Tổ chức dạy học GD địa phương THCS dân tộc bán trú (Văn Yên)

Nghiên cứu phương pháp dạy học nội dung giáo dục địa phương cho học sinh THCS dân tộc bán trú, tiếp cận tham gia, nâng cao hiệu quả giáo dục.

Trường đại học

Trường Đại Học Giáo Dục

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

134
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Danh mục các từ viết tắt

1. Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DÂN TỘC BÁN TRÚ THEO TIẾP CẬN THAM GIA

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nước

1.1.2. Những nghiên cứu trong nước

1.2. Khái niệm cơ bản

1.2.1. Tổ chức dạy học

1.2.2. Giáo dục địa phương

1.2.3. Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương

1.2.4. Tiếp cận tham gia

1.3. Nội dung giáo dục địa phương theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và tổ chức thực hiện trong trường THCS dân tộc bán trú

1.3.1. Khái quát về giáo dục địa phương cấp THCS

1.3.2. Những yêu cầu về tổ chức giáo dục địa phương cho học sinh THCS trường dân tộc nội trú

1.4. Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương cho học sinh trường THCS dân tộc bán trú theo tiếp cận tham gia

1.4.1. Xây dựng kế hoạch dạy học nội dung giáo dục địa phương học sinh trường THCS dân tộc bán trú theo tiếp cận tham gia

1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học giáo dục địa phương cho học sinh trường THCS dân tộc bán trú theo tiếp cận tham gia

1.4.3. Chỉ đạo thực hiện nội dung GDĐP theo kế hoạch cho học sinh trường THCS dân tộc bán trú theo tiếp cận tham gia

1.4.4. Kiểm tra đánh giá tổ chức dạy học nội dung GDĐP cho học sinh trường THCS dân tộc bán trú theo tiếp cận tham gia

1.4.5. Quản lý các điều kiện phục vụ cho tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương

1.4.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương cho học sinh trong trường trung học cơ sở dân tộc bán trú theo tiếp cận tham gia

1.4.6.1. Công tác chỉ đạo hướng dẫn của cấp trên
1.4.6.2. Năng lực của cán bộ quản lý
1.4.6.3. Trình độ năng lực của đội ngũ giáo viên
1.4.6.4. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS
1.4.6.5. Điều kiện cơ sở vật chất
1.4.6.6. Cha mẹ học sinh và cộng đồng dân cư

1.5. Tiểu kết Chương 1

2. Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC DẠY HỌC NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI THEO TIẾP CẬN THAM GIA

2.1. Khái quát tình hình giáo dục huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

2.1.1. Khái quát chung

2.1.2. Giới thiệu về các trường THCS bán trú huyện Văn Yên

2.1.3. Một số đặc điểm, thuận lợi và khó khăn của trường THCS dân tộc bán trú trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục nói chung và thực hiện chương trình GDPT 2018

2.2. Tổ chức tiến hành khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Mẫu nghiên cứu

2.2.4. Quy trình tổ chức khảo sát

2.2.5. Xử lý kết quả khảo sát

2.3. Thực trạng dạy học nội dung GDĐP ở các trường THCS dân tộc bán trú huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái theo tiếp cận tham gia

2.3.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của nội dung giáo dục địa phương ở các trường THCS dân tộc bán trú huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

2.3.2. Thực trạng nội dung giáo dục địa phương ở các trường THCS dân tộc bán trú huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

2.3.3. Thực trạng phương pháp tổ chức dạy học giáo dục địa phương ở các trường THCS dân tộc bán trú huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

2.3.4. Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động, kiểm tra đánh giá nội dung giáo dục địa phương ở các trường THCS dân tộc bán trú huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

2.3.5. Thực trạng sự tham gia các lực lượng trong hoạt động giáo dục địa phương ở các trường THCS dân tộc bán trú huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

2.4. Thực trạng tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương ở các trường phổ thông huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái theo tiếp cận tham gia

