Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế, kế toán là công cụ phản ánh và cung cấp thông tin phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như sự điều hành của các cơ quan quản lý Nhà nước. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và sản xuất - chế biến thực phẩm, việc theo dõi sát sao chu trình từ mua bán hàng hóa, kiểm soát chi phí đến xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu tất yếu nhằm bảo toàn vốn, bù đắp chi phí vận hành và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước.
Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu súc sản gia cầm Hải Phòng (ANIMEX HAIPHONG) – một đơn vị có lịch sử hoạt động lâu năm, chuyển đổi từ mô hình doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, chuyên nhập khẩu bò sống từ Úc, chăn nuôi, giết mổ và phân phối thịt gia súc, gia cầm đông lạnh và tươi sống.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu súc sản gia cầm Hải Phòng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung vào việc làm rõ chu trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán, trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán doanh nghiệp đang áp dụng và đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống kế toán hiện hành đối với đặc thù kinh doanh thực tế.
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu súc sản gia cầm Hải Phòng (Số 16 Cù Chính Lan, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Thời gian: Số liệu và nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm tài chính 2017 tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cùng các nguyên tắc ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán lý thuyết:
- Doanh thu và các khoản giảm trừ: TK 511 (gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118); TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết từ TK 6411 đến TK 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết từ TK 6421 đến TK 6428), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Thu nhập và kết quả kinh doanh: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: TK 4211, TK 4212).
- Phương pháp xác định giá trị tồn kho và giá vốn xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh và phương pháp giá bán lẻ.
- 5 hình thức tổ chức sổ kế toán lý thuyết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái.
- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán máy.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp kế toán nghiệp vụ chuyên ngành (phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán) kết hợp với phương pháp thống kê, thu thập và so sánh đối chiếu số liệu giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu bao gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Phòng Kế toán và Phòng Hành chính của công ty, bao gồm: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập, điều lệ công ty, quy trình công nghệ chế biến sản phẩm, các hóa đơn giá trị gia tăng, giấy báo Có, phiếu chi, sổ Nhật ký chung và các sổ Cái tài khoản (TK 511, TK 515, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911) của năm 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương 1 khái quát các khái niệm căn bản và chuẩn mực kế toán liên quan đến quá trình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, phân định các loại hoạt động kinh doanh (hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính, hoạt động khác) và nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận.
Nội dung chương phân tích chi tiết:
- Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận: Làm rõ 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực số 14 (VAS 14), nguyên tắc kế toán doanh thu theo giá trị hợp lý không bao gồm thuế gián thu (đối với phương pháp khấu trừ), phương thức hạch toán bán hàng trả chậm, bán buôn trực tiếp, gửi bán đại lý và tiêu thụ nội bộ.
- Kế toán chi phí và kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa kết cấu tài khoản, chứng từ ban đầu và quy trình luân chuyển số liệu từ tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711) và tài khoản chi phí (TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821) về tài khoản trung gian TK 911 nhằm xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.
- Đặc điểm các hình thức sổ kế toán: Trình bày chi tiết cấu trúc, quy trình mở sổ, ghi sổ hàng ngày, khóa sổ định kỳ và lập báo cáo tài chính theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
| Nhóm chỉ tiêu kế toán |
Tài khoản tổng hợp sử dụng |
Tài khoản cấp 2 / Tài khoản liên quan |
Kết cấu tài khoản |
| Doanh thu bán hàng & dịch vụ |
TK 511 |
TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118 |
Phát sinh Có: Doanh thu thực tế trong kỳ. Phát sinh Nợ: Thuế gián thu, giảm trừ DT, kết chuyển DT thuần sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ. |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 521 |
TK 5211 (CKTM), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá) |
Phát sinh Nợ: Các khoản giảm trừ chấp thuận phát sinh. Phát sinh Có: Kết chuyển giảm trừ vào TK 511. Không có số dư cuối kỳ. |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Chi tiết theo từng mặt hàng/dịch vụ |
Phát sinh Nợ: Giá vốn xuất kho, chi phí vượt mức. Phát sinh Có: Kết chuyển giá vốn sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ. |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 |
TK 6411 đến TK 6418 (8 tiểu khoản chi phí) |
Phát sinh Nợ: Chi phí bán hàng phát sinh. Phát sinh Có: Ghi giảm chi phí hoặc kết chuyển toàn bộ sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ. |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 |
TK 6421 đến TK 6428 (8 tiểu khoản chi phí) |
Phát sinh Nợ: Chi phí QLDN thực tế phát sinh. Phát sinh Có: Ghi giảm chi phí hoặc kết chuyển sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ. |
| Doanh thu & Chi phí tài chính |
TK 515, TK 635 |
Chi tiết theo nội dung lãi/lỗ, chiết khấu, tỷ giá |
TK 515 phát sinh Có, TK 635 phát sinh Nợ. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số dư sang TK 911. |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911 |
Đối ứng với TK 511, 515, 711, 632, 641, 642, 635, 811, 821, 421 |
Bên Nợ: Kết chuyển giá vốn và các chi phí, kết chuyển lãi. Bên Có: Kết chuyển doanh thu thuần và thu nhập, kết chuyển lỗ. Không có số dư. |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu súc sản gia cầm Hải Phòng
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán thực tế tại ANIMEX HAIPHONG:
- Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp có tiền thân từ năm 1956 (Công ty Xuất nhập khẩu Duyên Hải thuộc Bộ Ngoại thương), trải qua các giai đoạn sáp nhập và chuyển đổi cơ quan chủ quản (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - TCT 90 theo Quyết định số 486/NN-TCB tháng 4/1997), chuyển sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 26/12/2007 với mã số thuế 0200102640 (vốn nhà nước nắm giữ 30%).
