Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự vận hành của các quy luật giá trị, cung cầu và cạnh tranh, các doanh nghiệp sản xuất đứng trước sức ép lớn từ cả đối thủ nội địa lẫn các tập đoàn kinh tế nước ngoài. Để duy trì vị thế cạnh tranh và tối ưu hóa quy trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ phát huy nguồn lực vật chất mà còn phải củng cố năng lực quản lý kinh tế - tài chính. Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, công tác kế toán giữ vai trò hạt nhân nhằm cung cấp thông tin kinh tế - tài chính có tính pháp lý, chuẩn xác và kịp thời, phục vụ việc ra quyết định điều hành.
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán khảo sát và đánh giá công tác tổ chức kế toán tại đơn vị sản xuất phụ tùng và sản phẩm nhựa, cụ thể thông qua 3 nhiệm vụ nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, quy trình công nghệ và mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
- Khảo sát thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chính sách kế toán và quy trình hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp tại 4 phần hành nghiệp vụ trọng tâm: tiền lương và các khoản trích theo lương, nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, vốn bằng tiền và tài sản cố định.
- Đánh giá toàn diện những ưu điểm, hạn chế tồn tại trong công tác tổ chức kế toán và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể đối với ban giám đốc và bộ phận kế toán nhằm hoàn thiện công tác tài chính kế toán tại doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và quy trình thực hiện các phần hành kế toán cụ thể tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sơn Long (Địa chỉ: Số 7, ngõ 178 phố Bắc Hà, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính, kết quả kinh doanh và số liệu hạch toán thực tế trong giai đoạn 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tác giả vận dụng các chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước để làm hệ quy chiếu đánh giá thực tế:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp; các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS); Công văn số 8355/BTC-TCT ngày 20/06/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT).
- Hệ thống kế toán doanh nghiệp: Vận dụng hệ thống chứng từ kế toán theo mẫu biểu quy định, hệ thống tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2 và tài khoản chi tiết theo dõi chi phí sản xuất (TK 621, TK 622, TK 627); hình thức kế toán Nhật ký chung trên nền tảng phần mềm kế toán Fast Accounting; phương pháp kê khai thường xuyên trong quản lý hàng tồn kho; phương pháp tính giá trị xuất kho theo bình quân gia quyền; phương pháp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) đường thẳng (bình quân); phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo thẻ song song; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Khảo sát thực tế, tập hợp hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập/xuất kho), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái tại Phòng Kế toán doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích cấu trúc bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013.
- Phương pháp so sánh và phân tích tỷ số tài chính: Tính toán và so sánh biến động các chỉ tiêu tài chính qua từng năm gồm: tỷ số nợ, tỷ số tự tài trợ, tỷ số tự tài trợ TSCĐ, hệ số đảm bảo nợ dài hạn, vốn luân chuyển, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, hồ sơ pháp lý, tài liệu kỹ thuật sản xuất và sổ sách kế toán do Phòng Kế toán và các phòng ban chức năng thuộc Công ty TNHH Sơn Long cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sơn Long
Chương này trình bày lịch sử hình thành, quy trình kỹ thuật sản xuất, cơ cấu tổ chức quản trị và thực trạng tài chính của công ty từ năm 2011 đến năm 2013:
- Lịch sử hình thành và tư cách pháp lý: Tiền thân là Xí nghiệp sản xuất Phụ tùng xe máy, thành lập theo Quyết định số 3214/QĐ-UB ngày 19/11/2005 của UBND TP Bắc Ninh, sau đó đổi tên thành Xí nghiệp sản xuất Nhựa và Cơ khí theo Quyết định số 776-QĐ/UB. Đến ngày 27/8/2010, chuyển đổi thành Công ty TNHH Sơn Long theo Quyết định số 1613/QĐ-UBND với vốn điều lệ 11 tỷ đồng (mã số thuế: 2300277454, cấp ngày 14/11/2010).
