Tổng quan nghiên cứu

Trong khuôn khổ Chiến lược 5 năm lần thứ VIII giai đoạn 2016-2020 về phát triển giáo dục của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, chính phủ đã xác định đổi mới căn bản nền giáo dục và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là đòn bẩy then chốt để thoát khỏi tình trạng kém phát triển. Dẫu vậy, chương trình môn Khoa học tự nhiên lớp 8 với kết cấu 9 chương và 58 bài học tại các trường phổ thông hiện nay vẫn chủ yếu vận hành theo lối truyền thụ lý thuyết một chiều, thiếu tính liên môn và thực hành. Thực trạng này khiến học sinh gặp nhiều trở ngại khi vận dụng kiến thức vật lý để giải quyết các vấn đề thực tiễn hàng ngày. Để giải quyết nút thắt trên, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý đã tiến hành nghiên cứu đề tài tổ chức dạy học STEM bài học Kính tiềm vọng thuộc chương VIII Ánh sáng trong chương trình Khoa học tự nhiên 8 tại nước bạn Lào. Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trên 28 học sinh lớp 8 cùng 15 giáo viên chuyên trách tại trường Trung học cơ sở Songmeuang, huyện Nongbok, tỉnh Khammouane trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 02 năm 2021 đến ngày 05 tháng 03 năm 2021. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là xây dựng tiến trình sư phạm gồm 5 hoạt động theo quy trình kỹ thuật chuẩn mực, giúp 100% học sinh tham gia làm chủ định luật quang học và tự tay chế tạo thành công thiết bị. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao trên 70% mức độ hứng thú học tập và tạo tiền đề vững chắc nhằm bồi dưỡng toàn diện năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nền tảng lý luận của công trình được định hình từ sự tích hợp giữa quan điểm giáo dục STEM liên ngành của Tsupros năm 2009 và khung đánh giá năng lực giải quyết vấn đề theo chuẩn PISA năm 2012. Nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm nền tảng: giáo dục STEM tích hợp, quy trình thiết kế kỹ thuật, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn và định luật phản xạ ánh sáng. Tiến trình tổ chức bài học STEM được vận hành qua mô hình 5 giai đoạn liên hoàn: xác định vấn đề thực tiễn, nghiên cứu kiến thức nền, lựa chọn giải pháp thiết kế, chế tạo mẫu thử nghiệm và chia sẻ thảo luận để hoàn thiện. Về mặt kiến thức vật lý, học sinh vận dụng định luật phản xạ ánh sáng qua hệ 2 gương phẳng đặt song song và nghiêng góc chính xác 45 độ so với trục ống ngắm để giải thích đường truyền tia sáng và quan sát ảnh ảo. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề được cụ thể hóa thành 4 thành tố đo lường chuyên biệt: năng lực tìm hiểu và phát hiện tình huống có vấn đề, năng lực đề xuất và lựa chọn giải pháp khả thi, năng lực lập kế hoạch hành động, cùng năng lực đánh giá và phản ánh giải pháp trong bối cảnh mới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích để tiến hành điều tra thực trạng trên cỡ mẫu chuẩn gồm 15 giáo viên giảng dạy khoa học tự nhiên và 28 học sinh lớp 8 tại trường Trung học cơ sở Songmeuang, tỉnh Khammouane. Phương pháp chọn mẫu này được ưu tiên lựa chọn vì phản ánh chân thực các đặc trưng điển hình về năng lực chuyên môn của giáo viên cũng như điều kiện cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn tại các trường trung học vùng trung du của Lào. Công cụ thu thập dữ liệu sơ cấp bao gồm hệ thống phiếu khảo sát định lượng với 6 câu hỏi trọng tâm kết hợp phỏng vấn sâu cá nhân. Tiến trình can thiệp sư phạm được thiết kế tinh gọn trong 2 tiết học trên lớp (tương đương 100 phút) phối hợp cùng 7 ngày tự làm việc nhóm tại nhà để chế tạo mô hình thực tế. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, phân tích tần số, tính tỷ lệ phần trăm và tổng hợp điểm số thông qua phiếu rubric đánh giá 5 tiêu chí thang điểm 10. Phương pháp phân tích này được lựa chọn nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, cho phép đối chiếu định lượng chính xác sự thay đổi các chỉ báo hành vi của học sinh trước và sau thực nghiệm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực trạng ban đầu đã bộc lộ những khoảng trống lớn trong tiếp cận phương pháp dạy học mới tại địa phương: 47% giáo viên được khảo sát chưa từng nghe nói về giáo dục STEM, 40% chỉ biết sơ lược qua sách báo và chỉ có 13% đạt mức độ hiểu biết khá. Đáng chú ý, có tới 73% giáo viên chưa từng tham gia bất kỳ khóa bồi dưỡng chuyên môn nào về STEM và 86% thầy cô khẳng định chưa bao giờ vận dụng mô hình này vào bài giảng. Về mặt rào cản thực thi, 33,3% giáo viên cho rằng sự thiếu hụt phương tiện dạy học là trở ngại lớn nhất, 26,67% gặp khó khăn vì thời lượng tiết học eo hẹp, và 20% e ngại về quỹ thời gian chuẩn bị giáo án. Dẫu vậy, nhận thức về vai trò đổi mới rất tích cực khi có 73% giáo viên đánh giá giáo dục STEM giúp phát triển năng lực giải quyết vấn đề ở mức tốt và 13% đánh giá ở mức rất tốt. Khi triển khai bài học thực nghiệm chế tạo kính tiềm vọng với 28 học sinh, 100% các nhóm học sinh đã hoàn thiện sản phẩm đúng thời hạn bằng ống nhựa phi 50 mm hoặc bìa carton, nâng tỷ lệ học sinh đạt mức năng lực giải quyết vấn đề khá và giỏi lên mức trên 75%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phần lớn giáo viên chưa tiếp cận giáo dục STEM bắt nguồn từ việc chương trình đào tạo sư phạm tại Lào chưa kịp thời cập nhật các trào lưu giáo dục tích hợp tiên tiến của thế giới. Kết quả này tương đồng với các công bố nghiên cứu tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn 2017-2020, nhấn mạnh rằng hạ tầng kỹ thuật và trình độ giáo viên luôn là hai rào cản cốt lõi. Trong báo cáo nghiên cứu, các nguồn dữ liệu khảo sát được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ tròn phản ánh mức độ hiểu biết của giáo viên, kết hợp cùng biểu đồ cột ngang phân tích 5 nhóm khó khăn khi tổ chức dạy học. Bên cạnh đó, sự tiến bộ về năng lực giải quyết vấn đề của 28 học sinh được lượng hóa tường minh qua bảng tổng hợp điểm rubric gồm 5 tiêu chí với thang điểm từ 0 đến 2 điểm cho mỗi thành tố. Việc cho học sinh tự tay đo cắt, căn chỉnh hệ 2 gương phẳng góc 45 độ đã giúp người học tự phát hiện nguyên nhân gây mờ ảnh, từ đó hình thành tư duy phản biện và khả năng tối ưu hóa sản phẩm kỹ thuật một cách vượt trội so với lối học truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa các kết quả đạt được từ bài học Kính tiềm vọng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược cho hệ thống giáo dục trung học cơ sở:

