Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Hoàng Phi Hải với đề tài "Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn Giáo dục Công dân" được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2021), thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (Mã số: 9.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lưu Thu Thủy và PGS. Đặng Quốc Bảo.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo ra những thay đổi căn bản trên thị trường lao động, chuyển dịch nhu cầu tuyển dụng sang lực lượng lao động chất xám có trình độ cao, khả năng thích ứng và kỹ năng thực hành linh hoạt. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chuyển từ nền giáo dục nặng về trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Cụ thể hóa định hướng này, Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018 và Chương trình môn Giáo dục Công dân (GDCD) năm 2018 đặt trọng tâm vào việc tổ chức các hoạt động học tập tích cực, tăng cường thực hành và trải nghiệm thực tiễn.

Môn GDCD ở cấp trung học cơ sở (THCS) có tính tích hợp nội môn cao (đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, kinh tế, môi trường, di sản văn hóa...), gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội của học sinh. Tuy nhiên, thực trạng dạy học môn GDCD tại các trường THCS cho thấy việc tổ chức hoạt động trải nghiệm (HĐTN) còn rất hạn chế, mang tính hình thức và thiếu quy trình sư phạm chuẩn mực. Cho đến thời điểm tác giả triển khai nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về nguyên tắc và quy trình tổ chức HĐTN cho học sinh THCS qua môn GDCD theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các nguyên tắc và quy trình tổ chức HĐTN cho học sinh THCS qua môn GDCD nhằm góp phần phát triển ở học sinh những năng lực cần thiết của người công dân Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc tổ chức HĐTN cho học sinh THCS qua môn GDCD.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức HĐTN cho học sinh THCS qua môn GDCD.
    3. Đề xuất nguyên tắc và quy trình tổ chức HĐTN cho học sinh THCS qua môn GDCD.
    4. Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khoa học và tính khả thi của các nguyên tắc và quy trình đã đề xuất.

Khách thể, đối tượng và giả thuyết khoa học

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn GDCD ở trường THCS.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình tổ chức HĐTN trong dạy học môn GDCD ở trường THCS.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu quá trình tổ chức HĐTN cho học sinh THCS qua môn GDCD được thực hiện theo những nguyên tắc và quy trình hợp lý, từ khâu chuẩn bị, tiến hành đến tổng kết, đánh giá, theo mô hình dạy học qua trải nghiệm thì sẽ góp phần phát triển cho học sinh các năng lực cần thiết của người công dân Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu việc tổ chức HĐTN qua dạy học môn GDCD ở cấp THCS theo Chương trình giáo dục phổ thông môn GDCD năm 2018.
  • Phạm vi địa bàn khảo sát và thực nghiệm: 11 trường THCS tại ba tỉnh miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế):
    • Tỉnh Quảng Bình (3 trường): THCS Thanh Hóa (Tuyên Hóa), THCS và THPT Bắc Sơn (Tuyên Hóa), THCS Quảng Trung (Quảng Trạch).
    • Tỉnh Quảng Trị (4 trường): THCS Hải Tân (Hải Lăng), THCS Hải Lăng (Hải Lăng), THCS Đắckrông (Hướng Hóa), THCS Thuận (Hướng Hóa).
    • Tỉnh Thừa Thiên Huế (4 trường): THCS Phạm Văn Đồng (TP. Huế), THCS Hàm Nghi (TP. Huế), THCS Thủy Dương (Hương Thủy), THCS Lộc Bổn (Phú Lộc).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Tác giả đã điểm lại hệ thống tài liệu quốc tế về lý thuyết học tập trải nghiệm và đổi mới phương pháp dạy học:

