Chương 1: Lý luận chung về tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chương 2: Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần Chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải. Chương 3: Các giải pháp nhằm xác định chính xác kết quả từng hoạt động tại công ty Cổ phần Chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải. Mặc dù được sự hướng dẫn tận tình của Th.S Phạm Văn Tưởng và các anh chị trong phòng kế toán tại Công ty đã giúp em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình, song do khả năng còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế còn ít ỏi, đề tài của em chắc chắn không tránh khỏi sai sót.
Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy, cô để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. Những vấn đề chung về tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các khái niệm cơ bản liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bán hàng và các phương thức bán hàng ➢ Bán hàng: Là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữu về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người mua. Đồng thời người bán có quyền thu tiền về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã chuyển giao cho người mua. ( Bài giảng Kế toán tài chính 2 ) [4] ➢ Các phương thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại quầy, hay tại phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp. Sau khi người mua đã nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn bán hàng thì số hàng đã bàn giao chính thức được coi là tiêu thụ.
Bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuất kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bên nào chịu tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên và được ghi trong hợp đồng kinh tế. Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi người mua thông báo đã được nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi là tiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán và doanh thu. Bán hàng qua các đại lý (ký gửi): Là phương thức mà bên chủ hàng ( gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Hàng 4 hoá gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa được coi là tiêu thụ.Doanh nghiệp chỉ được hạch toán vào doanh thu khi bên nhận đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
Bán hàng trả góp, trả chậm: Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Số tiền trả chậm phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lýợng hàng chuyển giao ðýợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu lýợng hàng ðó. Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức bán hàng mà người bán đem sản phẩm, hàng hóa của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hóa của người khác.
Bán hàng theo phương thức tiêu thụ nội bộ: Là việc mua bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tập đoàn, liên hiệp các xí nghiệp. Ngoài ra, coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hoá dịch vụ xuất biếu, tặng, xuất trả lương, thưởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kết quả tiêu thụ hàng hoá. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Theo chuẩn mực kế toán số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ( Bộ tài chính 2009 )[1] Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu ngoài giá bán ( nếu có).
Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Thuế xuất khẩu: Được đánh vào tất cả các mặt hàng, dịch vụ trao đổi với nước ngoài, khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu những mặt hàng, dịch vụ mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, tiêu dùng như: hàng xa xỉ, rượu, bia, thuốc lá, … Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá tình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã xác định trong kỳ. Doanh thu thuần: Số chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 1. Chi phí giá vốn hàng bán Theo chuẩn mực kế toán số 01 – “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ( Bộ tài chính 2009 ) [1] Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
6 Giá vốn hàng bán: Là trị giá hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ - Đối với thành phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm hay chi phí sản xuất. - Đối với hàng hóa tiêu thụ giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua hàng của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã tiêu thụ. Ý nghĩa của việc hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của từng hoạt động trong doanh nghiệp. - Nắm và đánh giá được hiệu quả sản xuất của từng hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp.
- Đưa ra được những giải pháp sản xuất, kinh doanh hợp lý dựa trên các thông tin thu thập được. - Đưa ra những phương thức bán hàng mới hoặc những sáng kiến làm tăng hiệu quả kinh doanh từ các phương thức cũ. Nội dung công tác tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của từng hoạt động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hạch toán bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp 1.
Các nghiệp vụ phát sinh Nghiệp vụ 1: Khi xuất thành phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, kế toán ghi: - Bút toán 1 : Phản ánh giá vốn hàng bán Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán Có TK 155 : Xuất tại kho Có TK 154 : Xuất tại phân xưởng sản xuất - Bút toán 2 : Phản ánh doanh thu bán hàng Nợ TK 111, 112 : Tổng giá thanh toán thu ngay bằng tiền Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán bán chịu Có TK 511 : Tổng giá bán chưa có VAT đầu ra Có TK 3331 : VAT đầu ra 7 - Bút toán 3 : Khi khách hàng thanh toán tiền hàng ( trong trường hợp bán chịu) Nếu thu bằng tiền: Nợ TK 111, 112 Có TK 131 Nếu thu bằng vật tư, hàng hóa: Nợ TK 621, 627, 642 : Hàng nhận về xuất thẳng Nợ TK 152, 153, 156 : Hàng nhận về nhập kho Nợ TK 133 : VAT đầu vào của số hàng nhận về Có TK 131 : Số nợ đã thu được Nghiệp vụ 2 : Trường hợp phát sinh Chiết khấu thanh toán cho người mua: Nợ TK 635 : Tổng số chiết khấu thanh toán dành cho người mua Có TK 111, 112 : Xuất tiền trả cho người mua Có TK 131 : Trừ vào nợ phải thu Có Tk 338 : Chưa trả cho người mua Nghiệp vụ 3 : Trường hợp phát sinh Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán cho người mua: Nợ TK 5211, 5213 : Số giảm giá chưa có VAT Nợ TK 3331 : VAT giảm tương ứng Có TK 111, 112 : Xuất tiền trả cho người mua Có TK 131 : Trừ vào nợ phải thu Có TK 3388 : Chưa trả cho người mua Nghiệp vụ 4 : Trường hợp phát sinh hàng bán bị trả lại - Bút toán 1 : Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại Nợ TK 155, 157 : Nếu nhập kho thành phẩm hoặc gửi tại kho người mua Có TK 632 : Giá vốn hàng bán bị trả lại ngay trong kỳ hạch toán Có TK 711 : Giá vốn hàng bán bị trả lại ở kỳ sau, DN đã kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh - Bút toán 2 : Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại Nợ TK 5212 : Doanh thu của hàng bị trả lại 8 Nợ TK 3331 : VAT tương ứng Có TK 111, 131 : Giá thanh toán của hàng bị trả lại Nghiệp vụ 5 : Cuối kỳ - Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bá bị trả lại sang TK 511 Nợ TK 511 Có TK 5211, 5212, 5213 - Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 Nợ TK 911 Có TK 632 - Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ sang TK 911 Nợ TK 511 Có TK 911 ( Bài giảng Kế toán tài chính 2 ) [4] 9 1.