Thứ nhất, tổ chức các khóa tập huấn bồi dưỡng phương pháp giảng dạy STEM tích hợp cho ít nhất 85% giáo viên giảng dạy môn Khoa học tự nhiên trên toàn tỉnh Khammouane. Khóa tập huấn cần hoàn thành trong thời hạn 12 tháng trước thềm năm học mới, do Sở Giáo dục và Thể thao tỉnh phối hợp với các trường đại học sư phạm uy tín chủ trì thực hiện.

Thứ hai, biên soạn và xuất bản cẩm nang hướng dẫn gồm 10 đến 15 chủ đề STEM tận dụng nguyên vật liệu tái chế tại chỗ như ống nhựa PVC, vỏ chai và bìa giấy cứng. Dự án tài liệu này cần được hoàn thiện trong vòng 6 tháng bởi nhóm chuyên gia vật lý cốt cán, giúp tiết kiệm khoảng 60% chi phí mua sắm thiết bị thí nghiệm cho các trường vùng khó khăn.

Thứ ba, điều chỉnh khung phân phối chương trình môn Khoa học tự nhiên lớp 8 theo hướng giảm 15% thời lượng kiểm tra lý thuyết đơn thuần để dành quỹ giờ cho 2 tiết dạy học dự án trải nghiệm. Ban giám hiệu các trường phổ thông chịu trách nhiệm kiểm tra và phê duyệt kế hoạch giáo dục ngay từ học kỳ 1 của năm học.

Thứ tư, xây dựng không gian câu lạc bộ STEM học đường tại 100% các trường trung học cơ sở trọng điểm trong lộ trình 18 tháng. Đoàn Thanh niên và tổ chuyên môn nhà trường trực tiếp vận hành các ngày hội khoa học định kỳ, bảo đảm thu hút tối thiểu 80% học sinh khối 8 tích cực tham gia nghiên cứu kỹ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên các Sở Giáo dục: Cung cấp hệ thống 6 chỉ số khảo sát thực trạng chuẩn xác về mức độ hiểu biết và nhu cầu của giáo viên, làm cơ sở khoa học để hoạch định chính sách đầu tư trang thiết bị và tổ chức đào tạo lại cho 100% cán bộ giáo viên trên địa bàn.

Nhóm giáo viên trung học cơ sở trực tiếp đứng lớp: Khai thác nguyên vẹn giáo án thực nghiệm 5 hoạt động cùng bộ tiêu chí rubric thang điểm 10 để tổ chức bài học Kính tiềm vọng trong khung chuẩn 100 phút, giảm thiểu tối đa áp lực soạn giảng mà vẫn bảo đảm chất lượng giờ học.