  • Tư tưởng giáo dục thực nghiệm và trải nghiệm: John Dewey với các công trình Kinh nghiệm và giáo dục (1938, bản dịch tiếng Việt 2011) và John Dewey về giáo dục (1964, bản dịch tiếng Việt 2012) khẳng định việc học phải bắt đầu từ trải nghiệm của chính người học, giáo dục gắn liền với đời sống thực tế; Tsunesaburo Makiguchi với Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo (2009) nhấn mạnh giáo dục gắn với thực tiễn thường ngày, phát huy tính sáng tạo và trách nhiệm ba bên (nhà trường, gia đình, cộng đồng); Jacques Delors với báo cáo gửi UNESCO Học tập một kho báu tiềm ẩn xác lập bốn trụ cột giáo dục (học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tồn tại); John Locke (Chân dung những nhà cải cách giáo dục tiêu biểu trên thế giới, 2008) xem trải nghiệm kết hợp trí tuệ là nguồn gốc tri thức; Julius Kambarage Nyerere (Giáo dục vì sự tự chủ) và Ismail Al-Qabbani (Ai Cập) đề cao nguyên tắc học đi đôi với hành trong môi trường thực tiễn.
  • Mô hình học tập qua trải nghiệm: David A. Kolb (1984, 2015) với Experiential Learning: Experience as the Source of Learning and Development xây dựng chu trình học tập trải nghiệm gồm bốn giai đoạn; Shane Robinson và David A. Kolb nghiên cứu ứng dụng mô hình trải nghiệm trong giáo dục toàn diện; Emma Bartle (2015) phân tích cấu trúc học tập trải nghiệm nhằm phát triển kỹ năng nghề nghiệp; Rollin Glaser và Barbara Roadcap (2007) hệ thống hóa bảy giai đoạn của quá trình học tập trải nghiệm trong tổ chức; Adam Sirutis và Maria Massi (2014) làm rõ bốn bước trong chu trình Kolb (trải nghiệm cụ thể, quan sát phản chiếu, khái niệm trừu tượng, trải nghiệm chủ động); Michelle Schwartz phân tích các bước thiết kế và đánh giá HĐTN; Farooq Mughal (2011) nghiên cứu chu trình Kolb dưới góc độ lý thuyết kiến tạo.
  • Đổi mới phương pháp và quản lý dạy học: Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2014) với Lí luận dạy học hiện đại; Martin-Kniep với Tám đổi mới để trở thành người giáo viên giỏi; Pollock với Các phương pháp dạy học hiệu quả; Robert J. Pickering với Quản lí hiệu quả lớp học.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Tư tưởng và định hướng hoạt động trải nghiệm: Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Giản, Phan Hồng Phúc (2015) trong Minh triết Hồ Chí Minh về Giáo dục phân tích quan điểm "học đi đôi với lao động, lí luận đi với thực hành"; nhóm nghiên cứu Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2013) nghiên cứu tích hợp giáo dục giới tính qua hoạt động ngoài giờ lên lớp; Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018) quy định chuẩn đầu ra và cấu trúc HĐTN.
  • Thiết kế hoạt động trải nghiệm trong trường phổ thông: Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh (2016) trong Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong nhà trường phổ thông; Tưởng Duy Hải, Đào Ngọc Minh, Bùi Xuân Anh, Nguyễn Thị Thanh Nga, Phạm Quỳnh, Đào Thị Hà (2017) với bộ sách Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các môn học lớp 6, 7, 8, 9 và Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Giáo dục Công dân Trung học cơ sở.
  • Các bài báo khoa học chuyên ngành: Nguyễn Mậu Đức - Nguyễn Thị Nguyệt (2017), Phan Trọng Ngọ - Lê Minh Nguyệt (2017), Nguyễn Quang Linh - Dương Thu Hương (2017), Nguyễn Hữu Lễ (2016), Đào Thị Ngọc Minh - Nguyễn Thị Hằng (2018), cùng các nghiên cứu về HĐTN trong từng môn học của Phạm Đình Văn (Khoa học, 2017), Nguyễn Hữu Tuyến, Đỗ Thị Phương Thảo (Toán, 2016, 2017), Lê Thái Hưng - Nguyễn Thị Hồng Nhung (Vật lý, 2016), Trần Thị Vân (Mĩ thuật, 2017), Trần Thị Gái - Phan Thị Thanh Hội (Sinh học, 2017), Vũ Phương Liên - Ngô Nam Sinh (Hóa học, 2017).
  • Cơ sở tâm lý học, giáo dục học và phương pháp dạy học GDCD: Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thủy, Phạm Hoàng Gia (1988) trong Tâm lý học; Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987) trong Giáo dục học; Vũ Thị Nho (2008) trong Tâm lí học phát triển; Đặng Thành Hưng (2002) trong Dạy học hiện đại: lí luận, quy trình, kĩ thuật; Đinh Văn Đức, Dương Thị Thúy Nga (2009); Vũ Đình Bảy, Đặng Xuân Điều, Nguyễn Thành Minh, Vũ Văn Thục (2012); Lưu Thu Thủy, Lê Thị Lí, Nguyễn Thị Thanh Mai (2008) trong Phương pháp dạy học Giáo dục công dân ở trung học cơ sở.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận HĐTN ở góc độ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hoặc tổ chức dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2006. Luận án giải quyết khoảng trống về việc xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất khung nguyên tắc, quy trình dạy học trải nghiệm chuyên biệt cho môn GDCD cấp THCS theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết và khái niệm cốt lõi:

