Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải xây dựng được chiến lược kinh doanh đúng đắn dựa trên nguồn thông tin kịp thời và chính xác về hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - tài chính, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu chất lượng phản ánh tập trung mọi mặt công tác của doanh nghiệp, từ khâu quản lý công nghệ, sử dụng vật tư, tiền vốn cho tới năng suất lao động. Việc kiểm soát chặt chẽ chi phí và hạ giá thành sản phẩm tạo tiền đề quan trọng để doanh nghiệp định giá bán hợp lý, xác định cơ cấu sản phẩm tối ưu, vừa khai thác tối đa năng lực sẵn có vừa đảm bảo nguyên tắc lấy thu bù chi và tối đa hóa lợi nhuận.
Đối với Công ty Dược liệu Trung ương 1 (MEDIPLANTEX), đây là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Y tế thực hiện hạch toán độc lập, tự chủ tài chính. Mặc dù hoạt động chủ yếu của công ty là kinh doanh thương mại và hoạt động sản xuất đóng vai trò phụ, song việc sản xuất các mặt hàng dược phẩm – một loại hàng hóa đặc biệt liên quan trực tiếp đến sức khỏe con người – đòi hỏi sự chuẩn xác khắt khe về định mức kinh tế kỹ thuật. Do đó, tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành khâu quản lý trọng yếu, gắn chặt với kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Vũ Thị Quỳnh Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty Dược liệu TW1".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phương pháp tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược liệu TW1, bao gồm cả đặc điểm tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và bộ máy kế toán.
- Đề xuất các ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Dược liệu TW1 phù hợp với các chuẩn mực kế toán hiện hành và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất.
- Phạm vi không gian: Công ty Dược liệu Trung ương 1 (tên giao dịch quốc tế: MEDIPLANTEX), trực thuộc Tổng Công ty Dược Việt Nam (VINAFA) – Bộ Y tế; khảo sát trực tiếp tại 3 phân xưởng sản xuất (Thuốc viên, Đông dược, Hóa dược) và Phòng Kế toán của công ty.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế tập trung vào giai đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2001 đến năm 2003.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận của bộ môn Kế toán doanh nghiệp và Kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất, đồng thời tham chiếu các chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành do Bộ Tài chính ban hành.
Các khung khái niệm và mô hình lý thuyết được áp dụng bao gồm:
- Khái niệm và bản chất kinh tế: Phân định rõ giữa chi phí (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ sản xuất kinh doanh phát sinh trong một kỳ) và chi tiêu (sự giảm đi đơn thuần của vật tư, tiền vốn, tài sản bất kể dùng vào mục đích gì). Xác định mối liên hệ: chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí.
- Các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất: Phân loại theo nội dung kinh tế (5 yếu tố chi phí: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế (3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); phân loại theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (chi phí biến đổi/biến phí, chi phí cố định/định phí, chi phí hỗn hợp); phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); phân loại theo nội dung cấu thành (chi phí đơn nhất, chi phí tổng hợp).
- Mô hình xác định giá thành sản xuất: Mô hình giá thành sản xuất theo biến phí (phương pháp trực tiếp, chỉ tính biến phí vào giá thành, định phí chuyển thành chi phí thời kỳ); mô hình giá thành sản xuất toàn bộ (hấp thu toàn bộ biến phí và định phí); mô hình giá thành sản xuất có sự phân bổ hợp lý chi phí cố định dựa trên công suất thiết kế:
$$Z = C_{BĐ} + C_{CĐ} \times \frac{n}{N}$$
Trong đó, phần chi phí hoạt động dưới công suất $C_{CĐ} \times \frac{N-n}{N}$ được ghi nhận là chi phí thời kỳ.
- Mối quan hệ chi phí và giá thành: Biểu diễn qua phương trình cân đối:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
- Phương pháp kế toán và đánh giá: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 kết chuyển sang TK 154) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631); các kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức); các phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp định mức, phương pháp phân bước có hoặc không tính giá thành bán thành phẩm).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích mô tả:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích lý thuyết kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, sổ sách kế toán, các chứng từ gốc, bảng kê, nhật ký - chứng từ, sổ cái và hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Dược liệu TW1.
- Phương pháp quan sát thực địa tại các phân xưởng sản xuất dược phẩm và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán, nhân viên kỹ thuật tại đơn vị thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất của sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương này dành cho việc khái quát hóa toàn diện hệ thống lý luận về chi phí và giá thành. Tác giả phân tích bản chất của quá trình sản xuất hàng hóa là sự kết hợp và tiêu hao đồng thời của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.
