Luận văn học viện tài chính tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv nước khoáng và thương mại dịch vụ quảng ninh

Tài liệu nghiên cứu Luận văn học viện tài chính tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2014

137
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Những vấn đề chung về chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1. Khái niệm và cách phân loại chi phí, giá thành trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.2. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.1.3. Giá thành sản xuất và phân loại giá thành sản xuất

1.1.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp tính giá thành sản phẩm

1.2.2.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm

1.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.3.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.3.1.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.3.1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.3.1.3. Đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp xác định sản phẩm dở dang
1.2.3.1.3.1. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.2.3.2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.3.2.1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.3.2.2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.2.4. Các hình thức sổ kế toán doanh nghiệp sử dụng trong kế toán sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung
1.2.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
1.2.4.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
1.2.4.4. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

1.2.5. Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán

1.2.5.1. Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Một số nét khái quát về tình hình hoạt động tại Công ty TNHH một thành viên nước khoáng thương mại dịch vụ Quảng Ninh

2.1.1. Khái quát về Công ty

2.1.2. Quá trình phát triển của công ty

2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh

2.1.4. Chức năng nhiệm vụ của công ty

2.2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nước khoáng và thương mại - dịch vụ Quảng Ninh

2.2.1. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý

2.2.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất

2.2.3. Tổ chức công tác kế toán của công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nước khoáng và thương mại - dịch vụ Quảng Ninh

2.3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

2.4. Đặc điểm hoạt động của bộ máy kế toán

2.5. Chính sách kế toán của công ty

2.6. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH một thành viên nước khoáng và thương mại – dịch vụ Quảng Ninh

2.6.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH 1 thành viên nước khoáng và thương mại – dịch vụ Quảng Ninh

2.6.2. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất

2.6.3. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

2.6.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.6.5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

2.6.6. Kế toán tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH một thành viên nước khoáng và thương mại – dịch vụ

2.6.6.1. Đối tượng tính giá thành

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY NƯỚC KHOÁNG QUẢNG NINH

3.1. Đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty nước khoáng Quảng Ninh

3.1.1. Ưu điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty nước khoáng Quảng Ninh

3.1.2. Về tổ chức bộ máy kế toán

3.1.3. Về việc áp dụng hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán

3.1.4. Về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

3.1.5. Hạn chế của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty nước khoáng Quảng Ninh

3.2. Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Quảng Ninh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tổ Chức Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Tại Công Ty TNHH MTV Nước Khoáng Quảng Ninh

Công ty TNHH MTV Nước Khoáng Quảng Ninh là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất nước khoáng tại Việt Nam. Việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Kế toán chi phí sản xuất không chỉ giúp công ty kiểm soát chi phí mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định chiến lược.

1.1. Khái Niệm Về Kế Toán Chi Phí Sản Xuất

Kế toán chi phí sản xuất là quá trình ghi chép, phân loại và tổng hợp các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất. Điều này bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của công ty.

1.2. Vai Trò Của Kế Toán Chi Phí Trong Doanh Nghiệp

Kế toán chi phí sản xuất không chỉ giúp theo dõi chi phí mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch và kiểm soát ngân sách. Nó cung cấp thông tin cần thiết để đánh giá hiệu quả sản xuất và đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Tổ Chức Kế Toán Chi Phí Sản Xuất

Mặc dù công ty TNHH MTV Nước Khoáng Quảng Ninh đã có những bước tiến trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như việc phân loại chi phí chưa chính xác, thiếu sót trong việc ghi chép và báo cáo có thể dẫn đến sai lệch trong việc tính giá thành sản phẩm.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Phân Loại Chi Phí

Việc phân loại chi phí sản xuất không chính xác có thể dẫn đến việc tính toán giá thành sản phẩm sai lệch. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

2.2. Thiếu Sót Trong Ghi Chép Kế Toán

Thiếu sót trong việc ghi chép các chi phí phát sinh có thể gây ra sự không chính xác trong báo cáo tài chính. Điều này có thể dẫn đến quyết định sai lầm từ phía ban lãnh đạo.

III. Phương Pháp Tổ Chức Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Hiệu Quả

Để cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất, công ty TNHH MTV Nước Khoáng Quảng Ninh cần áp dụng các phương pháp tổ chức kế toán hiện đại. Việc sử dụng phần mềm kế toán và các công cụ phân tích chi phí sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý.

3.1. Ứng Dụng Phần Mềm Kế Toán

Sử dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa quy trình ghi chép và phân tích chi phí. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình kế toán.

3.2. Phân Tích Chi Phí Sản Xuất

Phân tích chi phí sản xuất giúp công ty xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Từ đó, công ty có thể đưa ra các biện pháp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Tại Công Ty

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH MTV Nước Khoáng Quảng Ninh đã có những cải thiện đáng kể. Công ty đã áp dụng các phương pháp mới trong việc tính giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Cải Thiện Quy Trình Tính Giá Thành

Quy trình tính giá thành sản phẩm đã được cải thiện nhờ vào việc áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại. Điều này giúp công ty có cái nhìn rõ ràng hơn về chi phí sản xuất.

