Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị tại tỉnh Bình Phước" do nghiên cứu sinh Lê Nguyễn Thế Ngọc Lan thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đào Thị Thanh Thuỷ và PGS.TS. Nguyễn Đăng Quế, bảo vệ năm 2023 tại Hà Nội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo trình bày của tác giả, Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển và đổi mới toàn diện với xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Một vấn đề cấp thiết đặt ra đối với các nhà hoạch định chính sách là tìm kiếm, xây dựng mô hình quản trị đô thị bền vững, thích ứng với trình độ phát triển mới và đáp ứng yêu cầu của người dân. Sau khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 ban hành, nhận thức về vị trí, vai trò của chính quyền địa phương đã có nhiều chuyển biến. Thực tế mỗi địa phương có đặc điểm địa lý, dân cư và điều kiện tự nhiên khác nhau, đòi hỏi mô hình tổ chức không thể áp dụng rập khuôn "đồng phục" giữa đô thị và nông thôn.
Tại tỉnh Bình Phước – địa bàn thuộc miền Đông Nam Bộ, giữ vị trí kết nối vùng Tây Nguyên với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – địa phương có những lợi thế nhất định trong xây dựng chính quyền số và cải cách thủ tục hành chính. Khi các hoạt động liên kết vùng theo Nghị quyết 24 của Bộ Chính trị được triển khai, đồng thời Bình Phước nằm ở khu vực ít chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu và nước biển dâng so với vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cơ hội phát triển đô thị đang mở rộng. Tuy nhiên, cơ chế quản lý hiện hành bộc lộ sự bất cập: bộ máy chính quyền đô thị tổ chức thành nhiều cấp, vận hành cồng kềnh, tính thống nhất chưa cao; chức năng của cơ quan đại diện cấp huyện, cấp xã chưa phát huy đầy đủ; hiện tượng quản lý nhà nước bị phân tán, cắt khúc, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các cấp hành chính vẫn tồn tại. Trong khi đó, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và có hệ thống về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị tại Bình Phước dưới góc độ quản lý công. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận án là cung cấp cơ sở lý thuyết, đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất mô hình và các giải pháp nhằm đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị phù hợp với đặc điểm, tính chất, quy mô của từng loại hình đô thị tại tỉnh Bình Phước.
Nhiệm vụ tổng quát: Đề xuất mô hình và các giải pháp hoàn thiện tổ chức chính quyền địa phương tại đô thị của tỉnh Bình Phước.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa kết quả và vấn đề lý luận, tổng kết thực tiễn liên quan đến xây dựng chính quyền đô thị tại một số thành phố lớn của Việt Nam và trên thế giới nhằm rút ra kinh nghiệm vận dụng cho tỉnh Bình Phước, trọng tâm là mô hình tổ chức bộ máy.
- Khảo cứu, phân tích đặc điểm, tính chất và đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị tại tỉnh Bình Phước.
- Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy và hệ thống chính sách bổ trợ nhằm xây dựng chính quyền địa phương ở đô thị tại tỉnh Bình Phước.
Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu
Luận án xây dựng 02 giả thuyết khoa học:
- Giả thuyết khoa học 1: Cần hoàn thiện khung lý thuyết cho việc tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị đặc thù tại tỉnh Bình Phước.
- Giả thuyết khoa học 2: Cần tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị tại tỉnh Bình Phước trên cơ sở học tập kinh nghiệm quốc tế cũng như các đô thị khác ở Việt Nam, trong đó trọng tâm là yếu tố mô hình.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu tương ứng gồm 03 câu hỏi:
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Tổ chức chính quyền địa phương ở đô thị tại tỉnh Bình Phước cần được xây dựng trên mô hình lý luận như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Việc tổ chức chính quyền địa phương ở đô thị tại tỉnh Bình Phước xuất phát từ thực trạng nào về cả quy định, quá trình thực thi lẫn các yếu tố bảo đảm?