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương ở các trường phổ thông huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái theo tiếp cận tham gia

2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học nội dung giáo dục địa phương ở các trường phổ thông huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái theo tiếp cận tham gia

2.4.3. Thực trạng chỉ đạo tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương ở các trường phổ thông huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái theo tiếp cận tham gia

2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐP ở các trường phổ thông huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái theo tiếp cận tham gia

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương ở các trường phổ thông huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái theo tiếp cận tham gia

2.6. Đánh giá chung về tổ chức dạy học nội dung GDĐP ở các trường phổ thông huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái theo tiếp cận tham gia

2.6.1. Những kết quả đạt được

2.6.2. Những vấn đề còn tồn tại

2.6.3. Nguyên nhân của tồn tại

2.7. Tiểu kết Chương 2

3. Chương 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI THEO TIẾP CẬN THAM GIA

3.1. Nguyên tắc đề xuất

3.1.1. Bảo đảm tính mục tiêu

3.1.2. Bảo đảm tính thực tiễn

3.1.3. Bảo đảm tính khả thi

3.1.4. Bảo đảm tính hệ thống

3.2. Biện pháp tổ chức dạy học nội dung GDĐP ở các trường THCS dân tộc bán trú huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái theo tiếp cận tham gia 3

3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng về tầm quan trọng của nội dung giáo dục địa phương đối với học sinh các 6 trường THCS dân tộc bán trú trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái theo tiếp cận tham gia

3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục địa phương theo chương trình phổ thông 2018 cho học sinh đúng qui trình, dựa trên căn cứ khoa học và phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, địa phương

3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức huy động, phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia các hoạt động giáo dục địa phương theo Chương trình phổ thông 2018 cho học sinh ở trường THCS dân tộc bán trú

3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học nội dung GDĐP trường THCS dân tộc bán trú, phù hợp với đặc điểm học sinh, điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương

3.2.5. Biện pháp 5: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên để tổ chức dạy học GDĐP theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường THCS dân tộc bán trú có hiệu quả

3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lý GDĐP cho học sinh

3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp tổ chức nội dung GDĐP cho học sinh ở các trường THCS dân tộc nội trú huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái theo tiếp cận tham gia

3.4.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.4.2. Mối tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp

3.5. Tiểu kết Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giáo Dục Địa Phương Cho THCS Dân Tộc Bán Trú

Giáo dục địa phương (GDĐP) tại các trường THCS dân tộc bán trú đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành bản sắc văn hóa, kỹ năng sốngnhận thức về cộng đồng cho học sinh. Nó không chỉ cung cấp kiến thức về văn hóa địa phương, lịch sử địa phươngđịa lý địa phương mà còn giúp học sinh phát triển các kỹ năng sống cần thiết để thích nghi với môi trường sống và làm việc. GDĐP là cầu nối giữa kiến thức sách vở và thực tế cuộc sống, khơi gợi lòng tự hào về quê hương và ý thức trách nhiệm xây dựng cộng đồng. Theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, GDĐP là môn học bắt buộc từ lớp 6 đến lớp 9, cho thấy tầm quan trọng của nó trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Việc tổ chức GDĐP hiệu quả giúp học sinh dân tộc thiểu số bảo tồn và phát huy truyền thống địa phương trong bối cảnh hội nhập toàn cầu. Mục tiêu cuối cùng là phát triển cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.1. Ý nghĩa của Giáo dục Địa phương trong CTGDPT 2018

Chương trình GDPT 2018 nhấn mạnh vai trò của GDĐP trong việc phát triển năng lựcphẩm chất cho học sinh. GDĐP giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn, giải quyết các vấn đề của địa phương, đồng thời bồi dưỡng lòng yêu nước, nhân áitrách nhiệm. Nó tạo cơ hội để học sinh khám phá và trân trọng giá trị văn hóa của quê hương, từ đó hình thành ý thức bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa trong bối cảnh hội nhập.

