CHƯƠNG 1 .58 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM THUỘC KHU VỰC PHÍA BẮC VIỆT NAM. Phương pháp nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Thiết kế thang đo.
Quy trình chọn mẫu, thu thập và phân tích dữ liệu. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .68 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .69 v CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM THUỘC KHU VỰC PHÍA BẮC VIỆT NAM. Tổng quan về các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm tại Việt Nam. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển ngành dược Việt Nam.
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm. Đặc điểm tổ chức quản lý của các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam. Tổ chức thông tin kế toán tại các doanh nghiệp.
Tổ chức công tác kiểm tra kế toán tại các doanh nghiệp. Tổ chức cơ sở vật chất cho kế toán tại các doanh nghiệp. Tổ chức bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam.
Đánh giá thang đo .2 Kiểm định mô hình và các giả thuyết. Thảo luận kết quả mô hình hồi quy đa biến. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam. Hạn chế và nguyên nhân .121 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .126 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM THUỘC KHU VỰC PHÍA BẮC VIỆT NAM.
Định hướng phát triển của các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm. Yêu cầu mang tính nguyên tắc của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam. Tuân thủ các quy định pháp luật. Phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính tin cậy, hữu ích. Kết hợp hài hòa giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán. Tính khả thi và hiệu quả.
Nội dung hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam. Hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán. Hoàn thiện tổ chức công tác kiểm tra kế toán. Hoàn thiện tổ chức cơ sở vật chất cho kế toán.
Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán. Điều kiện thực hiện các giải pháp.1 Về phía Nhà nước. Về phía Bộ Y tế. Về phía các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm.158 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.161 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .162 PHỤ LỤC vii DANH MỤC BẢNG BIỂU TT Tên bảng Trang Bảng 1.
Bảng xác lập hệ thống TKKT sử dụng trong doanh nghiệp theo đối tượng kế toán. Tổng kết các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến TCCTKT trong doanh nghiệp sản xuất. Tiến độ thực hiện nghiên cứu. Thang đo cho biến độc lập.
Tổng hợp cách thức phân loại chứng từ kế toán. Bảng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Phong tê thấp PV của Công ty CP dược Phúc Vinh. Bảng định mức chi phí NCTT của Công ty CP dược Phúc Vinh. Bảng định mức chi phí sản xuất chung của Công ty cổ phần dược Phúc Vinh.
Tình hình lập dự toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm khu vực phía Bắc Việt Nam. Dự toán tiêu thụ sản phẩm Phong tê thấp PV của Công ty CP dược Phúc Vinh năm 2018. Bảng thống kê các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng tại các DNSX dược phẩm. Một số tài khoản kế toán sử dụng tại Công ty CPDP Nam Hà và Công ty CPDP Minh Dân.
Thực trạng mức độ đáp ứng của phần mềm thông qua điều tra phỏng vấn 5 DN điển hình. Trình độ của nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc. Tổng hợp kiểm định thang đo cho biến độc lập và phụ thuộc. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập.
Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc. Tổng kết mô hình hồi quy. Các chỉ tiêu phân tích tài chính của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu phân tích tài chính năm 2018 của Công ty CP dược phẩm Nam Hà (Naphaco) và Công ty CP dược Phúc Vinh (PV Pharma).
Bảng thiết lập các báo cáo thu hồi công nợ phải thu. Bảng mô tả mức độ phân quyền làm việc trên hệ thống. Các tiêu chí đo lường hiệu quả công việc (KPI) đối với người làm kế toán.156 viii DANH MỤC SƠ ĐỒ TT Tên sơ đồ Trang Sơ đồ 1. Sơ đồ quá trình tổ chức thông tin kế toán và lập BCTC.
Quy trình kiểm tra thông tin kế toán. Mô hình xây dựng bảng khảo sát và tiến hành điều tra thu thập số liệu. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến TCCTKT tại DNSX dược phẩm. Quy trình tổng quát quá trình sản xuất thuốc.
Quy trình sản xuất thuốc viên. Quy trình sản xuất thuốc đông dược. Sơ đồ hạch toán chi phí ngoài sản xuất qua tài khoản trung gian. Quy trình tính giá thành sản xuất tại các DNSX dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam.