- Câu hỏi nghiên cứu 3: Việc tổ chức chính quyền địa phương ở đô thị tại tỉnh Bình Phước cần dựa trên mô hình nào và triển khai cùng với những chính sách đặc thù nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị tại tỉnh Bình Phước, tiếp cận ở 2 khía cạnh: (1) Cơ cấu tổ chức gồm các cơ quan HĐND, UBND; (2) Nhân sự gồm cán bộ, công chức làm việc trong bộ máy, bao gồm các chức danh lãnh đạo như Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, Giám đốc sở, Trưởng phòng.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận, quy định pháp luật và thực tiễn thực thi tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị. Ở góc độ vĩ mô, tác giả giới hạn nội dung xoay quanh mô hình tổ chức bộ máy tại thành phố thuộc tỉnh, các thị xã, phường và thị trấn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bình Phước, kết hợp nghiên cứu so sánh thực tiễn tại các thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn từ năm 2015 (thời điểm ban hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương) đến thời điểm nghiên cứu (năm 2023) và định hướng cho giai đoạn tiếp theo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, phân loại thành hai nhóm công trình chính:
Nhóm công trình nghiên cứu về đô thị và chính quyền đô thị
- Nghiên cứu quốc tế: Joachim Jens Hesse (1991) phân tích mối quan hệ giữa chính quyền địa phương và đơn vị hành chính, khẳng định tính tất yếu của mô hình chính quyền đô thị theo đúng bản chất đô thị. Satoru Ohsugi và Farrukh Iqbal nghiên cứu chính quyền đô thị Nhật Bản với cơ cấu phân chia nhánh lập pháp (Hội đồng thành phố) và nhánh hành pháp (Thị trưởng và các ủy ban hành chính). Jon Pierre (1999) phân loại các mô hình quản trị đô thị (quản lý, doanh nghiệp, phát triển, phúc lợi) bắt nguồn từ thể chế. Kenneth J. Davey (2013) khảo sát các yếu tố tác động đến quản lý đô thị như cấu trúc cơ quan, phân chia nhiệm vụ, nguồn nhân lực và tương tác công - tư. Neil Foster nghiên cứu hệ thống pháp luật hành chính của Đức ở trung ương và cơ sở. Hilaire Barnett (1996) nghiên cứu luật hành chính và cơ chế phân cấp chính phủ.
- Nghiên cứu trong nước: Võ Kim Cương phân tích chính sách đô thị (nhà ở, đất đai, hạ tầng, tài chính) và sự cần thiết xây dựng chính quyền đô thị. Nguyễn Mạnh Bình đề xuất phân cấp, phân quyền giữa trung ương và địa phương, bảo đảm tính tự quản của chính quyền đô thị. Phạm Viết Hồng và Trần Thị Lam Thủy tiếp cận xu hướng đô thị hóa tại Bình Phước. Lê Minh Thông và Nguyễn Như Phát đúc kết thực tiễn chính quyền địa phương ở Việt Nam từ năm 1945. Trương Thị Hiền nghiên cứu mô hình quản lý tại TP. Hồ Chí Minh. Nguyễn Tấn Phát đánh giá thể chế đô thị trong bối cảnh công nghiệp hóa. Tuyển tập do Phan Xuân Biên chủ biên cùng kỷ yếu hội thảo năm 2006 tập hợp các bài viết của Lê Văn In (mô hình hành chính một cấp), Hồ Sơn Diệp (mô hình hai cấp quản lý: thành phố và xã/phường). Đặng Hà Giang phân tích cơ hội và thách thức từ Cách mạng công nghiệp 4.0 tại Bình Phước. Đoàn Trường Thụ và Hoàng Thị Thảo (2021) nghiên cứu chính sách đặc thù cho Đà Nẵng. Hoàng Minh Hải phân tích bất cập của pháp luật khi chưa phân biệt rõ chính quyền đô thị và nông thôn.
Nhóm công trình nghiên cứu về tổ chức bộ máy chính quyền đô thị
- Nghiên cứu quốc tế: Isher Judge Ahluwalia (2019) khảo sát thể chế và cơ chế phân quyền cho các thành phố tại Ấn Độ. James Svara phân tích ưu thế của mô hình thị trưởng (vai trò nghi lễ, điều phối, xây dựng mạng lưới, lãnh đạo chính sách). David R. Morgan và Sheilah Watson so sánh quyền lực trong mô hình "Thị trưởng - Hội đồng" và "Hội đồng - Nhà quản lý". DeSantis và Tari Renner phân loại các mô hình "Hội đồng mạnh - Thị trưởng yếu" và "Hội đồng yếu - Thị trưởng mạnh". Tài liệu của JICA (2003) phân tích cải cách phân quyền ở các nước đang phát triển. Martine Lombard và Gilles Dumont làm rõ cơ chế hội đồng dân cử và tự quản địa phương tại Pháp. Athiphon Bunnaphôn nghiên cứu bộ máy quản lý đô thị tại Lào (thủ đô Viêng Chăn).
