Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 9.03) với đề tài "Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cấp tỉnh của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" do nghiên cứu sinh Bounkham Phonmany thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thu Vân và TS. Nguyễn Thị Hà, bảo vệ năm 2021.
| Thuộc tính |
Thông tin chi tiết |
| Tên đề tài |
Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cấp tỉnh của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào |
| Tác giả |
Bounkham Phonmany |
| Người hướng dẫn |
1. PGS. Nguyễn Thị Thu Vân 2. TS. Nguyễn Thị Hà |
| Cơ sở đào tạo |
Học viện Hành chính Quốc gia, Bộ Nội vụ |
| Chuyên ngành & Mã số |
Quản lý công - 9.03 |
| Năm hoàn thành |
2021 |
| Phương pháp tiếp cận |
Định tính (Nghiên cứu văn bản thể chế, tổng kết thực tiễn, phân tích - so sánh, phỏng vấn chuyên gia) |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào giành độc lập ngày 02/12/1975. Giai đoạn 1975–1978, quyền lực quản lý tập trung chủ yếu ở cấp trung ương, chưa có phân cấp quản lý rõ ràng. Năm 1978, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ Năm khóa II của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào chủ trương kiện toàn hệ thống chính quyền, tinh giản cơ quan trung ương để nâng cao hiệu lực quản lý. Hệ thống hành chính sau đó từng bước được hoàn thiện qua các bản Hiến pháp năm 1991, 2003 và 2015.
Theo Hiến pháp năm 2015 và Luật Hành chính địa phương năm 2015, chính quyền địa phương của Lào được chia thành ba cấp: tỉnh, huyện và làng (bản). Cấp tỉnh là cấp chính quyền cao nhất ở địa phương, đảm nhiệm chức năng quản lý hành chính nhà nước toàn diện về chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại, đào tạo và sử dụng nhân lực, quản lý tài nguyên môi trường, đồng thời chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển huyện, thị trấn, thành phố và thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh.
Tuy nhiên, thực tiễn tổ chức bộ máy hành chính nhà nước (HCNN) cấp tỉnh của Lào bộc lộ các vấn đề cấp bách:
- Hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ; còn thiếu các quy định cụ thể về cơ quan HCNN địa phương, thiếu cơ chế phối hợp và hiệp thương nhân sự giữa các bộ ở trung ương với chính quyền địa phương.
- Cơ cấu tổ chức cồng kềnh: Không tính HĐND cấp tỉnh, bộ máy HCNN cấp tỉnh duy trì 16 sở và cơ quan ngang sở. Đối với quy mô dân số dưới 10 triệu người và tổng đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) dưới 500 nghìn người, việc duy trì 16 cơ quan cấp sở là quá lớn. Đa số các sở chịu sự quản lý theo ngành dọc từ các bộ trung ương về tổ chức và biên chế, gây trở ngại cho hoạt động điều hành của địa phương.
- Cơ chế phân cấp, phân quyền giữa trung ương và cấp tỉnh chưa rõ ràng, dẫn đến tình trạng chồng chéo hoặc bỏ trống nhiệm vụ.
- Đội ngũ CBCC cấp tỉnh còn hạn chế về trình độ, năng lực; việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm chưa phù hợp.
- Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ công vụ còn thiếu thốn và lạc hậu.
Về mặt lý luận, các công trình trước đây tại Lào chủ yếu tiếp cận dưới góc độ luật học hoặc tập trung vào cấp trung ương và cấp huyện, dựa trên khung pháp lý của Hiến pháp 2003. Việc nghiên cứu có hệ thống về tổ chức bộ máy HCNN cấp tỉnh dưới giác độ khoa học Quản lý công theo tinh thần Hiến pháp 2015 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 là khoảng trống học thuật cần giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy HCNN cấp tỉnh của CHDCND Lào phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan, xác định các kết quả đạt được và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu.