Các nội dung trọng tâm được tác giả làm rõ:
- Phân loại giá thành: Tác giả phân định giá thành theo thời điểm và cơ sở tính toán thành ba dạng: giá thành kế hoạch (xác định trước kỳ sản xuất dựa trên định mức dự tính), giá thành định mức (tính trên cơ sở định mức kỹ thuật hiện hành) và giá thành thực tế (xác định sau khi chu kỳ sản xuất kết thúc dựa trên chi phí thực tế phát sinh).
- Phương pháp tập hợp chi phí: Trình bày chi tiết hai kỹ thuật tập hợp: phương pháp trực tiếp (áp dụng cho các chi phí liên quan đến một đối tượng riêng biệt) và phương pháp phân bổ gián tiếp (dùng hệ số phân bổ $H = \frac{C}{\sum T_i}$ với $C$ là tổng chi phí cần phân bổ và $T_i$ là tiêu thức phân bổ của đối tượng $i$).
- Hệ thống phương pháp tính giá thành:
- Phương pháp giản đơn: Áp dụng cho quy trình sản xuất giản đơn, khép kín, ít mặt hàng.
- Phương pháp hệ số: Dùng khi một quy trình công nghệ tạo ra đồng thời nhiều sản phẩm chính khác nhau, quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn (hệ số bằng 1).
- Phương pháp đơn đặt hàng: Tập hợp chi phí và tính giá thành theo từng lô hàng, kỳ tính giá thành phụ thuộc thời điểm hoàn thành đơn hàng.
- Phương pháp định mức: Xác định giá thành dựa trên công thức biến động:
$$\text{Giá thành thực tế} = \text{Giá thành định mức} \pm \text{Chênh lệch do thay đổi định mức} \pm \text{Chênh lệch do thực hiện định mức}$$
- Phương pháp phân bước: Áp dụng cho sản xuất liên tục qua nhiều giai đoạn; phân tích chi tiết hai phương án: có tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển tuần tự) và không tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển song song).
- Kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày 3 phương pháp cụ thể: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chỉ gán chi phí vật liệu cho dở dang), đánh giá theo khối lượng hoàn thành tương đương ($S'_d = S_d \times %\text{hoàn thành}$ để phân bổ chi phí chế biến), và đánh giá theo chi phí định mức.
- Hệ thống hạch toán tài khoản: Mô tả kết cấu và sơ đồ hạch toán của TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang) theo phương pháp kê khai thường xuyên, và TK 631 (Giá thành sản xuất) theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty Dược liệu TW1
Chương II đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động tại đơn vị nghiên cứu:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty Dược liệu TW1:
- Tiền thân là Công ty Dược liệu cấp I được thành lập theo Quyết định số 170/BYT ngày 01/04/1971 của Bộ Y tế.
- Năm 1985 đổi tên thành Công ty Dược liệu TW1 thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Dược Việt Nam (nay là Tổng Công ty Dược Việt Nam).
- Ngày 09/02/1993, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 95/QĐ-BYT bổ sung ngành nghề kinh doanh chủ yếu (tân dược, dụng cụ y tế, bao bì, hương liệu, mỹ liệu). Tên giao dịch quốc tế là MEDIPLANTEX.
- Tổng số vốn nhà nước giao cho công ty là 8,5 tỷ đồng, trong đó 4,2 tỷ đồng có nhiệm vụ bảo tồn và phát triển sinh lời.
- Cơ cấu lao động: Tổng số 321 người (284 lao động dài hạn và 37 lao động thử việc, thời vụ).
| Phân loại trình độ |
Số lượng (người) |
| Trên đại học |
17 |
| Đại học |
135 |
| Trung cấp |
42 |
| Công nhân các loại |
127 |
| Tổng số lao động |
321 |
- Tình hình quỹ lương và thu nhập giai đoạn 2002 - 2003: Quỹ lương đạt 2.346.000 nghìn đồng, tổng thu nhập đạt 2.399.000 nghìn đồng; mức tiền lương bình quân và thu nhập bình quân ghi nhận ở mức 8.740 nghìn đồng/người/năm.
- Tổ chức sản xuất và công nghệ:
- Ban đầu công ty chỉ có xưởng Bạch Mai và xưởng Mỹ Đình. Từ năm 1993, xưởng Bạch Mai tách thành Phân xưởng Thuốc viên và Phân xưởng Đông dược; xưởng Mỹ Đình đổi thành Phân xưởng Hóa dược.
- Sản lượng hàng năm của các phân xưởng (đơn vị: nghìn đồng): Phân xưởng Thuốc viên đạt 13.187; Phân xưởng Đông dược đạt 3.500; Phân xưởng Hóa dược đạt 2.300.