  1. Khái niệm công cụ:
    • Hoạt động: Được tiếp cận theo triết học Mác-xít và tâm lý học hoạt động của A.N. Leontiev (quá trình chuyển hóa giữa chủ thể và khách thể).
    • Hoạt động dạy học: Hoạt động phối hợp có chủ đích giữa giáo viên và học sinh nhằm thực hiện ba chức năng: giáo dưỡng, giáo dục và phát triển.
    • Trải nghiệm và Học tập trải nghiệm: Quá trình chuyển hóa kinh nghiệm sống thành tri thức, kỹ năng và năng lực cá nhân.
  2. Mô hình học tập qua trải nghiệm của David Kolb: Gồm chu trình bốn giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Kinh nghiệm rời rạc (trải nghiệm cụ thể).
    • Giai đoạn 2: Quan sát có tư duy (quan sát phản chiếu).
    • Giai đoạn 3: Khái quát hóa, khái niệm hóa (khái niệm trừu tượng).
    • Giai đoạn 4: Thử nghiệm tích cực (áp dụng vào thực tế).
  3. Mô hình dạy học qua trải nghiệm: Tác giả chuyển hóa chu trình Kolb thành mô hình dạy học 4 bước dành cho giáo viên môn GDCD:
    • Bước 1: Khơi gợi tri thức, kinh nghiệm cũ liên quan đến chủ đề bài học, tạo tâm thế học tập tích cực.
    • Bước 2: Tổ chức cho học sinh thực hiện các HĐTN đã thiết kế để phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới.
    • Bước 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập, thực hành vận dụng kiến thức mới vào các tình huống mô phỏng.
    • Bước 4: Giao nhiệm vụ vận dụng kiến thức, kinh nghiệm mới vào giải quyết các vấn đề thực tiễn ở gia đình, nhà trường và xã hội.
  4. Đặc điểm học sinh THCS (12 - 16 tuổi):
    • Sinh lý: Tăng trưởng nhanh nhưng thiếu cân đối về chiều cao (tăng 5-6 cm/năm), cân nặng (tăng 2,4-6 kg/năm), hệ xương, tim mạch và thần kinh, dẫn đến sự lóng ngóng, dễ mệt mỏi và xúc động.
    • Tâm lý và trí tuệ: Phát triển tư duy trừu tượng, tư duy phân tích - tổng hợp; chuyển từ ghi nhớ máy móc sang ghi nhớ logic; nhu cầu khẳng định bản thân và giao tiếp bạn bè tăng mạnh.
    • Nhân cách: Hình thành tự ý thức, tự đánh giá và điều chỉnh hành vi theo các chuẩn mực xã hội.
  5. Khung năng lực đặc thù môn GDCD cấp THCS (Chương trình 2018):
    • Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận thức chuẩn mực hành vi; Đánh giá hành vi của bản thân và người khác; Điều chỉnh hành vi.
    • Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; Lập kế hoạch phát triển bản thân; Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân.
    • Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế - xã hội; Tham gia hoạt động kinh tế - xã hội.
Năng lực đặc thù môn GDCD THCS Cấu phần năng lực Yêu cầu cần đạt chính
Năng lực điều chỉnh hành vi - Nhận thức chuẩn mực hành vi
- Đánh giá hành vi
- Điều chỉnh hành vi
- Nhận biết chuẩn mực đạo đức, pháp luật phù hợp lứa tuổi.
- Đánh giá tác dụng/tác hại của hành vi; ủng hộ cái đúng, phê phán cái sai.
- Tự điều chỉnh cảm xúc, hành vi, sống tự chủ, tiết kiệm, tránh tệ nạn.
Năng lực phát triển bản thân - Tự nhận thức bản thân
- Lập kế hoạch phát triển
- Thực hiện kế hoạch
- Nhận biết sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, quan hệ xã hội.
- Xác định lý tưởng sống, lập kế hoạch học tập, chi tiêu cá nhân.
- Kiên trì thực hiện mục tiêu, quản lý tài chính theo kế hoạch.
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội - Tìm hiểu hiện tượng kinh tế - xã hội
- Tham gia hoạt động
- Nhận biết, thu thập, xử lý thông tin về hiện tượng kinh tế, xã hội.
- Đề xuất giải pháp và tham gia giải quyết vấn đề đạo đức, pháp luật, kỹ năng sống.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống; Tiếp cận thực tiễn; Tiếp cận mục tiêu; Tiếp cận hoạt động.
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa các tài liệu khoa học, văn bản quy phạm và chương trình giáo dục.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát cán bộ quản lý, giáo viên dạy môn GDCD và học sinh tại 11 trường THCS thuộc Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
    • Phỏng vấn sâu: Trao đổi với cán bộ quản lý, giáo viên GDCD và học sinh.
    • Quan sát sư phạm: Dự giờ, quan sát trực tiếp các tiết dạy và HĐTN môn GDCD.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm song song có đối chứng (lớp TN và lớp ĐC tương đương về số lượng, trình độ nhận thức, điều kiện học tập) qua hai vòng thực nghiệm (vòng 1 và vòng 2).
  • Phương pháp bổ trợ: Phương pháp xin ý kiến chuyên gia; Phương pháp thống kê toán học (xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel, tính toán điểm trung bình ĐTB, phân phối tần suất, kiểm định phương sai ANOVA và kiểm định t-test).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn Giáo dục Công dân