- Xây dựng khung lý thuyết về tổ chức bộ máy HCNN cấp tỉnh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy HCNN cấp tỉnh của Lào, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy HCNN cấp tỉnh của CHDCND Lào.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết khoa học: Tổ chức bộ máy HCNN cấp tỉnh của CHDCND Lào hiện nay còn cồng kềnh so với quy mô dân số và số lượng CBCC; có sự chồng chéo về thẩm quyền quản lý giữa trung ương và cấp tỉnh đối với một số cơ quan chuyên môn. Nếu hoàn thiện tổ chức bộ máy HCNN cấp tỉnh thì sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp tỉnh.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cấp tỉnh bao gồm những nội dung gì?
- Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cấp tỉnh của CHDCND Lào có những hạn chế gì và nguyên nhân do đâu?
- Để khắc phục các hạn chế đó, cần thực hiện những biện pháp nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cấp tỉnh của nước CHDCND Lào.
- Phạm vi nội dung: Cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động, cơ chế phân cấp và các điều kiện bảo đảm của bộ máy HCNN cấp tỉnh.
- Phạm vi không gian: Khảo sát trên địa bàn 18 tỉnh, thành phố của CHDCND Lào; kết hợp nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức chính quyền cấp tỉnh của Việt Nam và một số quốc gia.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 (thời điểm ban hành Hiến pháp 2015 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015) đến năm 2021, định hướng tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Nghiên cứu về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước nói chung và cấp trung ương:
- Tại Lào: PhănKhăm ViPhaVăn (2001) đánh giá thực trạng cải cách bộ máy Chính phủ Lào từ năm 1975; Patthana SoukAloun (2007) phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn đổi mới bộ máy HCNN Lào dưới góc độ luật học; Visay PhănĐaNuVông (2010) nghiên cứu các hình thức quản lý và mô hình tổ chức hành chính kiểu mới; Vanlaty KhămVanVôngSa (2015) nghiên cứu toàn diện cải cách HCNN cấp trung ương dưới góc độ lý luận và lịch sử nhà nước - pháp luật; Khămmone ChănThaChít (2016) nghiên cứu cải cách bộ máy HCNN Lào dưới góc độ quản lý công.
- Tại Việt Nam: Lê Sĩ Dược (2000) nghiên cứu cơ cấu tổ chức Chính phủ và các bộ; Đặng Xuân Phương (2011) nghiên cứu hoàn thiện tổ chức, hoạt động của bộ và cơ quan ngang bộ; Lê Anh Tuấn (2017) luận giải việc tổ chức đơn vị hành chính lãnh thổ đáp ứng yêu cầu phát triển.
-
Nghiên cứu về tổ chức bộ máy hành chính địa phương:
- Tại Lào: Khămmoon ViPhôngXay (2005) nghiên cứu cải cách chính quyền địa phương phục vụ phát triển kinh tế - xã hội qua 3 nội dung (thể chế, bộ máy, nhân sự); Phôxay SayNhaSone (2011) nghiên cứu cải cách bộ máy HCNN cấp huyện ở Lào theo hướng xây dựng huyện thành đơn vị chiến lược.
- Quốc tế và Việt Nam: Amy Dalton (1982) phân tích sự gia tăng quy mô lao động khu vực công tại chính quyền địa phương; Joachim Jens Hesse (1991) khảo sát chính quyền địa phương và quản lý đô thị tại 20 quốc gia công nghiệp; Lê Sĩ Thiệp (1995) nghiên cứu thể chế và phương thức hoạt động của bộ máy HCNN địa phương ở Việt Nam; Nguyễn Đăng Dung (1997) khảo cứu lịch sử tổ chức chính quyền địa phương các cấp; Nguyễn Ngọc Thanh (2013) nghiên cứu đổi mới, nâng cao chất lượng chính quyền cấp cơ sở.
-
Nghiên cứu về mô hình tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cấp tỉnh:
- Tại Lào: KhămKhong PhômMaPanNha (2010) nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới bộ máy chính quyền cấp tỉnh ở Lào theo Hiến pháp 2003.
- Quốc tế và Việt Nam: Nguyễn Thị Thu Hà (2005) phân tích mô hình chính quyền địa phương tự quản tại Thụy Điển và Na Uy; Nguyễn Hồng Diên (2009) nghiên cứu tổ chức và hoạt động của chính quyền tỉnh trong xây dựng nhà nước pháp quyền; Trịnh Tuấn Thành (2015) nghiên cứu liên ngành luật học và khoa học hành chính về hoàn thiện bộ máy chính quyền cấp tỉnh ở Việt Nam.
