Máy móc, thiết bị: Gồm máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác, máy móc thiết bị khác dùng trong SXKD.
- Phương tiện vận tải truyền dẫn: Ô tô, máy kéo, tàu thuyền, ca nô dùng trong vận chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước, hệ thống dẫn hơi, hệ thống dây dẫn điện,… - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lường, thí nghiệm. - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh., súc vật làm việc và cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa.trong các DN nông nghiệp. SV: Phạm Thanh Hằng Lớp:CQ49/21.16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 8 Học viện Tài chính - TSCĐ hữu hình khác: là toàn bộ các tài sản khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật. Phân loại theo nguồn hình thành Theo cách phân loại này, TSCĐ hữu hình của DN được phân loại thành: - TSCĐ hữu hình được mua sắm, xây dựng bởi nguồn vốn kinh doanh tự có.
- TSCĐ hữu hình được mua sắm, xây dựng bởi nguồn vốn vay. - TSCĐ hữu hình hình thành do nhận góp vốn liên doanh, liên kết. - TSCĐ hữu hình được mua sắm, xây dựng từ các quỹ của DN như: Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ đầu tư xây dựng cơ bản,… - TSCĐ hữu hình được đầu tư mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp, hay cấp trên cấp. - TSCĐ hình thành do được cấp, được biếu tặng, trao đổi,… Phân loại TSCĐ hữu hình theo nguồn hình thành sẽ cung cấp thông tin cho DN về cơ cấu nguồn hình thành, từ đó giúp DN có phương hướng sử dụng nguồn vốn khấu hao một cách có hiệu quả và hợp lý.
Phân loại theo quyền sở hữu Căn cứ theo quyền sở hữu TSCĐ hữu hình của DN chia thành TSCĐ hữu hình tự có và TSCĐ hữu hình thuê ngoài: - TSCĐ hữu hình tự có là các TSCĐ hữu hình được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoạc cấp trên cấp , nguồn vốn vay hoặc nguồn vốn liên doanh các quỹ của DN và các tài sản cố định được biếu tặng. Đây là những TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của DN và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của DN. - Tài sản cố định thuê ngoài là tài sản cố định đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản. Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ hữu hình đi thuê được chia thành TSCĐ hữu hình thuê tài chính và TSCĐ hữu hình thuê hoạt động.
SV: Phạm Thanh Hằng Lớp:CQ49/21.16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 9 Học viện Tài chính Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính: là những TSCĐ hữu hình mà DN thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.