- Phân xưởng Thuốc viên đạt chuẩn GMP-ASEAN, sản xuất theo quy trình liên tục khép kín theo lô: Chuẩn bị nguyên liệu -> Xay, rây -> Pha chế -> Cốm sấy khô -> Kiểm nghiệm bán thành phẩm -> Dập viên, ép vỉ -> Kiểm nghiệm thành phẩm -> Đóng gói -> Nhập kho.
- Phân xưởng Hóa dược: Chiết xuất hóa chất chống sốt rét qua các khâu: Xử lý nguyên liệu -> Chiết xuất -> Cô đặc -> Tinh chế -> Sấy khô -> Kiểm nghiệm -> Đóng gói -> Nhập kho.
- Phân xưởng Đông dược: Sản xuất rượu bổ sâm qua các khâu: Xử lý, thái xay -> Làm ấm, ủ -> Rút dịch -> Pha chế -> Kiểm nghiệm -> Đóng gói lẻ -> Giao nhập thành phẩm.
- Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 17 nhân viên dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng và Phó phòng phụ trách kế toán tổng hợp. Có nhân viên kế toán theo dõi riêng tại các phân xưởng để tập hợp chi phí và tính giá thành công xưởng.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký - Chứng từ. Trình tự luân chuyển: từ chứng từ gốc lập Bảng phân bổ và Bảng kê, vào các Nhật ký - Chứng từ, sau đó đối chiếu để ghi Sổ Cái và lập Bảng tổng hợp chi tiết.
- Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng bao gồm: Bảng cân đối kế toán (B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN), và Thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN).
- Về hạch toán chi phí: Công ty phân loại thành 3 khoản mục (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC), hạch toán theo định mức từng loại sản phẩm. Do đặc thù sản xuất theo lô và chuyên môn hóa theo phân xưởng, đối tượng tập hợp chi phí được xác định theo từng loại sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm tại từng phân xưởng.
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược liệu TW1
Dựa trên kết cấu đề tài được tác giả công bố tại phần mở đầu, chương này tập trung đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong việc phân bổ chi phí chung, công tác xây dựng và quản lý định mức kỹ thuật tại 3 phân xưởng của Công ty Dược liệu TW1. Từ đó, đưa ra các kiến nghị mang tính nghiệp vụ nhằm hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ trong hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ tại đơn vị.
Kết quả và đóng góp
- Dữ liệu thực chứng về bộ máy và năng lực sản xuất: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu vận hành của một doanh nghiệp dược nhà nước trong quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế. Cụ thể hóa quy mô vốn (8,5 tỷ đồng, 4,2 tỷ đồng vốn bảo toàn), cơ cấu lao động (321 người với 17 trên đại học, 135 đại học, 42 trung cấp, 127 công nhân), và giá trị sản lượng thực tế giữa các phân xưởng (Phân xưởng Thuốc viên chiếm ưu thế áp đảo với 13.187 nghìn đồng, Đông dược 3.500 nghìn đồng, Hóa dược 2.300 nghìn đồng).
- Làm rõ tính đặc thù của quy trình công nghệ dược phẩm: Khóa luận mô tả chính xác 3 sơ đồ công nghệ sản xuất khép kín tại các phân xưởng (chiết xuất hóa dược trị sốt rét, dây chuyền thuốc viên đạt GMP-ASEAN, dây chuyền rượu bổ sâm). Qua đó chỉ ra đặc điểm luân chuyển bán thành phẩm qua các khâu kiểm nghiệm vi sinh/vô trùng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí và kỳ tính giá thành.
- Phản ánh thực tế mô hình kế toán Nhật ký - Chứng từ: Khóa luận minh họa chi tiết quy trình xử lý dữ liệu kế toán tập trung với 17 nhân viên, phân công cụ thể từng phần hành (kế toán kho hàng, TSCĐ - lương - BHXH, ngân hàng Ngoại thương/Công thương, kế toán phân xưởng tính giá thành).
- Hệ thống hóa lý thuyết kế toán chi phí: Tác giả đã tổng hợp đầy đủ các công thức toán học kế toán từ phương pháp phân bổ gián tiếp, mô hình giá thành biến phí, giá thành hấp thu, tính giá thành có phân bổ định phí theo công suất hoạt động, cho đến các phương pháp tính giá thành phân bước liên tục.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế từ nguồn văn bản: Do tài liệu trích lục dừng lại ở phần đầu Chương II (trang 50 của khóa luận gốc), các bảng số liệu chi tiết về hạch toán phát sinh trên các tài khoản 621, 622, 627, 154 của từng đơn đặt hàng/lô thuốc viên cụ thể và nội dung chi tiết của Chương III chưa được phản ánh đầy đủ trong bản lưu trữ này.