-
Nghiên cứu về phương thức hoạt động và cơ chế phân cấp:
- Craig Young và Sylwia Kaczmarek (2000) phân tích vai trò tự trị địa phương trong phát triển kinh tế tại Ba Lan; The World Bank (2005) tổng kết bài học về phi tập trung hóa và phân cấp quản lý tại khu vực Đông Á; Salvatore Schiavo-Campo và Pachampet Sundaram (2003) phân tích toàn diện về quản trị hành chính công, điều phối chính sách, phân quyền và quản lý tài chính - công vụ.
| Nhóm tác giả / Công trình tiêu biểu |
Phạm vi & Trọng tâm nghiên cứu |
Góc độ tiếp cận chính |
| PhănKhăm ViPhaVăn (2001), Vanlaty KhămVanVôngSa (2015), Khămmone ChănThaChít (2016) |
Bộ máy hành chính trung ương và toàn diện nền hành chính Lào |
Luật học, Lịch sử nhà nước & Quản lý công |
| Khămmoon ViPhôngXay (2005), Phôxay SayNhaSone (2011) |
Chính quyền địa phương, bộ máy hành chính cấp huyện tại Lào |
Quản lý phát triển, Lý luận & Lịch sử nhà nước |
| KhămKhong PhômMaPanNha (2010) |
Đổi mới chính quyền cấp tỉnh tại Lào giai đoạn trước 2010 |
Lý luận & Lịch sử nhà nước và pháp luật |
| Nguyễn Hồng Diên (2009), Trịnh Tuấn Thành (2015) |
Bộ máy chính quyền cấp tỉnh tại Việt Nam theo nhà nước pháp quyền |
Quản lý hành chính công & Luật học |
| World Bank (2005), Schiavo-Campo & Sundaram (2003) |
Phân cấp, phi tập trung hóa, quản trị công quốc tế |
Kinh tế phát triển, Khoa học hành chính |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết
- Đa phần các nghiên cứu tại Lào trước đây tiếp cận dưới góc độ luật học, thiếu cách tiếp cận chuyên sâu từ khoa học quản lý công về thực thi quyền hành pháp và điều hành công vụ cấp tỉnh.
- Các công trình về Lào chủ yếu căn cứ vào Hiến pháp 1991 hoặc 2003 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2004. Khi Lào ban hành Hiến pháp 2015 (tái lập HĐND cấp tỉnh, duy trì chế độ bổ nhiệm ở cấp huyện và bản), chưa có công trình nào giải quyết toàn diện mối quan hệ giữa cơ quan dân cử và cơ quan hành chính cấp tỉnh, cũng như vấn đề song trùng trực thuộc của 16 sở chuyên môn.
- Thiếu nghiên cứu cụ thể về phân định thẩm quyền quản lý giữa trung ương và cấp tỉnh theo khung thể chế mới từ năm 2015 đến nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và phạm trù cốt lõi của khoa học quản lý công và khoa học hành chính:
- Khái niệm bộ máy HCNN cấp tỉnh: Là hệ thống các cơ quan hoặc bộ phận của cơ quan quản lý HCNN của tỉnh (hoặc đơn vị hành chính tương đương), bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước trên phạm vi lãnh thổ cấp tỉnh, thực thi chức năng chấp hành và điều hành dưới luật.
- Ba mô hình tổ chức bộ máy hành chính địa phương:
- Mô hình thứ bậc (phân cấp quyền lực): Tổ chức theo tuyến dọc chỉ huy chặt chẽ, cấp dưới phục tùng cấp trên.
- Mô hình nằm ngang (tập trung quyền lực): Đặt trọng tâm vào sự quản lý, phối hợp trực tiếp của cơ quan hành chính lãnh thổ cùng cấp.
- Mô hình hỗn hợp giữa phân cấp và tập trung: Kết hợp quản lý ngành dọc của trung ương với sự điều hành lãnh thổ của chính quyền cấp tỉnh.
