Tổng quan luận án
Tổ chức công tác kế toán là một cấu phần trọng yếu trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, giữ vai trò thiết lập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính phục vụ công tác điều hành nội bộ cũng như đáp ứng yêu cầu của các đối tượng bên ngoài. Ngành sản xuất dược phẩm là ngành kinh tế kỹ thuật có tính đặc thù cao, trực tiếp tác động đến sức khỏe và tính mạng con người. Theo thống kê của Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế, năm 2019), ngành dược Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng khoảng 10,6%, mức chi tiêu cho thuốc bình quân đầu người chiếm khoảng 14% tổng thu nhập. Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trong nước đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn dược phẩm quốc tế về công nghệ, chất lượng và giá thành.
Bên cạnh đó, việc Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 345/QĐ-BTC năm 2020 phê duyệt Đề án áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Việt Nam đặt ra yêu cầu cải cách hệ thống kế toán doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (công nghệ thông tin, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, kết nối vạn vật), công tác kế toán đòi hỏi phải chuyển đổi từ phương thức xử lý thủ công sang hệ thống thông tin tích hợp. Tuy nhiên, thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm khu vực phía Bắc cho thấy công tác kế toán vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ kế toán chưa đồng bộ; ghi chép số liệu thiếu tính logic; báo cáo kế toán chủ yếu phục vụ nghĩa vụ thuế mà chưa chú trọng kế toán quản trị; mức độ liên kết giữa phần mềm kế toán với phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp còn thấp; chưa chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để áp dụng IFRS. Xuất phát từ bối cảnh đó, luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Phương Dung với đề tài "Tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam" đã được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại.
Mục tiêu chung: Tìm ra các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghệ.
Luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất trong thời kỳ cách mạng công nghệ.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam.
- Nghiên cứu, đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam.
Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán theo chức năng thông tin tại các doanh nghiệp trong thời kỳ cách mạng công nghệ là gì và những yếu tố nào ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất?
- Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng và tác động như thế nào đến tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam?
- Cần thực hiện những giải pháp nào nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam thời kỳ cách mạng công nghệ?
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trên cả hai phương diện kế toán tài chính (KTTC) và kế toán quản trị (KTQT) theo chức năng thông tin trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trên địa bàn khu vực phía Bắc Việt Nam, không bao gồm nhóm doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ (do quy mô này có công tác kế toán đơn giản, chủ yếu làm gia công hoặc thương mại nhỏ lẻ, không ổn định).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
Quy trình nghiên cứu của tác giả được thiết kế theo 7 bước tuần tự: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Tổng quan nghiên cứu; (3) Xác định khoảng trống và các vấn đề cần nghiên cứu; (4) Hệ thống hóa cơ sở lý luận; (5) Thu thập dữ liệu thực trạng và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng; (6) Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán; (7) Đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước từ năm 2007 trở lại đây theo 3 hướng nghiên cứu chính:
Thứ nhất, các nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán theo quy mô, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh:
- Nghiên cứu ở quy mô tập đoàn, tổng công ty, mô hình công ty mẹ - công ty con: Nguyễn Tuấn Anh (2011), Trần Hải Long (2011), Phạm Thị Minh Tuệ (2015), Nguyễn Thu Hương (2016), Nguyễn Thị Nga (2017), Trần Viết Hùng (2018). Các công trình này đã làm rõ đặc điểm tổ chức công tác kế toán gắn với mô hình tập đoàn đa sở hữu, phân tích thực trạng và chỉ ra các giải pháp hoàn thiện.
- Nghiên cứu theo ngành nghề cụ thể: Báo điện tử Hybrid Accountant (2016) phân tích 23 chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán - tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nguyễn Thị Đào (2017) nghiên cứu doanh nghiệp sản xuất giày tại Hải Dương theo chức năng thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin nhưng chủ yếu dừng lại ở kế toán tài chính; Bùi Phương Thanh (2018) nghiên cứu doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hải Dương dựa trên phương pháp thống kê mô tả.
Thứ hai, các nghiên cứu về từng nội dung cụ thể của tổ chức công tác kế toán:
- Tổ chức hệ thống thông tin kế toán: Richard và cộng sự (2007) chứng minh chất lượng thông tin kế toán tác động trực tiếp và gián tiếp làm giảm chi phí vốn của doanh nghiệp; Hoàng Văn Ninh (2010) tiếp cận hệ thống thông tin kế toán theo chu trình thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin trong tập đoàn; Vũ Bá Anh (2015) xác lập hệ thống thông tin kế toán gồm 5 thành phần: con người, dữ liệu, thủ tục, phần cứng và phần mềm.
- Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin: Thái Bá Công (2007) nghiên cứu ứng dụng phần mềm tại doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam nhưng chủ yếu tập trung vào KTTC và quản trị doanh thu - chi phí; Bagranoff và cộng sự (2010), Nguyễn Đăng Huy (2011) làm rõ sự khác biệt giữa kế toán thủ công và kế toán máy; Marand và cộng sự (2013), Gupta và cộng sự (2013), Lobana (2013) nghiên cứu tác động của điện toán đám mây đến việc cung cấp dữ liệu kế toán thời gian thực; Shirzad Amiri (2014), Aysel Guney (2014), Ngô Thành Nam (2017), Đào Ngọc Hà (2018), Rafi Wadan, Frank Bensberg, Gandalf Buscher (2019), Trương Vĩnh Nam (2019), Nguyễn Thị Thanh Phương (2019) khẳng định vai trò của công nghệ thông tin và chuyển đổi số đối với hoạt động kế toán.
- Tổ chức công tác kiểm tra kế toán: Phạm Thị Minh Tuệ (2015), Ngô Thành Nam (2017) gắn kiểm tra kế toán với phân tích thông tin; Nguyễn Thu Hương (2016) xếp kiểm tra kế toán vào nội dung tổ chức bộ máy; Ngô Thị Thu Hương (2012), Ngô Văn Hậu (2016) tiếp cận kiểm tra kế toán như một nội dung độc lập.
Thứ ba, nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán:
- Abdel-Kader và Luther (2008) phân loại các yếu tố bên ngoài, bên trong và yếu tố thuộc quy trình sản xuất.
- Ahmad (2012), Bùi Tiến Dũng (2018) xác định 5 yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQT (cạnh tranh, công nghệ kỹ thuật, quy mô, sự tham gia của nhà quản trị, trình độ nhân viên kế toán).
- Ngô Thành Nam (2017), Bùi Phương Thanh (2018), Đào Ngọc Hà (2019) phân tích các nhóm yếu tố chủ quan và khách quan, xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ tác động.
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu |
Trọng tâm đã đạt được |
Hạn chế / Khoảng trống còn tồn tại |
| Theo quy mô và ngành nghề |
Nguyễn Tuấn Anh (2011), Nguyễn Thị Đào (2017), Bùi Phương Thanh (2018) |
Làm rõ mô hình tổ chức bộ máy, chu trình kế toán trong tập đoàn, DN nhỏ và vừa |
Chủ yếu tập trung vào KTTC, chưa đi sâu vào KTQT và đối tượng kế toán môi trường |
| Hệ thống thông tin & CNTT |
Thái Bá Công (2007), Vũ Bá Anh (2015), Guney (2014), Rafi Wadan và cs (2019) |
Khẳng định vai trò của phần mềm, điện toán đám mây và dữ liệu số trong kế toán |
Nghiên cứu kỹ thuật phần mềm là chính, chưa gắn kết sâu với quy trình quản trị doanh nghiệp |
| Kiểm tra kế toán |
Phạm Thị Minh Tuệ (2015), Nguyễn Thu Hương (2016), Ngô Thành Nam (2017) |
Xác lập các bước lập kế hoạch, thực hiện và báo cáo kết quả kiểm tra kế toán |
Chủ yếu sử dụng phương pháp định tính mô tả, thiếu sự lượng hóa |
| Yếu tố ảnh hưởng |
Abdel-Kader & Luther (2008), Bùi Tiến Dũng (2018), Đào Ngọc Hà (2019) |
Nhận diện các nhóm yếu tố bên trong, bên ngoài tác động đến kế toán |
Chưa đi sâu vào các đặc thù kỹ thuật và chất lượng của ngành sản xuất dược phẩm |
Bốn khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định giải quyết:
- Các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận theo khâu công việc, chưa phân tích rõ chức năng thông tin theo từng đối tượng kế toán cụ thể, đặc biệt thiếu vắng nội dung kế toán môi trường; thiếu kết nối lý thuyết nền và chưa cập nhật định hướng áp dụng IFRS tại Việt Nam.
- Chưa phản ánh đầy đủ nội dung tổ chức công tác kế toán trong điều kiện Cách mạng công nghiệp 4.0 khi phần mềm có khả năng tự động nhận diện dữ liệu, tự xử lý và kết xuất báo cáo đa chiều.