1.2. Đặc điểm của THCS Dân tộc Bán trú và nhu cầu GDĐP

Các trường THCS dân tộc bán trú có đặc thù riêng, học sinh chủ yếu là con em dân tộc thiểu số đến từ các vùng khó khăn. GDĐP cần được thiết kế phù hợp với trình độ, văn hóa các dân tộc và nhu cầu của học sinh, giúp các em tự tin hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển bản thân. Chương trình GDĐP cần chú trọng đến việc giáo dục hòa nhập cho các em học sinh.

II. Thách Thức Triển Khai Giáo Dục Địa Phương Cho THCS Bán Trú

Việc triển khai GDĐP tại các trường THCS dân tộc bán trú đối mặt với nhiều thách thức. Nguồn lực giáo dục còn hạn chế, đội ngũ giáo viên còn thiếu kinh nghiệm, tài liệu giáo dục địa phương chưa đầy đủ và phù hợp, phương pháp giảng dạy chưa thực sự đổi mới. Sự tham gia của cộng đồng còn hạn chế. Bên cạnh đó, nhận thức về vai trò của GDĐP chưa đầy đủ từ sở giáo dục và đào tạo đến phụ huynh học sinh. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng để vượt qua những khó khăn này, khai thác triệt để những giá trị của GDĐP, giúp cho sự nghiệp phát triển cộng đồng.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và đào tạo Giáo viên THCS về GDĐP

Thiếu nguồn lực là một trong những rào cản lớn nhất. Các trường thường thiếu kinh phí, tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học phù hợp. Đội ngũ giáo viên cũng cần được đào tạo bài bản về phương pháp giảng dạy GDĐP, đặc biệt là cách tích hợp nội dung địa phương vào các môn học khác và tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tế. Việc đổi mới giáo dục từ đội ngũ giáo viên THCS là rất quan trọng.

2.2. Sự tham gia hạn chế từ Phụ huynh và Cộng đồng

Sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng vào GDĐP còn hạn chế. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho phụ huynh về vai trò của GDĐP, khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động của nhà trường, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm về văn hóa, lịch sửkinh tế địa phương. Cần phát huy mạnh mẽ công tác xã hội hóa giáo dục.

2.3. Khó khăn trong việc Đánh Giá Chất Lượng Giáo dục địa phương

Việc đánh giá chất lượng GDĐP cũng gặp nhiều khó khăn. Cần xây dựng các tiêu chí đánh giá phù hợp, chú trọng đến việc đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, khả năng giải quyết vấn đề và ý thức trách nhiệm của học sinh đối với cộng đồng. Chất lượng giáo dục sẽ được nâng cao hơn nữa nếu việc đánh giá sát sao và hiệu quả.

III. Phương Pháp Tổ Chức Giáo Dục Địa Phương Hiệu Quả THCS

Để GDĐP thực sự hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, sáng tạo, phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh. Cần khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, thực hànhtrải nghiệm thực tế. Sử dụng các phương tiện trực quan sinh động, kết hợp công nghệ thông tin và truyền thông để tăng tính hấp dẫn và hiệu quả của bài học. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên THCS, học sinh dân tộc bán trú và cộng đồng địa phương để đạt hiệu quả cao nhất.

3.1. Áp dụng Dạy học Dự án và Dạy học theo Chủ đề liên môn

Dạy học dự án và dạy học theo chủ đề liên môn là hai phương pháp hiệu quả để tích hợp nội dung địa phương vào chương trình giảng dạy. Học sinh được giao nhiệm vụ nghiên cứu một vấn đề cụ thể của địa phương, thu thập thông tin, phân tích và trình bày kết quả. Phương pháp này giúp học sinh phát triển kỹ năng tự học, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề.