- Phương thức hoạt động của bộ máy HCNN cấp tỉnh: Gồm chế độ làm việc tập thể, chế độ thủ trưởng kết hợp trách nhiệm cá nhân, và chế độ phối hợp công tác giữa các cơ quan chuyên môn cùng cấp và giữa trung ương với địa phương.
- Khung yếu tố tác động: Thể chế chính trị - pháp lý; điều kiện kinh tế - xã hội, địa lý, dân cư; trình độ đội ngũ CBCC; cơ sở hạ tầng kỹ thuật và áp lực hội nhập quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể:
| Phương pháp |
Nội dung và cách thức thực hiện trong luận án |
| Nghiên cứu tài liệu |
Phân tích các văn kiện Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Hiến pháp (1991, 2003, 2015), Luật Tổ chức chính quyền địa phương (2004, 2015), các nghị định, thông tư và báo cáo tổng kết ngành. |
| Tổng kết thực tiễn |
Tổng hợp thực tiễn vận hành bộ máy HCNN 18 tỉnh/thành phố của Lào; phân tích bài học kinh nghiệm tổ chức bộ máy HCNN cấp tỉnh của Việt Nam. |
| Phân tích, tổng hợp, so sánh |
So sánh mô hình tổ chức, cơ chế phân cấp và thẩm quyền quản lý qua các giai đoạn lịch sử; so sánh đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế để rút ra các giá trị tham khảo. |
| Phỏng vấn chuyên gia |
Trao đổi, phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà khoa học và nhà quản lý am hiểu về tổ chức bộ máy nhà nước và chính quyền địa phương theo 4 nhóm nội dung định hướng (thực hiện qua đối thoại trực tiếp và thư điện tử, không dùng bảng hỏi trắc nghiệm đóng). |
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật của CHDCND Lào và Việt Nam; số liệu thống kê hành chính, biên chế, báo cáo tổng kết công tác cải cách hành chính từ Bộ Nội vụ Lào và UBND/Chính quyền các tỉnh, thành phố của Lào giai đoạn 2015–2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến tổ chức bộ máy hành chính nhà nước theo 3 cấp độ: cấp trung ương, cấp địa phương nói chung, và cấp tỉnh nói riêng.
Tác giả đánh giá những thành tựu của các nghiên cứu đi trước trong việc xác lập khái niệm, vị trí, vai trò của bộ máy chính quyền địa phương và các mô hình quản trị công. Đồng thời, chương 1 khẳng định khoảng trống nghiên cứu tại Lào sau khi ban hành Hiến pháp 2015: việc tái lập HĐND cấp tỉnh dẫn đến sự thay đổi lớn trong mối quan hệ giữa cơ quan đại diện quyền lực nhà nước ở địa phương với cơ quan chấp hành (Tỉnh trưởng/Thị trưởng và các Sở chuyên môn), đòi hỏi phải có luận án chuyên sâu từ góc độ quản lý công để giải quyết yêu cầu kiện toàn bộ máy.
Chương 2: Cơ sở khoa học về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cấp tỉnh
Chương 2 làm sáng tỏ các vấn đề lý luận nền tảng:
- Phân định khái niệm bộ máy HCNN cấp tỉnh, xác định vị trí là cơ quan chấp hành ở địa phương trong nhà nước đơn nhất, có tính thứ bậc hành chính chặt chẽ, vừa chịu sự chỉ đạo của Chính phủ và các Bộ chuyên ngành, vừa chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực cùng cấp.
- Trình bày đặc điểm, nguyên tắc, nội dung tổ chức bộ máy HCNN cấp tỉnh (xác định chức năng nhiệm vụ, thiết lập cơ cấu tổ chức, phân bổ biên chế, quy định quy chế vận hành).
- Hệ thống hóa các mô hình tổ chức bộ máy HCNN địa phương (mô hình thứ bậc/phân cấp, mô hình nằm ngang/tập trung, mô hình hỗn hợp) và 3 phương thức hoạt động cơ bản (tập thể, thủ trưởng, phối hợp).
- Phân tích kinh nghiệm tổ chức bộ máy HCNN cấp tỉnh của Việt Nam (về cơ cấu UBND, các sở chuyên môn, phân định thẩm quyền và quản lý công chức), từ đó rút ra các giá trị tham khảo phù hợp với thể chế chính trị và điều kiện phát triển của CHDCND Lào.