- Ngành nghề kinh doanh và quy trình kỹ thuật chế biến: Hoạt động chính gồm nhập khẩu bò sống từ Úc, chăn nuôi vỗ béo, giết mổ và bán buôn/bán lẻ thịt bò Úc, thịt lợn, cá và thủy hải sản đông lạnh. Quy trình chế biến bò Úc đông lạnh trải qua các công đoạn: nhốt nghỉ 24 giờ chỉ cho uống nước -> châm tê (làm choáng) và lấy tiết -> làm sạch bằng máy cạo lông -> mổ bỏ nội tạng, khám thú y đóng dấu kiểm dịch, xẻ đôi xương sống -> lọc bỏ mỡ dắt/xương vai trong phòng mát -> đóng gói cấp đông ở nhiệt độ -35°C đến -45°C (nhiệt độ tâm thịt đạt -12°C, bảo quản trữ đông -18°C đến -22°C) -> kiểm tra chất lượng lô 20-24 tấn qua KCS và Trung tâm Thú y cấp giấy chứng nhận.
- Mô hình bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Xuất nhập khẩu (bộ phận giao nhận và chứng từ), Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính.
- Bộ máy kế toán gồm Quản lý kế toán phụ trách chung cùng 3 kế toán viên chuyên trách: Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Kế toán giao dịch khách hàng.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá vốn xuất kho: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
- Thực tiễn ghi chép nghiệp vụ: Minh họa cụ thể qua nghiệp vụ bán hàng ngày 30/12/2017: Xuất bán 390 kg thịt bò Úc cho Công ty TNHH Vận tải hành khách và Du lịch Mai Linh (Địa chỉ: 64-68 Hai Bà Trưng, P. Bến Nghé, Q.1, TP.HCM; MST: 03025451614) theo Hóa đơn GTGT số 0001857 (Mẫu số 01GTKT3/001, Ký hiệu AA/15P) và thanh toán qua Giấy báo Có ngân hàng BIDV Hải Phòng số 10555:
- Giá bán chưa thuế (390 kg × 400.000 đ/kg): 156.000.000 VNĐ.
- Thuế GTGT 10%: 15.600.000 VNĐ.
- Tổng số tiền thanh toán: 171.600.000 VNĐ.
- Kế toán định khoản: Nợ TK 112: 171.600.000 VNĐ / Có TK 511: 156.000.000 VNĐ / Có TK 3331: 15.600.000 VNĐ; vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511.
- Đặc thù nghiệp vụ phát sinh: Trong năm tài chính được khảo sát, công ty không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
| Chứng từ / Sổ sách thực tế |
Số hiệu / Ký hiệu |
Ngày lập |
Nội dung nghiệp vụ trích xuất |
Số tiền (VNĐ) |
| Hóa đơn GTGT |
Số 0001857 (AA/15P) |
30/12/2017 |
Bán 390 kg thịt bò Úc cho Công ty Mai Linh |
Doanh thu: 156.000.000 Thuế GTGT (10%): 15.600.000 Tổng cộng: 171.600.000 |
| Giấy báo Có (BIDV Hải Phòng) |
Số GD: 10555 |
30/12/2017 |
Khách hàng chuyển khoản thanh toán HĐ vào STK: 3210000000407 |
Số tiền ghi Có: 171.600.000 |
| Sổ Nhật ký chung & Sổ cái |
TK 511, TK 112 |
30/12/2017 |
Phản ánh doanh thu bán hàng thịt bò Úc và tiền gửi ngân hàng |
Nợ TK 112: 171.600.000 Có TK 511: 156.000.000 Có TK 3331: 15.600.000 |
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu súc sản gia cầm Hải Phòng
Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực trạng, tác giả chỉ ra các hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá chung và nhược điểm: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (gồm 3 nhân sự chuyên trách dưới sự điều hành của quản lý kế toán). Tuy nhiên, công tác hạch toán chi tiết doanh thu và chi phí chưa thực sự hoàn thiện, việc theo dõi chi tiết doanh thu - chi phí theo từng mặt hàng và nhóm sản phẩm kinh doanh còn hạn chế; việc xử lý số liệu kế toán thủ công trên sổ sách dạng bảng biểu tổng hợp gây tốn thời gian và hạn chế khả năng cung cấp thông tin quản trị kịp thời.
- Các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Kiến nghị 1 - Hạch toán chi tiết doanh thu – chi phí: Xây dựng và mở hệ thống Sổ chi tiết bán hàng (Biểu số 3.1) và Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh nhằm theo dõi cụ thể từng nhóm mặt hàng (thịt bò Úc, gia súc gia cầm, thủy hải sản) từ số lượng, đơn giá xuất kho, giá vốn đến doanh thu tiêu thụ thực tế.