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích lịch sử nghiên cứu về HĐTN và dạy học GDCD trong và ngoài nước, chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018.
  • Làm rõ các khái niệm bản lề: Hoạt động, Hoạt động dạy học, Trải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn GDCD.
  • Trình bày chi tiết mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb và cấu trúc mô hình dạy học qua trải nghiệm gồm bốn bước.
  • Phân tích các đặc điểm của HĐTN trong môn GDCD: Tính tích hợp cao (tri thức, năng lực, phương pháp), địa điểm tổ chức đa dạng (trong lớp, khuôn viên trường, thực địa xã hội), yêu cầu sự phối hợp đa lực lượng (nhà trường, gia đình, cộng đồng).
  • Làm rõ vai trò của HĐTN: Đặt học sinh vào vị trí trung tâm, tăng cường hứng thú học tập, phát triển năng lực tự học, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và gắn kết lý thuyết với thực tiễn đời sống.
  • Phân tích đặc điểm tâm - sinh lý, sự phát triển nhận thức và tự ý thức của học sinh lứa tuổi 12-16.
  • Xác định mục tiêu, nội dung, yêu cầu cần đạt về ba năng lực đặc thù môn GDCD cấp THCS và các yếu tố chủ quan, khách quan tác động đến quá trình tổ chức HĐTN.

Chương 2. Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn Giáo dục Công dân

Chương 2 phản ánh kết quả khảo sát thực tế tại 11 trường THCS thuộc ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế:

  • Nhận thức của giáo viên: Phần lớn giáo viên nhận thức được tầm quan trọng và sự phù hợp của HĐTN trong môn GDCD, nhưng mức độ hiểu sâu về bản chất học tập trải nghiệm và quy trình tổ chức còn chưa đồng đều.
  • Thực trạng thiết kế giáo án và quy trình tổ chức: Việc thiết kế cấu trúc bài học trải nghiệm còn lúng túng; quy trình thiết kế chưa thể hiện rõ chu trình học qua trải nghiệm. Các phương pháp tổ chức HĐTN chủ yếu dừng lại ở các hình thức quen thuộc trên lớp (xử lý tình huống, thảo luận nhóm), ít tổ chức các hoạt động thực địa, dự án cộng đồng.
  • Thực trạng kiểm tra, đánh giá: Hình thức đánh giá chủ yếu vẫn dựa trên bài kiểm tra viết ghi nhớ kiến thức lý thuyết; việc đánh giá quá trình tham gia HĐTN, đánh giá bằng nhận xét, bảng kiểm kỹ năng hay hồ sơ học tập chưa được thực hiện bài bản.
  • Thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi từ định hướng đổi mới của ngành giáo dục và sự hào hứng của học sinh; khó khăn về cơ sở vật chất, kinh phí, thời lượng tiết học, năng lực thiết kế hoạt động của giáo viên và sự phối hợp của phụ huynh, chính quyền địa phương.
  • Nguyên nhân: Nguyên nhân khách quan (thiếu thốn trang thiết bị, thời gian hạn chế, áp lực kiểm tra theo lối cũ); Nguyên nhân chủ quan (giáo viên chưa được tập huấn chuyên sâu về PPDH trải nghiệm môn GDCD, tâm lý ngại đổi mới).