- Phần lớn nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính hoặc thống kê mô tả đơn giản, thiếu việc kết hợp mô hình hồi quy kiểm định các nhân tố ảnh hưởng.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm - lĩnh vực có tính chất sản xuất đa dạng mặt hàng, đòi hỏi tiêu chuẩn chất lượng khắt khe và chịu áp lực cạnh tranh thị trường lớn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên quan điểm về 4 bản chất của kế toán do Vũ Hữu Đức (2010) tổng hợp: bản chất thông tin, bản chất kinh tế, bản chất chính trị và bản chất xã hội. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra khái niệm: Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kế toán trên cơ sở vận dụng các phương pháp kế toán; tổ chức kiểm tra kế toán; tổ chức cơ sở vật chất phương tiện công nghệ thông tin cho kế toán; tổ chức bộ máy kế toán sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng để đưa ra các quyết định hiệu quả, góp phần giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.
Quá trình tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ 3 nguyên tắc nền tảng:
- Tính khoa học, hợp lý và tuân thủ khung pháp lý kế toán (chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS, định hướng IFRS).
- Phù hợp với đặc điểm, quy mô, điều kiện thực tế của doanh nghiệp và tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
- Đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả kinh tế.
Quy trình tổ chức thông tin kế toán:
Thu thập chứng từ (giấy/điện tử) -> Xử lý trên tài khoản và sổ kế toán -> Cung cấp & Phân tích báo cáo (KTTC & KTQT)
Nội dung tổ chức thông tin kế toán được cấu trúc theo 3 khâu:
- Tổ chức thu thập thông tin: Xác lập danh mục chứng từ kế toán cho từng đối tượng (tiền lương, nguyên vật liệu, tài sản cố định, doanh thu, chi phí, môi trường...); quy định quy trình lập, kiểm tra, luân chuyển, bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP; tổ chức hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và dự toán chi phí.
- Tổ chức xử lý thông tin: Thiết kế hệ thống tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết phục vụ cả KTTC và KTQT; mã hóa tài khoản thống nhất; ghi chép theo 2 phương thức (ghi nhận trực tiếp vào tài khoản chính hoặc ghi nhận qua tài khoản trung gian rồi phân bổ); lựa chọn hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái) tích hợp trên phần mềm.
- Tổ chức cung cấp và phân tích thông tin: Lập hệ thống BCTC theo quy định pháp luật (Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC, Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu theo IFRS, BCTC hợp nhất); lập hệ thống báo cáo KTQT (nhóm báo cáo định hướng/dự toán, nhóm báo cáo thực hiện, nhóm báo cáo kiểm soát/đánh giá ra quyết định); tổ chức quy trình phân tích KTTC qua 3 bước (lập kế hoạch, thực hiện tính toán chỉ tiêu, báo cáo kết quả) và phân tích biến động chi phí trong KTQT (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp luật, báo cáo ngành; thực hiện điều tra phỏng vấn sâu tại 5 doanh nghiệp sản xuất dược phẩm điển hình để nhận diện thực trạng và xây dựng bảng khảo sát.
- Phương pháp định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát với thang đo Likert 5 mức độ; tiến hành chọn mẫu khảo sát cán bộ quản lý, kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm phía Bắc; sử dụng phần mềm để đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định mô hình hồi quy đa biến và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
| Khung đối tượng kế toán |
Vận dụng trong Kế toán tài chính |
Vận dụng trong Kế toán quản trị |
| Hàng tồn kho |
TK 152 (NVL), TK 155 (Thành phẩm), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang), TK 2294 (Dự phòng) |
Thiết kế tài khoản chi tiết theo nhóm nguyên liệu dược, bao bì đóng gói, dạng bào chế |
| Tài sản cố định |
TK 211 (TSCĐ hữu hình), TK 213 (TSCĐ vô hình), TK 212 (Thuê tài chính) |
Theo dõi chi tiết theo dây chuyền đạt chuẩn GMP, phân xưởng sản xuất, trung tâm kiểm nghiệm |
| Công nợ & Vốn |
TK 131, TK 331, TK 333, TK 341, TK 411, TK 414 |
Báo cáo chi tiết tuổi nợ khách hàng (nhà thuốc, bệnh viện), trung tâm trách nhiệm tài chính |
| Chi phí sản xuất |
TK 621 (CP NVLTT), TK 622 (CP NCTT), TK 627 (CP SXC), TK 632 (Giá vốn) |
Theo dõi định mức và phân tích biến động chi phí thực tế so với dự toán từng lô sản phẩm |