- Phạm vi nghiên cứu chuyên ngành: Đề tài giới hạn trong phạm vi hạch toán kế toán tài chính và chi phí sản xuất tại phân xưởng sản xuất, chưa đi sâu vào chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động kinh doanh thương mại (vốn là mảng kinh doanh chủ yếu của công ty).
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí chi tiết, ứng dụng phần mềm kế toán máy thay thế cho việc ghi chép thủ công trên hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ, hoặc hoàn thiện phương pháp tính giá thành mục tiêu (target costing) cho các dòng sản phẩm tân dược mới của công ty.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận mạch lạc về các phương pháp tính giá thành (giản đơn, hệ số, định mức, phân bước) kèm theo công thức tính toán và sơ đồ tài khoản định khoản cụ thể (theo cả phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).
- Người nghiên cứu về kế toán chi phí trong ngành Dược: Cung cấp thông tin thực tế về cách tổ chức quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn GMP-ASEAN, cách bố trí các điểm kiểm nghiệm bán thành phẩm và thành phẩm ảnh hưởng đến luân chuyển chứng từ kế toán chi phí.
- Cán bộ quản trị và kế toán doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình vận hành hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ trong doanh nghiệp quy mô vừa có nhiều phân xưởng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Dược liệu TW1 được thành lập theo quyết định nào và vốn nhà nước giao là bao nhiêu?
Công ty có tiền thân là Công ty Dược liệu cấp I, thành lập theo Quyết định số 170/BYT ngày 01/04/1971 của Bộ Y tế. Ngày 09/02/1993, Bộ Y tế ra Quyết định số 95/QĐ-BYT bổ sung ngành nghề kinh doanh và đổi tên giao dịch đối ngoại thành MEDIPLANTEX. Tổng số vốn nhà nước giao cho công ty là 8,5 tỷ đồng, trong đó 4,2 tỷ đồng có nhiệm vụ bảo tồn và phát triển sinh lời.
2. Công ty Dược liệu TW1 có các phân xưởng sản xuất nào và phân xưởng nào đạt chuẩn GMP-ASEAN?
Công ty có 3 phân xưởng sản xuất riêng biệt gồm: Phân xưởng Thuốc viên, Phân xưởng Đông dược và Phân xưởng Hóa dược. Trong đó, Phân xưởng Thuốc viên là đơn vị đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN và có sản lượng sản xuất lớn nhất trong công ty (đạt 13.187 nghìn đồng).
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Dược liệu TW1 được tổ chức như thế nào?
Phòng kế toán của công ty gồm 17 nhân viên, tổ chức theo mô hình tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng và Phó phòng phụ trách tổng hợp. Bộ máy chia thành các bộ phận chuyên môn: kế toán kho hàng; kế toán TSCĐ, tiền lương và BHXH; kế toán cửa hàng; kế toán thanh toán ngân hàng; kế toán thanh toán tiền mặt; thủ quỹ; kế toán tiêu thụ và công nợ; kế toán phân xưởng và tính giá thành.
4. Phòng Kế toán công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào và lập những báo cáo tài chính nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ. Hệ thống báo cáo tài chính định kỳ được lập gồm: Bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DN), và Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DN).
5. Mô hình xác định giá thành có phân bổ hợp lý chi phí cố định được tác giả trình bày theo công thức nào?
Tác giả trình bày công thức xác định giá thành có phân bổ hợp lý chi phí cố định dựa trên công suất thiết kế: $Z = C_{BĐ} + C_{CĐ} \times \frac{n}{N}$, trong đó $Z$ là giá thành sản xuất, $C_{BĐ}$ là tổng chi phí biến đổi phát sinh, $C_{CĐ}$ là tổng chi phí cố định phát sinh, $n$ là mức độ hoạt động thực tế, và $N$ là mức độ hoạt động tiêu chuẩn. Phần chi phí $C_{CĐ} \times \frac{N-n}{N}$ được coi là chi phí hoạt động dưới công suất và tính vào chi phí thời kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Quỳnh Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất theo quy chuẩn kế toán Việt Nam. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức sản xuất, công nghệ bào chế dược phẩm và bộ máy kế toán tại Công ty Dược liệu TW1 (MEDIPLANTEX) trong giai đoạn 2001 - 2003. Các dữ liệu về tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ và đặc điểm kiểm soát chi phí tại các phân xưởng chuyên môn hóa là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.