Chương 3. Nguyên tắc và quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn Giáo dục Công dân

Chương 3 đề xuất giải pháp sư phạm gồm hệ thống nguyên tắc, quy trình và các phương thức tổ chức:

  1. Hệ thống 5 nguyên tắc tổ chức:

    • Nguyên tắc 1: Phải phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình môn GDCD cấp THCS năm 2018.
    • Nguyên tắc 2: Phải phù hợp với mô hình học qua trải nghiệm nhằm phát triển những năng lực cần thiết cho học sinh.
    • Nguyên tắc 3: Phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, nhu cầu giáo dục và nhu cầu hoạt động của học sinh THCS.
    • Nguyên tắc 4: Phải phù hợp với điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội, yêu cầu giáo dục địa phương và nguồn lực thực tế của nhà trường.
    • Nguyên tắc 5: Phải đảm bảo huy động được sự tham gia tích cực của học sinh, phụ huynh học sinh và cộng đồng.
  2. Quy trình 4 bước tổ chức HĐTN môn GDCD:

    • Bước 1: Khởi động và kết nối kinh nghiệm: Giáo viên hướng dẫn học sinh nhớ lại kiến thức, kinh nghiệm cũ có liên quan, khơi gợi cảm xúc và tâm thế tiếp nhận bài học mới.
    • Bước 2: Tổ chức trải nghiệm khám phá: Giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia các HĐTN được thiết kế nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, chiếm lĩnh kiến thức và hình thành kinh nghiệm mới.
    • Bước 3: Luyện tập và thực hành mô phỏng: Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức, kinh nghiệm mới vào giải quyết các nhiệm vụ, tình huống giả định, mô phỏng.
    • Bước 4: Vận dụng vào thực tiễn đời sống: Giao nhiệm vụ và định hướng học sinh ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tế tại gia đình, nhà trường và cộng đồng xã hội.
  3. Sáu phương thức tổ chức HĐTN chuyên biệt:

    • Tổ chức trải nghiệm qua xử lý tình huống thực tế.
    • Tổ chức trải nghiệm qua hoạt động đóng vai.
    • Tổ chức trải nghiệm thông qua hoạt động tranh biện (bảo vệ và phản bác quan điểm).
    • Tổ chức trải nghiệm qua hoạt động tham quan tại thực địa (bảo tàng, di tích lịch sử, cơ sở văn hóa...).
    • Tổ chức trải nghiệm thông qua trò chơi học tập.
    • Tổ chức trải nghiệm qua xây dựng và thực hiện dự án phát triển cộng đồng.
  4. Hệ thống kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực: Xác định rõ mục đích đánh giá (vì sự tiến bộ của người học), hình thức đánh giá (đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ), phương thức đánh giá (giáo viên đánh giá, học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng), phương pháp và công cụ đánh giá (bảng quan sát, phiếu hỏi, thang đo mức độ, hồ sơ học tập).