| Hoạt động môi trường |
Phản ánh vào các tài khoản tài sản, nợ phải trả và chi phí chung có liên quan |
Tài khoản chi tiết theo dõi chi phí xử lý nước thải y tế, khí thải, chất thải rắn dược phẩm |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân tích 4 nhóm quan điểm tiếp cận về tổ chức kế toán trong y văn học thuật, từ đó đưa ra khái niệm hoàn chỉnh bao gồm 4 cấu phần: tổ chức thông tin kế toán, tổ chức kiểm tra kế toán, tổ chức cơ sở vật chất công nghệ thông tin và tổ chức bộ máy kế toán. Chương này làm rõ mục tiêu, vai trò và 3 nguyên tắc cốt lõi của tổ chức kế toán; phân tích nội dung luân chuyển chứng từ, mã hóa hệ thống tài khoản, mở sổ và phân tích báo cáo tài chính/báo cáo quản trị; đồng thời tổng hợp các lý thuyết nền tảng và các yếu tố chủ quan, khách quan chi phối công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam
Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng. Tác giả xây dựng quy trình chọn mẫu, thu thập dữ liệu và kỹ thuật phân tích số liệu thực chứng; thiết kế hệ thống thang đo cho các biến độc lập (các yếu tố ảnh hưởng) và biến phụ thuộc (tổ chức công tác kế toán); thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết cùng hệ thống các giả thuyết kiểm định tác động của các nhân tố như môi trường pháp lý, ứng dụng công nghệ thông tin, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, sự quan tâm của nhà quản trị và trình độ nhân sự kế toán.
Chương 3: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm phía Bắc giai đoạn 2018–2020. Tác giả làm rõ đặc điểm sản xuất kinh doanh ngành dược (sản xuất thuốc viên, thuốc đông dược theo tiêu chuẩn GMP) và cấu trúc quản lý ảnh hưởng đến kế toán. Thực trạng được minh chứng qua các số liệu và bảng biểu cụ thể:
- Bảng định mức và dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung và dự toán tiêu thụ sản phẩm Phong tê thấp PV năm 2018 tại Công ty Cổ phần Dược Phúc Vinh.
- Khảo sát hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà (Naphaco) và Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Dân.
- Đánh giá thực trạng mức độ đáp ứng của phần mềm kế toán thông qua phỏng vấn 5 doanh nghiệp điển hình, phân tích trình độ đội ngũ nhân viên kế toán.
- Kết quả kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và kết quả ước lượng mô hình hồi quy đa biến về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán.
- Phân tích các chỉ tiêu tài chính năm 2018 của Naphaco và PV Pharma; chỉ ra các hạn chế về việc thiếu tích hợp giữa phần mềm kế toán với hệ thống ERP, chưa tổ chức tốt kế toán chi phí môi trường và kế toán quản trị.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam
Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện dựa trên 6 nguyên tắc: tuân thủ pháp luật; phù hợp đặc điểm sản xuất kinh doanh ngành dược; cung cấp thông tin tin cậy; kết hợp hài hòa KTTC và KTQT; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Các nhóm giải pháp tập trung vào:
- Hoàn thiện tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị (xây dựng định mức, lập dự toán chi tiết, hoàn thiện báo cáo phân tích biến động chi phí).
- Hoàn thiện quy trình kiểm tra kế toán nội bộ và phân quyền kiểm soát chứng từ.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, tích hợp phần mềm kế toán vào hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung toàn doanh nghiệp.
- Tinh gọn bộ máy kế toán, thiết lập bộ chỉ số KPI đánh giá hiệu quả công việc kế toán viên.
- Phân kỳ lộ trình thực hiện cho giai đoạn trước năm 2025 và sau năm 2025 gắn với áp dụng IFRS, kèm theo các kiến nghị về điều kiện thực hiện đối với Nhà nước, Bộ Y tế và bản thân các doanh nghiệp dược phẩm.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án mang lại các đóng góp cụ thể về mặt học thuật và thực tiễn quản lý:
- Về lý luận: Luận án hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất dưới góc độ tiếp cận chức năng thông tin trong thời kỳ cách mạng công nghệ. Làm rõ mối quan hệ giữa các lý thuyết nền với thực tiễn tổ chức kế toán; gắn kết nội dung tổ chức thông tin kế toán tài chính với các yêu cầu của chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chuẩn mực quốc tế (IFRS); bổ sung nội dung tổ chức kế toán đối với hoạt động bảo vệ môi trường trong doanh nghiệp sản xuất.