Chương 3: Thực trạng tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cấp tỉnh của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Chương 3 phân tích thực tế tổ chức và hoạt động của bộ máy HCNN tại 18 tỉnh, thành phố của Lào từ năm 2015 đến năm 2021:
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Văn phòng tỉnh/thành phố và 16 sở, cơ quan ngang sở. Tác giả chỉ rõ quy mô 16 sở là quá cồng kềnh so với điều kiện dân số (chưa đến 10 triệu người) và tổng biên chế CBCC (dưới 500 nghìn người).
- Phương thức hoạt động và cơ chế phân cấp: Bộ máy vận hành phức tạp do tình trạng song trùng trực thuộc. Đa số các sở chịu sự quản lý trực tiếp về nhân sự, kinh phí và nghiệp vụ theo ngành dọc từ các Bộ ở trung ương, khiến quyền điều hành của Tỉnh trưởng/Thị trưởng bị phân tán. Phân cấp giữa trung ương và cấp tỉnh thiếu rõ ràng, còn hiện tượng trùng lặp hoặc bỏ sót nhiệm vụ.
- Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Thể chế pháp lý chưa hoàn chỉnh; cơ cấu tổ chức cồng kềnh; phân cấp, phân quyền chưa triệt để; chất lượng đội ngũ CBCC chưa đáp ứng yêu cầu; cơ sở vật chất, công nghệ lạc hậu.
- Nguyên nhân: Nhận thức về khoa học tổ chức hành chính công chưa đồng đều; thói quen quản lý bao cấp, tập trung; việc thể chế hóa Hiến pháp 2015 thành các luật chuyên ngành còn chậm; ngân sách nhà nước dành cho cải cách hành chính còn hạn hẹp.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cấp tỉnh của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Chương 4 xác định mục tiêu, yêu cầu, quan điểm chỉ đạo và đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện thể chế: Rà soát, sửa đổi Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản dưới luật; quy định minh bạch thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan HCNN cấp tỉnh và cơ chế phối hợp nhân sự giữa các Bộ và Tỉnh trưởng.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền: Phân định rõ quyền hạn giữa cơ quan hành chính trung ương và địa phương trong quản lý kinh tế, ngân sách, quy hoạch và tổ chức cán bộ; trao quyền chủ động nhiều hơn cho cấp tỉnh đi đôi với kiểm tra, giám sát.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy: Rà soát, sắp xếp, tinh giản các sở, cơ quan ngang sở; sáp nhập các cơ quan có chức năng tương đồng nhằm khắc phục tình trạng cồng kềnh, phân tán nguồn lực.
- Đổi mới lề lối làm việc: Chuyển đổi phương thức quản lý hành chính; kết hợp chặt chẽ chế độ thủ trưởng với trách nhiệm cá nhân; xây dựng quy chế làm việc rõ ràng và nâng cao chất lượng phối hợp liên cơ quan.
- Nâng cao năng lực đội ngũ CBCC cấp tỉnh: Hoàn thiện cơ chế tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh; thực hiện đánh giá công chức theo vị trí việc làm và kết quả thực thi công vụ; bố trí, sử dụng cán bộ hợp lý.
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất: Tăng cường đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc; từng bước áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước cấp tỉnh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Xây dựng và chuẩn hóa khái niệm về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cấp tỉnh dưới góc độ quản lý công trong bối cảnh nhà nước đơn nhất.
- Luận giải hệ thống 3 mô hình tổ chức cơ bản của bộ máy HCNN cấp tỉnh (mô hình phân cấp quyền lực, mô hình tập trung quyền lực và mô hình hỗn hợp) cùng 3 phương thức hoạt động (chế độ tập thể, chế độ thủ trưởng, chế độ phối hợp).