Chương 4. Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 kiểm chứng tính khoa học và khả thi của quy trình đề xuất:

  • Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành theo hình thức đối chứng song song trên các nhóm lớp TN và ĐC tương đương tại các trường THCS được lựa chọn; thực hiện qua hai vòng thực nghiệm (Vòng 1 và Vòng 2). Giáo viên tham gia thực nghiệm được tập huấn kỹ về kế hoạch bài dạy trải nghiệm.
  • Xử lý dữ liệu định lượng: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các tham số thống kê mô tả, phân phối tần suất, điểm trung bình ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$), phân tích phương sai (ANOVA) và so sánh điểm trung bình giữa nhóm TN và nhóm ĐC trước và sau thực nghiệm.
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Trước thực nghiệm: Điểm kiểm tra đầu vào của lớp TN và lớp ĐC ở cả hai vòng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$), chứng minh hai nhóm có trình độ nhận thức ban đầu tương đương.
    • Sau thực nghiệm: Kết quả kiểm tra của các lớp TN cao hơn rõ rệt so với lớp ĐC ở cả vòng 1 và vòng 2; tỷ lệ học sinh đạt loại giỏi và khá ở lớp TN tăng cao, tỷ lệ học sinh trung bình và yếu giảm mạnh. Kiểm định thống kê khẳng định sự khác biệt giữa lớp TN và ĐC có ý nghĩa khoa học ($p < 0,05$). Học sinh nhóm TN thể hiện sự tiến bộ rõ rệt về kỹ năng giao tiếp, khả năng xử lý tình huống đạo đức, pháp luật và mức độ tự tin trong hoạt động tập thể.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về tổ chức HĐTN cho học sinh THCS qua môn GDCD phù hợp với bối cảnh triển khai Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
  • Cụ thể hóa mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb thành mô hình dạy học qua trải nghiệm 4 bước trong môn GDCD, xác lập mối quan hệ biện chứng giữa trải nghiệm thực tiễn và sự hình thành năng lực công dân.
  • Xác định rõ các biểu hiện hành vi và tiêu chí đánh giá cho ba nhóm năng lực đặc thù (năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội) thông qua các hình thức học tập trải nghiệm.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về việc tổ chức HĐTN môn GDCD tại 11 trường THCS trên địa bàn ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, chỉ rõ các rào cản và nguyên nhân của sự hạn chế trong thực tiễn dạy học.
  • Xây dựng hệ thống 5 nguyên tắc và quy trình 4 bước tổ chức HĐTN khoa học, sư phạm và có tính ứng dụng cao.
  • Đề xuất 6 phương thức tổ chức HĐTN cụ thể kèm theo hệ thống giáo án, kế hoạch hoạt động minh họa và bộ công cụ kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.
  • Dữ liệu thực nghiệm sư phạm hai vòng khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp trong việc nâng cao chất lượng dạy học môn GDCD.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về phương pháp tổ chức HĐTN theo Chương trình GDPT 2018; linh hoạt trong việc sắp xếp thời khóa biểu và tạo điều kiện kinh phí, cơ sở vật chất cho các hoạt động học tập ngoài lớp học và thực địa.
  2. Đối với giáo viên môn GDCD: Chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy, chuyển từ thuyết giảng truyền thụ sang thiết kế hoạt động hướng dẫn học sinh tự trải nghiệm; đa dạng hóa các phương thức tổ chức (đóng vai, tranh biện, dự án cộng đồng); áp dụng đa dạng công cụ đánh giá quá trình.
  3. Đối với gia đình và cộng đồng: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội tại địa phương trong việc hỗ trợ nguồn lực, tạo môi trường thực tế an toàn cho học sinh trải nghiệm và rèn luyện hành vi công dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Nội dung nghiên cứu giới hạn trong phạm vi môn GDCD cấp THCS theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, chưa mở rộng sang các cấp học khác.
    • Địa bàn khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm tập trung chủ yếu tại 11 trường THCS thuộc ba tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế), chưa bao quát toàn bộ các vùng miền trên cả nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu ứng dụng quy trình dạy học trải nghiệm cho môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông.
    • Mở rộng quy mô khảo sát và thực nghiệm tại các trường THCS thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác nhau (đô thị lớn, vùng miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long).
    • Nghiên cứu sâu hơn về quy trình thiết kế và triển khai các dự án học tập phục vụ cộng đồng có sự liên môn giữa môn GDCD với các môn học khác.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong lĩnh vực khoa học giáo dục:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và PPDH, Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết chuyển hóa mô hình David Kolb vào dạy học môn học, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính, điều tra thực trạng và xử lý số liệu thực nghiệm bằng thống kê toán học.
  • Giảng viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Sử dụng Chương 1 và Chương 3 làm tài liệu giảng dạy học phần Phương pháp dạy học môn GDCD và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên.
  • Giáo viên GDCD cấp THCS: Ứng dụng trực tiếp quy trình 4 bước, 6 phương thức tổ chức HĐTN và các bài học minh họa vào thực tiễn giảng dạy Chương trình GDPT 2018.
  • Cán bộ quản lý giáo dục phổ thông (Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, chuyên viên phụ trách bộ môn): Tham khảo Chương 2 và Chương 3 để xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, quản lý chỉ đạo đổi mới sinh hoạt chuyên môn và đánh giá giờ dạy theo định hướng phát triển năng lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở lý thuyết nền tảng mà tác giả sử dụng để xây dựng quy trình dạy học trải nghiệm môn GDCD là gì?
Tác giả dựa trên mô hình học tập qua trải nghiệm của David Kolb (1984, 2015) gồm chu trình 4 giai đoạn: Kinh nghiệm rời rạc (cụ thể) $\rightarrow$ Quan sát có tư duy (phản chiếu) $\rightarrow$ Khái quát hóa, khái niệm hóa (trừu tượng) $\rightarrow$ Thử nghiệm tích cực. Trên cơ sở đó, tác giả phát triển thành mô hình dạy học qua trải nghiệm 4 bước tương ứng cho giáo viên.

2. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS qua môn GDCD gồm những bước nào?
Quy trình gồm 4 bước sư phạm:

  • Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh trải nghiệm để khơi gợi tri thức, kinh nghiệm cũ và tạo tâm thế tích cực.
  • Bước 2: Hướng dẫn học sinh tham gia HĐTN thiết kế sẵn để chiếm lĩnh kiến thức, kinh nghiệm mới.
  • Bước 3: Tổ chức cho học sinh luyện tập, thực hành vận dụng kiến thức mới vào các tình huống mô phỏng.
  • Bước 4: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức, kinh nghiệm mới vào giải quyết các vấn đề trong đời sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng.

3. Luận án đề xuất những phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm cụ thể nào?
Luận án đề xuất 6 phương thức tổ chức: (1) Xử lý tình huống; (2) Hoạt động đóng vai; (3) Tranh biện bảo vệ và phản bác quan điểm, hiện tượng thực tế; (4) Tham quan tại thực địa; (5) Trò chơi học tập; (6) Xây dựng và thực hiện các dự án phát triển cộng đồng.

4. Luận án xác định các năng lực đặc thù nào cần phát triển cho học sinh THCS qua môn GDCD?
Căn cứ Chương trình môn GDCD năm 2018, luận án xác định ba năng lực đặc thù: (1) Năng lực điều chỉnh hành vi (nhận thức chuẩn mực, đánh giá hành vi, điều chỉnh hành vi); (2) Năng lực phát triển bản thân (tự nhận thức, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch); (3) Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội.

5. Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu?
Nghiên cứu được triển khai tại 11 trường THCS thuộc ba tỉnh Quảng Bình (THCS Thanh Hóa, THCS & THPT Bắc Sơn, THCS Quảng Trung), Quảng Trị (THCS Hải Tân, THCS Hải Lăng, THCS Đắckrông, THCS Thuận) và Thừa Thiên Huế (THCS Phạm Văn Đồng, THCS Hàm Nghi, THCS Thủy Dương, THCS Lộc Bổn).


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Hoàng Phi Hải đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về học tập trải nghiệm của David Kolb và chuyển hóa thành mô hình dạy học môn GDCD cấp THCS theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018. Các phát hiện thực trạng tại 11 trường THCS ở ba tỉnh miền Trung phản ánh nhu cầu cấp thiết về một quy trình sư phạm chuẩn hóa nhằm khắc phục tính hình thức trong tổ chức hoạt động trải nghiệm. Hệ thống 5 nguyên tắc, quy trình 4 bước, 6 phương thức tổ chức và công cụ kiểm tra đánh giá năng lực do luận án đề xuất đã được chứng minh tính khoa học và hiệu quả qua hai vòng thực nghiệm sư phạm có đối chứng, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cho công tác giảng dạy môn GDCD hiện nay.