Kết quả mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng TCCTKT tại các DNSX dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam. Sơ đồ phản ánh quy trình kết nối cung cấp thông tin trên hệ thống phần mềm.150 DANH MỤC BIỂU ĐỒ TT Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 3. Biểu đồ phản ánh trách nhiệm kiểm tra chứng từ kế toán. Biểu đồ phản ánh hình thức ghi sổ của các doanh nghiệp.
Biểu đồ phản ánh phần mềm kế toán sử dụng. Tính cấp thiết của đề tài Dược phẩm là một ngành sản xuất kinh doanh đặc thù do các sản phẩm liên quan trực tiếp đến sức khỏe và sự an toàn của con người, chính vì thế có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội. Hiện nay, người Việt Nam đang ngày càng nâng mức chi tiêu cho các vấn đề về sức khỏe, mở ra một thị trường tiềm năng với các doanh nghiệp ngành dược phẩm. Theo Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế, năm 2019), từ nay đến năm 2021 ngành dược sẽ tăng trưởng khoảng 10,6%, chi tiêu cho thuốc bình quân đầu người Việt Nam ở mức 14% tổng thu nhập, nhu cầu phòng chống, chữa bệnh của mọi người ngày càng cao.
Chính vì thế, ngành Dược phẩm nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ và có tiềm năng trong tương lai. Tuy nhiên, làm thế nào để phát triển ngành dược một cách nhanh chóng bền vững, gia tăng tỷ lệ thuốc có giá trị cao và nâng cao niềm tin của người tiêu dùng cũng như khả năng cạnh tranh sẽ là thách thức cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước. Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế và khu vực bên cạnh những cơ hội là những thách thức và ảnh hưởng tiêu cực mà hội nhập kinh tế quốc tế tác động đến các doanh nghiệp dược phẩm trong nước. Đặc biệt các doanh nghiệp dược phẩm phải cạnh tranh mạnh mẽ ngay trên sân nhà với các doanh nghiệp nước ngoài có công nghệ tốt, chất lượng thuốc tốt, giá thành rẻ hơn.
Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập các DN cần tạo được ưu thế cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường bằng cách tính đúng, tính đủ các yếu tố đầu vào, tổ chức tốt công tác thu thập, xử lý thông tin, phân tích và cung cấp thông tin để phục vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệp. Việc công khai, minh bạch hóa thông tin tài chính doanh nghiệp là một trong những yêu cầu bắt buộc, chính vì thế đòi hỏi thông tin kế toán kịp thời, chính xác và có hiệu quả. Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung tổ chức quản lý quan trọng trong các doanh nghiệp. TCCTKT phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, quy mô cũng như yêu cầu quản lý của DN là tiền đề quan trọng để kế toán cung cấp được thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm trong và ngoài đơn vị.
Trong những năm qua khung pháp lý về kế toán cho các DN luôn được hoàn thiện, đã tạo hành lang pháp lý tương đối thống nhất, thuận lợi cho công tác quản lý Nhà nước về tài chính cũng như tổ chức công tác kế toán trong các DN. Đặc biệt, năm 2020 Bộ Tài chính đã công bố Quyết định số 345/QĐ-BTC về phê duyệt Đề án áp 2 dụng chuẩn mực BCTC tại Việt Nam cho các DN có quy mô lớn, niêm yết trên thị trường chứng khoán. Trong thực tế, TCCTKT của các DN nói chung và trong các DNSX dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam nói riêng còn nhiều hạn chế trong tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, kiểm tra kế toán, việc ghi chép các số liệu phát sinh chưa logic, báo cáo kế toán chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thông tin, chưa thực sự chú trọng đến TCCTKT quản trị, việc ghi nhận, đo lường của kế toán thường dựa vào qui định của quản lý thuế, chưa có sự chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Bên cạnh đó, trong giai đoạn hiện nay nước ta đang bước vào giai đoạn khởi đầu của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 với việc tạo ra cấu trúc và sự vận hành mới cho nền kinh tế dựa trên ứng dụng công nghệ cao, mạng lưới Internet kết nối vạn vật, trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây,.
Mặc dù không nằm trong những lĩnh vực được đánh giá là chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 nhưng kế toán là một trong những lĩnh vực đứng đầu về ứng dụng CNTT do vậy sẽ chịu tác động, ảnh hưởng lớn. Trong tương lai lĩnh vực kế toán vẫn sẽ tiếp tục được tin học hóa một cách sâu sắc.