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho CHDCND Lào từ việc tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh của Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về thực trạng tổ chức, cơ cấu bộ máy, phương thức vận hành và cơ chế phân cấp của 18 tỉnh, thành phố của Lào theo Hiến pháp 2015 và Luật Hành chính địa phương 2015.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp có tính khả thi, cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Chính phủ, Bộ Nội vụ và chính quyền các tỉnh của CHDCND Lào trong quá trình kiện toàn thể chế, tinh gọn bộ máy và phân cấp quản lý hành chính nhà nước đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh (Văn phòng tỉnh, các Sở và cơ quan tương đương), không đi sâu vào chi tiết tổ chức bộ máy của HĐND cấp tỉnh và các cơ quan tư pháp ở địa phương.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp và các công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý công tại Lào còn hạn chế; việc thu thập số liệu thống kê hành chính giữa các tỉnh miền núi và đô thị có sự chênh lệch.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát quyền lực và mối quan hệ tương tác giữa HĐND tỉnh với Tỉnh trưởng và bộ máy HCNN cấp tỉnh sau khi tái lập HĐND theo Hiến pháp 2015.
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế phân cấp quản lý từ cấp tỉnh xuống cấp huyện và cấp bản tại CHDCND Lào.
- Đánh giá tác động của việc tinh giản, sáp nhập các sở ngành cấp tỉnh đối với hiệu quả cung ứng dịch vụ công tại địa phương.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Ban soạn thảo luật, Bộ Nội vụ Lào và chính quyền các tỉnh, thành phố trong việc sửa đổi Luật Tổ chức chính quyền địa phương, xây dựng quy hoạch bộ máy và phân định thẩm quyền trung ương - địa phương.
- Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học hành chính, quản lý công tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Lào, Học viện Hành chính Quốc gia Việt Nam và các cơ sở giáo dục đại học khối ngành luật học, hành chính học.
- Đối với học viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phân tích lý luận, phương pháp tiếp cận và cơ sở dữ liệu về nền hành chính công của CHDCND Lào trong thời kỳ đổi mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu chính quyền địa phương của CHDCND Lào theo Hiến pháp 2015 được phân chia thành mấy cấp?
Chính quyền địa phương của CHDCND Lào được tổ chức thành 3 cấp: cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), cấp huyện (huyện, thị trấn, thành phố thuộc tỉnh) và cấp làng/bản. Trong đó, cấp tỉnh là cấp chính quyền cao nhất ở địa phương.
2. Thực trạng số lượng cơ quan chuyên môn thuộc bộ máy HCNN cấp tỉnh của Lào hiện nay như thế nào?
Không tính HĐND cấp tỉnh, bộ máy HCNN cấp tỉnh của Lào có Văn phòng tỉnh/thành phố và 16 sở, cơ quan ngang sở. Luận án chỉ rõ quy mô này là cồng kềnh so với quy mô dân số dưới 10 triệu người và đội ngũ CBCC dưới 500 nghìn người của toàn quốc.
3. Mối quan hệ quản lý đối với các sở chuyên môn cấp tỉnh ở Lào bộc lộ bất cập gì?
Các sở chuyên môn vừa chịu sự điều hành lãnh thổ của Tỉnh trưởng, vừa chịu sự quản lý theo ngành dọc của các Bộ ở trung ương về tổ chức bộ máy, biên chế và nhân sự. Tình trạng song trùng trực thuộc này gây phân tán quyền lực điều hành tại địa phương và phát sinh chồng chéo trong quản lý cán bộ.
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện bộ máy HCNN cấp tỉnh của Lào?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện thể chế; (2) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trung ương - địa phương; (3) Kiện toàn, tinh giản cơ cấu tổ chức bộ máy; (4) Đổi mới lề lối làm việc; (5) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức; (6) Hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật công vụ.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Bounkham Phonmany là công trình nghiên cứu hệ thống về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cấp tỉnh của CHDCND Lào dưới góc độ quản lý công dựa trên cơ sở Hiến pháp năm 2015. Tác giả đã làm rõ cơ sở khoa học, phân tích thực trạng tổ chức 16 cơ quan cấp sở tại 18 tỉnh, thành phố, chỉ ra các điểm nghẽn về thể chế, cơ cấu cồng kềnh và phân cấp quản lý. Hệ thống quan điểm và 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn đối với công cuộc kiện toàn tổ chức bộ máy hành chính nhà nước của Lào đến năm 2030.