- Tổ chức sản xuất và công nghệ: Doanh nghiệp bố trí 3 phân xưởng chuyên môn hóa gồm: Xưởng nhựa (sản xuất bộ nhựa mộc xe máy, ép gia công), Xưởng sơn (phun sơn bộ nhựa, xử lý sản phẩm lỗi), Xưởng đúc - gia công cơ khí (gia công linh kiện kim loại). Toàn bộ quy trình công nghệ áp dụng theo tiêu chuẩn của Công ty Honda - Nhật Bản. Quá trình xử lý nguyên liệu nhựa (pha trộn hạt nhựa gốc, hạt nhựa màu và nhựa tái chế với tỷ lệ nhất định, sấy ở nhiệt độ 80°C từ 1 - 4 giờ cho các dòng nhựa ABS Grey, ABS Black, PP White, PP Black, PVC, AA Yellow, PMMA) -> Phun ép tạo hình -> Xếp xe chờ nguội -> Hoàn thiện gọt bavia -> Kiểm tra chất lượng, dán tem đóng gói -> Chuyển xưởng sơn hoặc nhập kho thành phẩm.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Thiết lập theo mô hình trực tuyến gọn nhẹ, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc có Phó Giám đốc, cùng 6 phòng ban chức năng (Kinh doanh, Kế hoạch, Kỹ thuật, Vật tư mua bán, Tổ chức hành chính - Lao động tiền lương, Kế toán) trực tiếp chỉ đạo 3 xưởng sản xuất.
- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 2011 - 2013: Doanh nghiệp duy trì đà tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu, lợi nhuận và số lượng lao động.
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Doanh thu bán hàng |
Tỷ đồng (tương đương) |
13.152 |
14.399 |
17.526 |
| Giá vốn hàng bán |
Tỷ đồng |
8.000 |
8.828 |
11.128 |
| Lợi nhuận từ HĐSXKD |
Tỷ đồng |
4.272 |
4.682 |
6.603 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Tỷ đồng |
3.396 |
3.843 |
5.275 |
| Số lượng nhân viên |
Người |
50 |
61 |
72 |
| Tỉ số nợ |
% |
66,65 |
66,55 |
65,76 |
| Tỉ số tự tài trợ |
% |
33,35 |
33,45 |
34,24 |
| Hệ số thanh toán ngắn hạn |
Lần |
4,63 |
6,92 |
7,71 |
| Hệ số thanh toán nhanh |
Lần |
3,70 |
5,51 |
6,24 |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
Lần |
0,5190 |
0,5204 |
0,5408 |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) |
Lần |
0,1730 |
0,1733 |
0,1852 |
Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Sơn Long
Chương 2 mô tả chi tiết phương thức tổ chức bộ máy kế toán, việc vận dụng chế độ kế toán và quy trình nghiệp vụ 4 phần hành cụ thể tại đơn vị:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình tập trung. Đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách 4 vị trí chuyên trách tại văn phòng công ty (Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng; Kế toán thanh toán; Kế toán vật tư và TSCĐ; Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ) cùng 1 nhân viên kế toán xưởng chuyên tổng hợp chứng từ ban đầu tại phân xưởng.
- Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ báo cáo theo quý. Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung, xử lý dữ liệu qua phần mềm Fast Accounting. Hàng ngày, kế toán kiểm tra chứng từ gốc, nhập vào sổ Nhật ký chung và các sổ/thẻ kế toán chi tiết; định kỳ kết xuất dữ liệu lên Sổ Cái. Cuối kỳ, thực hiện khóa sổ, lập Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN) và các báo cáo quản trị nội bộ.
- Tổ chức kế toán các phần hành nghiệp vụ cụ thể:
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Sử dụng chứng từ Mẫu 01a-LĐTL, 01b-LĐTL, 02-LĐTL, 03-LĐTL, 06-LĐTL, Mẫu 10 và 11-LĐTL. Tài khoản sử dụng: TK 334, TK 338 (chi tiết 3382 - KPCĐ, 3383 - BHXH, 3384 - BHYT, 3389 - BHTN) đối ứng với các tài khoản chi phí TK 622, TK 627, TK 641, TK 642.
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Quản lý theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Hạch toán chi tiết kết hợp giữa kho và phòng kế toán bằng phương pháp thẻ song song (thủ kho ghi thẻ kho về mặt lượng; kế toán ghi sổ chi tiết cả lượng và giá trị, cuối tháng đối chiếu lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn). Tài khoản sử dụng: TK 152 (chi tiết TK 1521, TK 1522, TK 1523), TK 153 (TK 1531).