3.2. Tổ chức các Hoạt động Trải nghiệm Thực tế và Thăm quan

Các hoạt động trải nghiệm thực tế và thăm quan là cơ hội để học sinh khám phá và tìm hiểu về văn hóa, lịch sửkinh tế của địa phương một cách sinh động. Học sinh có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất truyền thống, thăm quan các di tích lịch sử, tìm hiểu về các làng nghề và phong tục tập quán địa phương. Phương pháp này giúp học sinh nâng cao nhận thức và tình yêu quê hương.

3.3. Sử dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông hỗ trợ dạy học

Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) là công cụ hữu ích để hỗ trợ việc giảng dạy GDĐP. Giáo viên có thể sử dụng các phần mềm trình chiếu, video, hình ảnh, bản đồ số để tăng tính hấp dẫn và trực quan cho bài giảng. Học sinh có thể sử dụng internet để tìm kiếm thông tin, thực hiện các dự án nghiên cứu và chia sẻ kiến thức với bạn bè. Các kỹ năng sống hiện đại cũng được trang bị cho học sinh.

IV. Vai Trò Của Giáo Viên Trong Giáo Dục Địa Phương THCS Bán Trú

Giáo viên đóng vai trò then chốt trong việc tổ chức GDĐP hiệu quả. Giáo viên cần có kiến thức sâu rộng về văn hóa địa phương, lịch sử địa phươngkinh tế địa phương, đồng thời có kỹ năng sư phạm tốt và tâm huyết với nghề. Cần tạo điều kiện để giáo viên được bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao năng lực và trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp. Giáo viên THCS có vai trò rất quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức và giáo dục kỹ năng cho học sinh.

4.1. Nâng cao Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ cho GV THCS

Cần có chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên, tập trung vào các nội dung như kiến thức về văn hóa, lịch sửkinh tế địa phương, phương pháp giảng dạy tích cực, kỹ năng thiết kế bài giảng và tổ chức hoạt động trải nghiệm. Cần khuyến khích giáo viên tham gia vào các khóa học, hội thảo và diễn đàn chuyên môn để trao đổi kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau.

4.2. Tạo Điều kiện để Giáo viên Nghiên Cứu và Sáng Tạo

Cần tạo điều kiện để giáo viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm và xây dựng các tài liệu giảng dạy phù hợp với thực tế địa phương. Cần khuyến khích giáo viên sử dụng các nguồn tài liệu địa phương, như sách báo, tư liệu lịch sử, văn hóa phẩm và các sản phẩm thủ công truyền thống.

4.3. Khuyến khích Giáo viên Phối hợp với Cộng Đồng

Cần khuyến khích giáo viên phối hợp với các tổ chức cộng đồng, như bảo tàng, thư viện, trung tâm văn hóa, các nghệ nhân và người cao tuổi để tổ chức các hoạt động GDĐP. Giáo viên có thể mời các chuyên gia và người có kinh nghiệm đến chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm với học sinh.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Giáo Dục Địa Phương THCS Dân Tộc

GDĐP cần được ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống, giúp học sinh giải quyết các vấn đề của cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Cần khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động phát triển cộng đồng, như bảo vệ môi trường, giữ gìn văn hóa, phát triển du lịch và hỗ trợ các doanh nghiệp địa phương. Cần phải quan tâm đến công tác hướng nghiệp.

5.1. Gắn kết GDĐP với các Hoạt động Phát triển Cộng Đồng

Học sinh có thể tham gia vào các dự án bảo vệ môi trường, như trồng cây xanh, thu gom rác thải và tuyên truyền về ý thức bảo vệ môi trường. Học sinh có thể tham gia vào các hoạt động bảo tồn văn hóa, như học hát dân ca, múa truyền thống và làm các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Việc làm này góp phần vào công cuộc phát triển cộng đồng bền vững.