- Kiến nghị 2 - Ứng dụng phần mềm kế toán: Chuyển đổi từ hạch toán thủ công sang hình thức kế toán máy, trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu xử lý chứng từ gốc, tự động cập nhật đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (511, 632, 641, 642, 911) và kết xuất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhanh chóng, giảm thiểu sai sót do thao tác tay.
- Điều kiện thực hiện: Tác giả phân tích các điều kiện cần thiết về phía doanh nghiệp, bao gồm đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phân công nhiệm vụ rõ ràng trong bộ máy kế toán và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả đạt được: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp cổ phần có tính chất đặc thù trong lĩnh vực nhập khẩu và chế biến súc sản gia cầm; làm rõ sự gắn kết giữa quy trình công nghệ chế biến kiểm dịch thịt bò Úc xuất nhập khẩu với các chứng từ kế toán phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT số 0001857, Giấy báo Có BIDV số 10555 với nghiệp vụ xuất bán 390 kg thịt bò Úc, trị giá thanh toán 171.600.000 VNĐ).
- Giải pháp đề xuất:
- Thiết lập biểu mẫu và quy trình ghi chép hệ thống sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh) phục vụ việc quản lý giá vốn và tỷ suất sinh lời theo từng chủng loại sản phẩm.
- Triển khai hình thức kế toán máy thông qua việc ứng dụng phần mềm kế toán, giúp tối ưu hóa chu trình hạch toán và lập báo cáo tài chính.
- Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã chỉ rõ những điểm chưa hoàn thiện trong công tác kế toán tổng hợp thiếu chi tiết tại ANIMEX HAIPHONG, từ đó đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng trực tiếp đối với doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định chính xác kết quả kinh doanh từng kỳ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị duy nhất (Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu súc sản gia cầm Hải Phòng) trong phạm vi niên độ kế toán năm 2017.
- Trong niên độ khảo sát, doanh nghiệp không phát sinh các nghiệp vụ về thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811), do đó khóa luận chưa có điều kiện khảo sát thực tế quy trình hạch toán đối với các giao dịch thanh lý tài sản, xử lý phạt vi phạm hợp đồng hay bồi thường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu khi doanh nghiệp phát sinh đầy đủ các loại hình nghiệp vụ khác nhau hoặc đánh giá hiệu quả kinh tế và độ chuẩn xác của số liệu kế toán sau khi công ty hoàn tất việc áp dụng phần mềm kế toán và hệ thống sổ kế toán chi tiết được đề xuất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, giảng viên hướng dẫn các đề tài thực tập tốt nghiệp và cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến, xuất nhập khẩu thực phẩm tươi sống/đông lạnh:
- Cung cấp mô hình lý luận và quy trình luân chuyển chứng từ chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp xử lý chứng từ gốc liên quan đến nghiệp vụ bán buôn hàng hóa có kiểm dịch thú y và thanh toán qua ngân hàng.
- Mẫu biểu đề xuất về Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh có thể áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp thương mại - sản xuất cùng ngành nghề.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu súc sản gia cầm Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
3. Quy trình kỹ thuật chế biến mặt hàng chủ lực thịt bò Úc đông lạnh tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước chính: (1) Nhốt nghỉ 24 giờ sau khi nhập chuồng (chỉ uống nước, tắm sạch); (2) Châm tê làm choáng, cẩu lên dây chuyền chọc tiết; (3) Nhúng nước nóng, đưa lên máy cạo làm sạch; (4) Mổ bỏ nội tạng, bác sĩ thú y khám và đóng dấu, xẻ đôi xương; (5) Pha lọc bỏ mỡ dắt và xương vai trong phòng làm mát, đóng túi PE; (6) Cấp đông ở -35°C đến -45°C (nhiệt độ tâm thịt đạt -12°C, trữ đông -18°C đến -22°C) và kiểm định lô hàng 20-24 tấn qua KCS/Trung tâm Thú y.
4. Trong năm tài chính được khảo sát, công ty có phát sinh nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 711 và 811 không?
Theo số liệu kế toán tại doanh nghiệp, trong năm khảo sát công ty không phát sinh bất kỳ nghiệp vụ kinh tế nào liên quan đến tài khoản 711 (Thu nhập khác) và tài khoản 811 (Chi phí khác).
5. Tác giả đề xuất những giải pháp chính nào nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính: (1) Hoàn thiện công tác hạch toán chi tiết doanh thu – chi phí thông qua việc mở thêm Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh; (2) Ứng dụng phần mềm kế toán (chuyển sang hình thức kế toán máy) nhằm tự động hóa quy trình xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin quản trị kịp thời.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Trần Văn Thành đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu súc sản gia cầm Hải Phòng, làm rõ mối liên hệ giữa chu trình sản xuất kinh doanh súc sản đông lạnh với hệ thống sổ sách kế toán. Các đề xuất mở sổ kế toán chi tiết và áp dụng kế toán máy có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý tài chính và hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh hiệu quả.