4.2. Tăng Cường Quản Lý Chi Phí

Việc quản lý chi phí sản xuất đã được nâng cao, giúp công ty tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu lãng phí trong quá trình sản xuất.

V. Kết Luận Về Tổ Chức Kế Toán Chi Phí Sản Xuất

Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Nước Khoáng Quảng Ninh là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc cải thiện quy trình kế toán sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Đánh Giá Tổng Quan Về Công Tác Kế Toán

Công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn cần tiếp tục cải thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Của Công Ty

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng công tác kế toán, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

27/07/2025
Luận văn học viện tài chính tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv nước khoáng và thương mại dịch vụ quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Những vấn đề chung về chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất 1.1 Khái niệm và cách phân loại chi phí, giá thành trong doanh nghiệp sản xuất 1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất - Khái niệm: Trong một doanh nghiệp, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có đủ ba yếu tố cơ bản là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình tiêu hao các yếu tố đó để tạo ra các loại sản phẩm lao vụ và dịch vụ. Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra các chi phí tương ứng. Tuy nhiên, không phải mọi chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đầu tư đều là chi phí sản xuất.

Chỉ những chi phí nhất định phát sinh trong quá trình doanh nghiệp tiến hành sản xuất mới được gọi là chi phí sản xuất. Vậy, Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). - Phân loại: Trong doanh nghiệp sản xuất có rất nhiều cách phân loại chi phí khác nhau tùy theo yêu cầu về quản lý, điều kiện tập hợp chi phí của doanh nghiệp trong công tác hạch toán. Có các cách phân loại chủ yếu sau: Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tế của chi phí: Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích, công dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất.

Theo cách phân loại này người ta căn cứ vào mục đích công SV: Trần Thị Mai Hoa Lớp CQ48/21.20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính 5 Luận văn tốt nghiệp dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí sản xuất khác nhau, mỗi khoản mục chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích, công dụng. Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra các khoản mục như sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ. - Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất như: kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

- Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:  Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí về tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất.  Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất.  Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.

 Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng.  Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất.  Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất. SV: Trần Thị Mai Hoa Lớp CQ48/21.20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính 6 Luận văn tốt nghiệp Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau.

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này, người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát đó phát sinh từ đâu và có tác dụng như thế nào. Cách phân loại này còn được gọi là phân lạo chi phí theo yếu tố. - Chi phí nguyên liệu và vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, nguyên vật liệu khác doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ. - Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động trong quá trình sản xuất.

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: là toàn bộ số phải trích khấu hao trong kỳ của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ của doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phụ vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại,… - Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình SXKD ngoài các yếu tố chi phí nói trên. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành các khoản mục chi phí: SV: Trần Thị Mai Hoa Lớp CQ48/21.20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính 7 Luận văn tốt nghiệp - Chi phí sản xuất kinh doanh: + Chi phí vật liệu trực tiếp. + Chi phí nhân công trực tiếp.

+ Chi phí sản xuất chung. - Chi phí ngoài sản xuất gồm: + Chi phí bán hàng. + Chi phí quản lý doanh nghiệp. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí.

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất được chia làm hai loại: - Chi phí trực tiếp: là loại chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí (như từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động, đơn đặt hàng, …). - Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí được, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phát sinh, sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động. Phân loại theo mối quan hệ với mức đội hoạt động chi phí sản xuất được chia thành: - Chi phí khả biến (chi phí biến đổi/ biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp.

Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất, số giờ máy hoạt động, … Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí khả biến tồn tại khá phổ biến như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, … SV: Trần Thị Mai Hoa Lớp CQ48/21.20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính 8 Luận văn tốt nghiệp - Chi phí bất biến (chi phí cố định/ định phí): là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị như: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, … - Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố của biến phí và định phí. Đặc trưng của chi phí hỗn hợp là trong một giới hạn nhất định của mức độ hoạt động thì chi phí hỗn hợp thể hiện yếu tố của định phí nhưng khi vượt quá giới hạn mức độ đó thì nó lại thể hiện yếu tố của biến phí. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành: - Chi phí cơ bản: là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm… - Chi phí chung: là các chi phí có liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tính chất chung như chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất … Ngoài các cách phân loại trên, CPSX còn được phân loại theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính, phân loại theo thẩm quyền ra quyết định và phân loại chi phí trong việc sử dụng để lựa chọn các phương án.2 Giá thành sản xuất và phân loại giá thành sản xuất  Khái niệm Muốn quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp cần phải biết số chi phí đó chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ là bao nhiêu, số chi phí đó chi ra đó cấu thành trong số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chi phí, khả năng hạ thấp các loại chi phí này.Giá thành sản phẩm chính là chỉ tiêu giúp các nhà quản trị doanh nghiệp giải đáp các câu hỏi trên. SV: Trần Thị Mai Hoa Lớp CQ48/21.20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính 9 Luận văn tốt nghiệp Giá thành sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