5.2. Hỗ trợ các Doanh Nghiệp và Làng Nghề Địa Phương

Học sinh có thể tìm hiểu về các doanh nghiệp và làng nghề địa phương, học hỏi kinh nghiệm sản xuất và kinh doanh, và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động. Học sinh có thể giúp các doanh nghiệp và làng nghề quảng bá sản phẩm, tìm kiếm thị trường và tiếp cận với khách hàng.

5.3. Định hướng Nghề nghiệp cho Học sinh Dựa trên Nhu cầu Địa phương

Cần định hướng nghề nghiệp cho học sinh dựa trên nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Học sinh có thể tìm hiểu về các ngành nghề truyền thống, các ngành nghề mới nổi và các cơ hội việc làm tại địa phương. Cần cung cấp cho học sinh thông tin về các trường nghề, các khóa đào tạo và các chương trình hỗ trợ việc làm.

VI. Kết Luận và Tương Lai Giáo Dục Địa Phương THCS Bán Trú

GDĐP là một bộ phận quan trọng của chương trình giáo dục phổ thông, có vai trò to lớn trong việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh, góp phần xây dựng cộng đồng vững mạnh. Để GDĐP thực sự hiệu quả, cần có sự quan tâm, đầu tư của các cấp lãnh đạo, sự tham gia tích cực của nhà trường, gia đình và cộng đồng, sự sáng tạo của giáo viên và sự nỗ lực của học sinh. GDĐP giúp cho thế hệ trẻ nâng cao nhận thức và hiểu biết sâu sắc về quê hương.

6.1. Tăng Cường Đầu Tư và Hợp Tác phát triển GDĐP

Cần tăng cường đầu tư cho GDĐP, bao gồm kinh phí, tài liệu giảng dạy, thiết bị dạy học và chương trình bồi dưỡng giáo viên. Cần tăng cường hợp tác giữa nhà trường, gia đình, cộng đồng và các tổ chức xã hội để xây dựng một môi trường giáo dục toàn diện cho học sinh.

6.2. Nghiên Cứu và Đổi mới Phương Pháp Giáo Dục Địa Phương

Cần tiếp tục nghiên cứuđổi mới phương pháp giảng dạy GDĐP, áp dụng các phương pháp tích cực, sáng tạo và phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh. Cần khuyến khích giáo viên sử dụng các nguồn tài liệu địa phương, kết hợp công nghệ thông tin và truyền thông để tăng tính hấp dẫn và hiệu quả của bài học.

6.3. Đánh giá và Tinh chỉnh Chương Trình Giáo Dục Địa phương

Cần đánh giá thường xuyên và tinh chỉnh chương trình GDĐP để đảm bảo tính phù hợp với thực tế địa phương và nhu cầu phát triển của học sinh. Cần thu thập ý kiến phản hồi từ giáo viên, học sinh, phụ huynh và cộng đồng để cải thiện chất lượng GDĐP.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DÂN TỘC BÁN TRÚ THEO TIẾP CẬN THAM GIA 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Những nghiên cứu ngoài nước Theo nghiên cứu của Tác giả PGS.TS Nguyễn Việt Hùng Khoa Ngữ văn - ĐHSP Hà Nội: Về vấn đề chương trình địa phương của giáo dục liên quan chặt chẽ đến các lí thuyết văn hóa về khu vực, về địa phương: Trước thế kỉ XV, châu Âu chưa có những phát kiến địa lí, nên họ tin vào giáo điều của Gia-tô về sự hình thành các dân tộc, đất nước. Sau này người châu Âu nhận ra tính khu biệt của văn hóa vì thế vấn đề nghiên cứu địa phương học và khu vực học rất phát triển.