- Kế toán vốn bằng tiền: Sử dụng chứng từ phiếu thu (Mẫu 01-TT), phiếu chi (Mẫu 02-TT), giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi, bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08a-TT). Ghi chép chi tiết qua Sổ quỹ tiền mặt và Sổ tiền gửi ngân hàng theo mẫu S07a-DN. Tài khoản sử dụng: TK 111, TK 112. Minh họa thực tế: Ngày 15/6/2013, nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 80.000.000 đồng được định khoản Nợ TK 111 / Có TK 112 số tiền 80.000.000 đồng dựa trên phiếu thu và giấy báo Nợ ngân hàng.
- Kế toán tài sản cố định: Chứng từ sử dụng gồm Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01-TSCĐ), hóa đơn GTGT, bảng tính khấu hao (Mẫu 06-TSCĐ). Sử dụng Thẻ TSCĐ và Sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp để theo dõi nguyên giá, mức hao mòn và phân xưởng sử dụng. Tài khoản sử dụng: TK 211 (2111, 2112, 2113, 2114), TK 214 (2141, 2142, 2143). Khấu hao tính theo phương pháp đường thẳng trích vào TK 627, TK 641, TK 642. Minh họa thực tế: Ngày 10/6/2013, doanh nghiệp mua máy phát điện DHY 8000SE giá chưa thuế 50.000.000 đồng, thuế GTGT 10% thanh toán bằng chuyển khoản, định khoản Nợ TK 211: 50.000.000 đồng, Nợ TK 133: 5.000.000 đồng / Có TK 112: 55.000.000 đồng.
Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Sơn Long
Chương 3 tổng hợp các mặt đạt được, các tồn tại trong công tác tổ chức kế toán và đề xuất phương hướng khắc phục:
- Đánh giá về tổ chức bộ máy và công tác kế toán:
- Ưu điểm: Mô hình kế toán tập trung giúp Kế toán trưởng chỉ đạo nghiệp vụ thống nhất; bộ máy gọn nhẹ, phân định trách nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung giúp giảm nhẹ áp lực ghi sổ thủ công; quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu theo thẻ song song chặt chẽ, đáp ứng việc đối chiếu định kỳ.
- Hạn chế: Phần mềm kế toán đang sử dụng đã cũ, chưa được nâng cấp tính năng mới; địa bàn hoạt động rộng nhưng trang bị thiết bị xử lý thông tin tại các bộ phận chưa đồng đều; công tác quản lý chi tiết gặp khó khăn do danh mục sản phẩm nhựa và cơ khí quá đa dạng; Sổ Cái chỉ được mở và in vào cuối kỳ nên hạn chế tính kịp thời của thông tin quản trị; chưa tiến hành trích lập các khoản quỹ dự phòng (giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi); việc cập nhật các văn bản pháp luật, thông tư mới về chính sách thuế GTGT và chế độ tiền lương còn có độ trễ.
- Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất ban lãnh đạo công ty đầu tư nâng cấp phiên bản phần mềm kế toán hiện đại; trang bị thêm hạ tầng máy tính kết nối mạng nội bộ giữa các xưởng sản xuất và phòng kế toán; chỉ đạo bộ phận kế toán thực hiện trích lập đầy đủ quỹ dự phòng rủi ro tài chính; mở và cập nhật Sổ Cái thường xuyên hơn; tổ chức đào tạo cập nhật kịp thời các thông tư, quy định mới về thuế và chế độ lao động tiền lương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực tế
- Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính tăng trưởng ổn định của Công ty TNHH Sơn Long qua 3 năm (2011 - 2013): Doanh thu tăng từ 13.152 đồng lên 17.526 đồng (tương ứng mức tăng 26,73% trong năm 2013 so với năm 2012); Lợi nhuận sau thuế tăng từ 3.396 đồng lên 5.275 đồng.
- Các chỉ số sinh lời duy trì ở mức cao: ROE đạt 51,9% (năm 2011), 52,04% (năm 2012) và 54,08% (năm 2013), chứng minh mỗi đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra mang lại hiệu quả sinh lời tốt; ROA tăng từ 17,3% lên 18,52%.
- Cơ cấu tài chính duy trì độ an toàn thanh khoản: Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 4,63 lần (năm 2011) lên 7,71 lần (năm 2013); hệ số thanh toán nhanh tăng từ 3,70 lần lên 6,24 lần; tỷ số tự tài trợ tăng từ 33,35% lên 34,24%, giúp giảm áp lực nợ vay bên ngoài.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán Fast Accounting lên phiên bản cập nhật nhằm tăng cường khả năng tự động hóa và tích hợp dữ liệu quản trị giá thành.