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Đăng Dung (2001) tiếp cận mô hình tự quản địa phương. Bùi Xuân Đức (2007) đề xuất phân quyền và đa dạng hóa mô hình quản lý. Văn Tất Thu (2009) luận giải cơ sở không tổ chức HĐND cấp quận, huyện, phường. Lâm Quang Sinh (2021) và Ngô Thành Can (2022) kiến nghị hoàn thiện thể chế mô hình chính quyền đô thị trong bối cảnh chuyển đổi số. Đề tài của Dương Quang Tung, Diệp Minh Sơn, Phạm Hồng Thái (2003) nghiên cứu cải cách mô hình theo từng giai đoạn lịch sử. Nguyễn Thị Cành (2013) kiến nghị chính quyền đô thị một cấp tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Luận án của Phạm Văn Đạt (2012) đề xuất cơ quan đại diện duy nhất và cơ quan hành chính tổ chức theo chế độ Thị trưởng. Nguyễn Ngọc Hiếu gợi ý mô hình chính quyền lõi đô thị. Luận án của Nguyễn Thị Ngọc Lan (2017) nghiên cứu mô hình tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Lê Viết Dũng (2020), Vũ Thị Lan (2020), Vũ Ngọc Hà (2021), Lê Thị Hà (2021), Đặng Công Luận (2010), Nguyễn Xuân Cường (2020), Nguyễn Bích Thủy (2021), Lê Minh Thông (2021), Hoàng Minh Hằng (2012), Lê Anh Tuấn và Quách Thị Minh Phượng (2021) phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn thí điểm tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Qua tổng kết y văn, tác giả chỉ ra các điểm hạn chế của các công trình trước đây:
- Đa số công trình tiếp cận phương thức quản lý chung hoặc từng lĩnh vực kinh tế - xã hội, số lượng đề tài nghiên cứu chuyên biệt về tổ chức bộ máy chính quyền đô thị còn hạn chế.
- Các đề xuất mô hình chính quyền đô thị tại Việt Nam phần lớn mới dừng ở mức gợi mở định hướng, chưa phân tích chi tiết cơ chế vận hành nội bộ và cách thức thiết lập cơ quan chuyên môn ở từng cấp hành chính.
- Các nghiên cứu thực tiễn chủ yếu tập trung vào các đô thị đặc biệt hoặc đô thị loại I trực thuộc trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng). Chưa có nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu nào đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy và mức độ phân cấp, ủy quyền tại các đô thị thuộc tỉnh Bình Phước dưới góc độ khoa học quản lý công.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích khái niệm
Luận án xác lập nền tảng lý luận thông qua việc rà soát các định nghĩa và quy định pháp lý:
- Khái niệm đô thị: Tiếp cận dưới góc độ ngôn ngữ học (Từ điển tiếng Việt), góc độ luật học (Từ điển Luật học), Điều 110 Hiến pháp năm 2013 và Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009. Đô thị được xác định là khu vực tập trung dân cư mật độ cao, lực lượng sản xuất chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp, giữ vai trò trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế hoặc chuyên ngành. Theo phân loại pháp lý hiện hành, hệ thống đô thị gồm 6 loại: Loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V. Đơn vị hành chính đô thị ở Việt Nam gồm thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; thị xã và thị trấn.
- Khái niệm chính quyền đô thị: Được phân tích qua tiến trình lập hiến Việt Nam (Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013) cùng Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019). Chính quyền đô thị là chính quyền địa phương được tổ chức phù hợp với tính chất gắn kết, thống nhất không thể chia cắt về không gian kinh tế, kỹ thuật, hạ tầng của đời sống đô thị.
- Đặc trưng và yêu cầu tổ chức: Tính chỉnh thể thống nhất cao; yêu cầu quản lý tập trung, thông suốt; nhu cầu tinh gọn tầng nấc trung gian; áp dụng chế độ thủ trưởng kết hợp phân cấp, ủy quyền rõ ràng và tăng cường trách nhiệm giải trình.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp khảo sát thống kê mô tả:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Khai thác số liệu, văn bản báo cáo từ Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ tỉnh Bình Phước, HĐND và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS và AMOS để xử lý dữ liệu điều tra xã hội học phục vụ các mục tiêu so sánh, mô tả thực trạng.
- Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ: Phương pháp logic – lịch sử; phương pháp quy nạp – diễn dịch; phương pháp phân tích – tổng hợp; phương pháp so sánh (kinh nghiệm thể chế các nước và các địa phương); phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study).