Các thuyết “khuếch tán văn hóa” ở Tây Âu thế kỉ XIX (A.Bradford, Perxisk), trường phái văn hóa lịch sử ở Đức Áo (W.Rats), trường phái “Age and Area” của Bắc Mĩ, lí thuyết vùng văn hóa của nhân chủng học hoa kì (F.Boas), khu vực lịch sử văn hóa (Xô Viết)… đã tạo nền tảng lý luận cho việc nghiên cứu địa phương học, khu vực học. Qua đó, chương trình giáo dục cũng thừa hưởng thành quả và ý thức được việc tạo dựng nội dung học về địa phương [27]. Đi tiên phong trong lĩnh vực giáo dục về địa phương học là ngành địa lí.Berg (1925) gọi địa phương học là môn địa lí quê hương. Bộ môn địa phương học xem địa lí là trung tâm nhưng rất cần thiết với tất cả các ngành khác.

Từ đó địa phương học chia ra thành địa phương học của nhà nước, địa phương học nhà trường, địa phương học quần chúng. Trong đó địa phương học nhà trường được hiểu là những hoạt động, nội dung do học sinh tiến hành nghiên cứu dưới sự chỉ đạo của giáo viên [15]. Cuốn sách Cẩm nang quốc tế về nghiên cứu chương trình [29] đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu chương trình thế giới và giới thiệu chương trình tiêu 14 biểu của các quốc gia. Cuốn sách có 2 phần: phần 1 giới thiệu về nghiên cứu chương trình thế giới với 4 bài viết, tập trung vào các vấn đề lí luận, hướng tới chương trình và giáo dục toàn cầu.

Phần 2 gồm 24 bài viết về chương trình các quốc gia. Trong đó chương 7 viết về Hướng dẫn Chương trình ở Úc: hướng tới một cây chương trình địa phương của lĩnh vực chương trình. Hướng dẫn chương trình ở Úc được thực hiện từ những năm gần đây. Đầu năm 1980, văn phòng chính phủ đã xây dựng Viện nghiên cứu chương trình (Curruculum Studies Association - ACSA).

Trong chương đó, Bill Green (Charles Stuart University) đã tổng thuật các quan niệm về chương trình và chương trình địa phương ở Úc. Ông điểm qua quan điểm của Bernstein (1975), “cho rằng nguyên tắc cao nhất là cố gắng lựa chọn, tổ chức và đánh giá những gì xã hội coi như kiến thức có giá trị. Điều này là bởi những kiến thức đựa chọn chọn, nó được dạy ra sao và đánh giá như thế nào trong nhà trường là vấn đề trọng tâm của cá nhân và xã hội”. Moore (2007) cho rằng “những gì chúng ta biết ảnh hưởng đến chúng ta tồn tại.

Vấn đề xung quanh chương trình của Úc có mục tiêu là vấn đề nội dung (lựa chọn dạy cái gì) và hình thức (cách tổ chức giờ dạy, lớp học). Quan niệm truyền thống đến đương đại của các nhà giáo dục Úc đều thống nhất chương trình giáo dục có tính chất địa phương, tính hệ thống và tính quốc gia” [28]. Những nghiên cứu trong nước Theo nghiên cứu của Tác giả PGS.TS Nguyễn Việt Hùng Khoa Ngữ văn - ĐHSP Hà Nội: Ở Việt Nam, Luật giáo dục (2005, sửa đổi 2009) quy định: “chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn kiến thức kĩ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo”. Về chương trình địa phương, trong chương trình và cách giáo khoa từ năm 2000 về trước, ở các bộ môn ngữ văn, lịch sử, địa lí không có quy định riêng biệt bài học, nội 15 dung học thuộc địa phương.

Nhưng từ đặc thù các bộ môn nói trên, những đơn vị kiến thức liên quan đến địa phương có mặt trong các sách giáo khoa, dạy học địa lí bản chất là dạy về các địa phương, vùng miền Theo tinh thần Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội: - “Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt sau mỗi cấp học, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với mỗi môn học, hoạt động giáo dục ở lớp và mỗi cấp học giáo dục phổ thông; chương trình bao gồm chương trình tổng thể và chương trình môn học”. Nghị quyết nêu rõ “Chương trình giáo dục phổ thông mới phải hướng tới phát triển các năng lực chung và các năng lực đặc thù môn học liên quan đến từng lĩnh vực giáo dục/môn học/hoạt động trải nghiệm sáng tạo mà mọi học sinh cần có trong cuộc sống, đồng thời tạo điều kiện phát triển tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh”. Vì thế chương trình phổ thông phải hướng tới hình thành cho học sinh năng lực tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông”. - Thực hiện một chương trình giáo dục phổ thông thống nhất nhưng mềm dẻo, linh hoạt.

Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình giáo dục phổ thông, quy định những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, những lĩnh vực và nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc; Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương tổ chức biên soạn bổ sung những nội dung về đặc điểm lịch sử, văn hóa và kinh tế - xã hội của địa phương; đồng thời dành thời lượng cho cơ sở giáo dục chủ động vận dụng để xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường; Theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 về Chương trình 16 giáo dục phổ thông mới của Bộ GDĐT: “Nội dung giáo dục của địa phương là những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hóa, lịch sử, địa lý, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp,… của địa phương bổ sung cho nội dung bắt buộc thống nhất trong cả nước, nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết về nơi sinh sống, bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương, ý thức tìm hiểu và vận dụng những điều đã học để góp phần giải quyết những vấn đề của quê hương. Ở cấp tiểu học, nội dung giáo dục địa phương được tích hợp với Hoạt động trải nghiệm. Ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông, nội dung giáo dục địa phương có vị trí tương đương các môn học khác. Một số khái niệm cơ bản 1.

Tổ chức Tổ chức là vấn đề phức tạp, mỗi khoa học có cách tiếp cận riêng. Chẳng hạn, trong lĩnh vực tự nhiên, mỗi thực thể tồn tại được coi là một tổ chức, vì bản thân chúng được cấu thành từ những bộ phận, những thành tố khác nhau, có sự liên hệ hữu cơ với nhau, tác động qua lại, vận động và biến đổi không ngừng. Ví dụ tổ chức của các vật thể vật lý, hóa học, cơ thể sinh học. Trong tư tưởng, nội dung tư tưởng bao giờ cũng được thể hiện dưới những hình thức nhất định, thể hiện bằng kết cấu ngôn từ và ngữ pháp, nghĩa là tổ chức tư tưởng.

Thuật ngữ “Tổ chức” được nhiều ngành khoa học sử dụng với ý nghĩa không giống nhau: Theo từ điển tiếng Việt “Tổ chức” là: - Sắp xếp, bố trí thành các bộ phận để cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc cùng một chức năng chung. - Sắp xếp, bố trí để làm cho có trật tự, nề nếp: tổ chức đời sống gia đình tổ chức lại nề nếp sinh hoạt. - Tiến hành một công việc theo cách thức, trình tự. Theo triết học định nghĩa “Tổ chức, nói rộng là cơ cấu tồn tại của sự vật.

Sự vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết nhất định các 17 yếu tố thuộc nội dung. Tổ chức vì vậy là thuộc tính của bản thân các sự vật”. Tổ chức là thuộc tính của sự vật, nói cách khác sự vật luôn tồn tại dưới dạng tổ chức nhất định. Như vậy theo quan niệm của chúng tôi, Luận văn này phải hiểu “Tổ chức” là một trong 4 chức năng của quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá.

Tổ chức dạy học Theo tài liệu tham khảo của các tác giả: Trần Kiểm (2011), Khoa học tổ chức và tổ chức giáo dục. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội; Thái Duy Tuyên (1998), Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại. NXB Giáo dục, Hà Nội; Thái Duy Tuyên (2003), Những vấn đề chung của giáo dục học. NXB Đại học Sư phạm.

Dạy học là gì?, các nhà nghiên cứu giáo dục cho rằng: “Dạy học là toàn bộ các thao tác có mục đích nhằm chuyển các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được hoặc cộng đồng đã đạt được vào bên trong một con người”, một số khác dựa trên quan điểm phát triển, nhất là phát triển về khoa học và công nghệ cho rằng “Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