Nhóm sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Vật lý: Nắm vững phương pháp luận xây dựng chủ đề dạy học tích hợp liên môn từ lý thuyết đến chế tạo mô hình, vận dụng khung 4 thành tố năng lực giải quyết vấn đề làm tài liệu tham chiếu tin cậy cho các công trình nghiên cứu tiếp theo.

Nhóm tác giả biên soạn chương trình và sách giáo khoa: Sử dụng bộ dữ liệu thực nghiệm trên 28 học sinh để đưa thêm các dự án thiết kế kỹ thuật đơn giản vào sách giáo khoa mới, giúp nâng cao tính gắn kết thực tiễn của chương trình giáo dục thêm ít nhất 30%.

Câu hỏi thường gặp

  1. Chủ đề Kính tiềm vọng tích hợp những kiến thức nào trong mô hình STEM? Chủ đề kết hợp hài hòa 4 trụ cột tri thức: Khoa học nghiên cứu định luật phản xạ ánh sáng trên gương phẳng; Công nghệ phân tích bản vẽ kỹ thuật; Kỹ thuật thực hành đo cắt và ghép nối ống nhựa phi 50 mm; Toán học tính toán góc nghiêng 45 độ và chiều dài thân ống. Quá trình tích hợp này giúp học sinh hoàn thiện sản phẩm chỉ sau 2 tiết học trên lớp.

  2. Tại sao nghiên cứu lại chọn ống nhựa PVC và bìa carton để làm kính tiềm vọng? Việc sử dụng ống nhựa phi 50 mm và bìa carton nhằm tháo gỡ khó khăn về thiếu thốn trang thiết bị tại các trường học Lào. Khảo sát cho thấy 33,3% giáo viên lo ngại thiếu kinh phí, do đó việc sử dụng vật tư tái chế với giá thành dưới 20.000 kíp Lào mỗi sản phẩm đã tạo điều kiện cho 100% học sinh đều có thể tự tay thực hành sáng tạo.

  3. Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh được đo lường bằng công cụ nào? Năng lực của học sinh được đánh giá thông qua bảng tiêu chí rubric gồm 5 nội dung rõ ràng với thang điểm tối đa là 10 điểm, mỗi tiêu chí chia thành 3 mức độ từ 0 đến 2 điểm. Thang đo này kết hợp 3 hình thức đánh giá toàn diện: giáo viên chấm điểm trực tiếp, các nhóm đánh giá chéo đồng đẳng và học sinh tự chấm điểm sau 1 tuần hoàn thành dự án.

  4. Giáo viên vùng nông thôn gặp trở ngại lớn nhất nào khi áp dụng bài học này? Trở ngại lớn nhất là thiếu hụt kỹ năng sư phạm tích hợp và áp lực phân bổ thời gian giảng dạy. Thống kê chỉ rõ 73% giáo viên vùng khảo sát chưa từng được bồi dưỡng về STEM và 26,67% thiếu thời gian tổ chức. Tuy nhiên, việc ứng dụng giáo án 5 bước chi tiết trong luận văn sẽ giúp giáo viên tiết kiệm khoảng 50% thời gian thiết kế bài giảng.

  5. Việc học qua chế tạo kính tiềm vọng đem lại ưu thế gì so với phương pháp truyền thống? Dạy học STEM biến những công thức quang hình học trừu tượng thành các thao tác chế tạo trực quan. Thay vì thụ động ghi nhớ khái niệm trong sách giáo khoa, học sinh trực tiếp giải quyết sự cố lệch tia sáng khi ngắm vật cản, giúp tăng trên 70% mức độ hứng thú học tập và phát triển vượt bậc kỹ năng làm việc nhóm.

Kết luận

Đề tài nghiên cứu tổ chức dạy học STEM bài học Kính tiềm vọng đã chứng minh tính đúng đắn của việc đổi mới phương pháp giảng dạy khoa học tự nhiên tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về giáo dục STEM và thang đo năng lực giải quyết vấn đề phù hợp với bối cảnh giáo dục phổ thông Lào.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng với 86% giáo viên chưa từng dạy STEM và 73% chưa được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
  • Thiết kế hoàn chỉnh tiến trình dạy học bài Kính tiềm vọng trong 2 tiết (100 phút) kèm bộ rubric 5 tiêu chí đánh giá chuẩn xác năng lực học sinh.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công trên 28 học sinh lớp 8 với 100% các nhóm tự chế tạo được thiết bị quang học đạt chuẩn kỹ thuật.
  • Đề xuất lộ trình chuyển giao tài liệu hướng dẫn cho ít nhất 10 trường trung học cơ sở trọng điểm trong khung thời gian 12 tháng tới.

Các nhà trường và thầy cô giáo bộ môn Khoa học tự nhiên hãy chủ động ứng dụng ngay quy trình bài giảng mẫu này vào kế hoạch giảng dạy năm học 2021-2022 để thúc đẩy tư duy đổi mới và khơi dậy đam mê sáng tạo khoa học cho học sinh.