- Về thực tiễn: Phản ánh bức tranh thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm khu vực phía Bắc Việt Nam; nhận diện các điểm nghẽn trong tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản, lập báo cáo quản trị và sự thiếu liên kết giữa các phân hệ phần mềm nghiệp vụ.
- Về phương pháp: Thiết lập và kiểm định mô hình định lượng hồi quy đa biến đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm, khắc phục hạn chế thuần túy định tính của các nghiên cứu trước.
- Về giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp có tính hệ thống bao gồm: hoàn thiện thông tin kế toán, kiểm tra kế toán, cơ sở vật chất công nghệ và tổ chức nhân sự bộ máy; đề xuất lộ trình áp dụng trước và sau năm 2025 nhằm chuẩn bị điều kiện áp dụng IFRS theo Quyết định số 345/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Mặc dù đã đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể, luận án vẫn tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam, chưa mở rộng ra khu vực miền Trung và miền Nam, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ ngành dược trên phạm vi toàn quốc có thể chịu ảnh hưởng nhất định.
- Nghiên cứu loại trừ nhóm doanh nghiệp sản xuất quy mô siêu nhỏ, do đó các kết luận và mô hình chỉ áp dụng phù hợp cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn.
- Khung thời gian khảo sát thực trạng dừng lại ở giai đoạn 2018–2020.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát trên quy mô toàn quốc để so sánh sự khác biệt giữa các vùng kinh tế; nghiên cứu sâu hơn về tác động của việc triển khai áp dụng bắt buộc IFRS sau năm 2025 đối với hệ thống kế toán doanh nghiệp dược phẩm; và đánh giá tác động chi tiết của các công nghệ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo đối với kế toán quản trị ngành dược.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn có giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất dược phẩm: Ban giám đốc, kế toán trưởng và cán bộ kế toán có thể tham khảo các mẫu biểu chứng từ, danh mục tài khoản mã hóa, mẫu báo cáo quản trị chi phí và bảng KPI đánh giá nhân sự kế toán để hoàn thiện hệ thống kế toán nội bộ.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán: Cung cấp khung phân tích kết hợp định tính - định lượng, hệ thống thang đo và mô hình nghiên cứu thực chứng về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Y tế): Cung cấp thêm luận cứ thực tế về mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ và chuẩn bị triển khai IFRS của các doanh nghiệp dược phẩm, hỗ trợ xây dựng chính sách hướng dẫn phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận nội dung tổ chức công tác kế toán theo hướng nào?
Luận án tiếp cận tổ chức công tác kế toán theo chức năng thông tin trong bối cảnh cách mạng công nghệ, bao gồm 4 nội dung cốt lõi: tổ chức thông tin kế toán (thu nhận, xử lý, cung cấp và phân tích thông tin), tổ chức kiểm tra kế toán, tổ chức cơ sở vật chất công nghệ thông tin và tổ chức bộ máy kế toán.
2. Nghiên cứu thực trạng trong luận án sử dụng dữ liệu từ những doanh nghiệp điển hình nào?
Luận án sử dụng dữ liệu điều tra phỏng vấn sâu tại 5 doanh nghiệp điển hình, trong đó trích xuất các dữ liệu và bảng biểu phân tích thực tế từ Công ty Cổ phần Dược Phúc Vinh (dữ liệu sản phẩm Phong tê thấp PV), Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà (Naphaco) và Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Dân.
3. Tại sao luận án loại trừ các doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ khỏi phạm vi nghiên cứu?
Luận án loại trừ nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ vì các đơn vị này có tổ chức công tác kế toán rất đơn giản, hoạt động chủ yếu mang tính chất thương mại, gia công hoặc sản xuất thuốc nhỏ lẻ, không có tính ổn định cao để đánh giá mô hình tổ chức kế toán sản xuất hoàn chỉnh.
4. Luận án đề xuất lộ trình áp dụng giải pháp theo các mốc thời gian nào?
Luận án đề xuất lộ trình triển khai giải pháp phân kỳ làm hai giai đoạn: giai đoạn trước năm 2025 (chuẩn bị hạ tầng công nghệ, hoàn thiện kế toán quản trị và hệ thống định mức) và giai đoạn sau năm 2025 (chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS theo hướng dẫn của Bộ Tài chính).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Phương Dung đã giải quyết toàn diện vấn đề tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm khu vực phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh phát triển công nghệ và hội nhập kinh tế. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng và kiểm định mô hình các nhân tố tác động đến hệ thống kế toán ngành dược. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính khả thi, phân kỳ lộ trình cụ thể, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp cũng như hoạt động nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành Kế toán.