- Thực hiện nghiêm túc quy trình lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm phản ánh chính xác giá trị tài sản thực tế và kiểm soát rủi ro tài chính.
- Tăng cường cơ chế mở sổ kế toán tổng hợp định kỳ ngắn hơn thay vì dồn vào cuối kỳ kế toán, hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định điều hành sản xuất kinh doanh kịp thời.
- Chuẩn hóa quy trình cập nhật chính sách thuế, bảo hiểm và tiền lương mới ban hành để đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ pháp lý với Nhà nước và quyền lợi người lao động.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa toàn diện mối quan hệ giữa quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhựa/cơ khí (theo tiêu chuẩn kỹ thuật trộn sấy Honda Nhật Bản) với quy trình tổ chức thu thập, hạch toán chi phí và theo dõi tài sản tại doanh nghiệp sản xuất thực tế.
- Cung cấp mô tả chi tiết, minh họa bằng chứng từ và nghiệp vụ thực tế phát sinh tại 4 phần hành cốt lõi, làm tài liệu đối chiếu thực tiễn hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2011 - 2013 tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực sản xuất nhựa và cơ khí quy mô vừa; chưa đi sâu lượng hóa chi tiết bài toán tính giá thành sản phẩm phức tạp cho từng phân xưởng do thời gian khảo sát thực tế có hạn.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát việc chuyển đổi chế độ kế toán sang các thông tư mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC), nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất phụ tùng công nghiệp phụ trợ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhẹ, sản xuất nhựa và gia công cơ khí.
- Nội dung giá trị:
- Cấu trúc hạch toán chi tiết 4 phần hành: tiền lương, nguyên vật liệu (phương pháp thẻ song song), vốn bằng tiền và tài sản cố định.
- Bộ mẫu biểu chứng từ kế toán và quy trình ghi sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán máy.
- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu an toàn tài chính, cấu trúc vốn và hiệu quả sinh lời (ROE, ROA) phục vụ đánh giá doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Sơn Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (10%), và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung có sự trợ giúp của phần mềm Fast Accounting.
2. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty được tổ chức ra sao?
Công ty sử dụng phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho dùng thẻ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn theo từng danh điểm vật liệu hàng ngày. Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết vật liệu theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với thẻ kho và tổng hợp lên Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
3. Khóa luận đưa ra những ví dụ định khoản nghiệp vụ thực tế nào trong Chương 2?
Khóa luận minh họa hai nghiệp vụ cụ thể: (1) Nghiệp vụ ngày 15/6/2013 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 80.000.000 đồng (Nợ TK 111: 80.000.000 đ / Có TK 112: 80.000.000 đ); (2) Nghiệp vụ ngày 10/6/2013 mua máy phát điện DHY 8000SE phục vụ hoạt động với giá chưa thuế 50.000.000 đồng, thuế GTGT 10% thanh toán qua ngân hàng (Nợ TK 211: 50.000.000 đ, Nợ TK 133: 5.000.000 đ / Có TK 112: 55.000.000 đ).
4. Những tồn tại lớn nhất trong công tác kế toán tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Những hạn chế chính gồm: Phần mềm kế toán Fast Accounting đã cũ chưa cập nhật các tính năng mới; công ty chưa lập quỹ dự phòng cho hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi; Sổ Cái chỉ mở vào cuối kỳ gây chậm trễ trong việc cung cấp thông tin quản trị; chưa cập nhật kịp thời các văn bản, thông tư pháp lý mới nhất về chính sách thuế và lao động tiền lương.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng trực tiếp quản lý và chỉ đạo các nhân viên chuyên trách gồm Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán tiền lương và thủ quỹ tại văn phòng công ty, cùng 1 nhân sự Kế toán xưởng sản xuất chịu trách nhiệm theo dõi và phân loại chứng từ ban đầu tại phân xưởng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Sơn Long trong mối liên hệ mật thiết với đặc điểm kỹ thuật sản xuất nhựa và gia công cơ khí. Nghiên cứu làm rõ quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp tại 4 phần hành nghiệp vụ trọng yếu dựa trên chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và phần mềm Fast Accounting. Bên cạnh việc phân tích sự phát triển tích cực về hiệu quả tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2011 - 2013, tác giả đã thẳng thắn chỉ ra những điểm nghẽn về công nghệ phần mềm, công tác trích lập dự phòng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính thực tiễn cao cho đơn vị.