Kỹ thuật điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên gia
Dữ liệu thực chứng của luận án được thu thập qua hai kênh:
| Phương thức điều tra |
Quy mô mẫu |
Cơ cấu thành phần đối tượng |
Mục đích sử dụng dữ liệu |
| Phiếu khảo sát điều tra |
300 người |
- Lãnh đạo các ngành, các cấp, đơn vị: 83 người - Chuyên gia bậc cao: 23 người - Chuyên gia bậc trung: 26 người - Công chức, viên chức, người lao động: 100 người - Người dân: 68 người (Trình độ: 251/300 người đạt trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học) |
Sử dụng bảng hỏi gồm 32 câu (27 câu nội dung chuyên môn, 5 câu thông tin đối tượng). Dữ liệu phân tích bằng SPSS phục vụ đánh giá thực trạng tại Chương 3. |
| Phiếu phỏng vấn chuyên sâu |
20 người |
- Cán bộ lãnh đạo quản lý (10 người): 01 cấp tỉnh, 04 cấp huyện/thị xã, 05 cấp xã/phường. - Chuyên gia, nhà khoa học (10 người): 06 người tại các cơ sở nghiên cứu/trường đại học, 04 người tại cơ quan quản lý trung ương. |
Thu thập quan điểm chuyên sâu về cơ sở lý luận, nhận định hạn chế thực tiễn và thẩm định giải pháp mô hình đề xuất tại các Chương 2, 3 và 4. |
Nội dung chính theo từng chương
Hệ thống biểu bảng, sơ đồ và hộp thông tin minh họa trong toàn bộ luận án gồm có:
| Ký hiệu danh mục |
Tên danh mục số liệu, sơ đồ, tư liệu thực chứng |
Vị trí trang |
| Bảng 3.1 |
Số đơn vị hành chính phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh tính đến 31/12/2022 |
Trang 87 |
| Bảng 3.2 |
Số đơn vị hành chính 2016 – 2022 |
Trang 88 |
| Bảng 3.3 |
Thống kê tên các đơn vị hành chính đô thị tỉnh Bình Phước tính đến năm 2022 |
Trang 88 |
| Bảng 3.4 |
Thông tin về các đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước |
Trang 90 |
| Bảng 3.5 |
Thống kê cơ cấu tổ chức chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính thành phố, các thị xã |
Trang 91 |
| Bảng 3.6 |
Số cơ quan chuyên môn thuộc UBND |
Trang 99 |
| Bảng 3.7 |
Số Phó Chủ tịch UBND |
Trang 99 |
| Bảng 3.8 |
Nội dung đạt được của bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị tỉnh Bình Phước trong những năm qua |
Trang 108 |
| Bảng 3.9 |
Nội dung đạt được liên quan tính hiệu lực, hiệu quả của tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị tỉnh Bình Phước |
Trang 119 |
| Bảng 3.10 |
Nội dung đạt được liên quan vị thế pháp lý, tổ chức thực hiện bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị tỉnh Bình Phước |
Trang 110 |
| Bảng 3.11 |
Hạn chế về việc xây dựng và vận hành mô hình chính quyền địa phương ở đô thị |
Trang 114 |
| Sơ đồ 3.1 |
Cơ cấu tổ chức HĐND thành phố Đồng Xoài, thị xã Phước Long, Bình Long và Thị xã Chơn Thành |
Trang 93 |
| Sơ đồ 3.2 – 3.5 |
Cơ cấu tổ chức của UBND thành phố Đồng Xoài (Sơ đồ 3.2); UBND thị xã Bình Long (Sơ đồ 3.3); UBND thị xã Phước Long (Sơ đồ 3.4); UBND thị xã Chơn Thành (Sơ đồ 3.5) |
Trang 95, 97, 99 |
| Sơ đồ 4 |
Đề xuất mô hình tổ chức chính quyền đô thị tại Bình Phước |
Trang 136 |
| Hộp 2; Hộp 3; Hộp 4 |
Đánh giá kinh nghiệm các địa phương (Hộp 2, tr. 85); Chính quyền điện tử và dịch vụ công ở Bình Phước (Hộp 3, tr. 122); Định hướng của thành phố Đồng Xoài (Hộp 3, tr. 126); Phân cấp cho chính quyền cấp cơ sở (Hộp 4, tr. 152); Quyết tâm chính trị của lãnh đạo tỉnh Bình Phước (Hộp 4, tr. 158) |
Trang 85, 122, 126, 152, 158 |
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương này tập trung tổng kết các xu hướng nghiên cứu lý luận và thực nghiệm trong và ngoài nước về quản trị đô thị và tổ chức bộ máy chính quyền địa phương. Tác giả khái quát các bài học quốc tế về phân cấp tài chính, tổ chức cơ quan chuyên môn và áp dụng chế độ thị trưởng. Tại Việt Nam, các mô hình thí điểm tổ chức chính quyền đô thị tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh đã chỉ rõ tính bức thiết của việc thu gọn cấp quản lý trung gian, giảm tải thủ tục hành chính. Từ việc tổng hợp các kết quả đã làm rõ và phân tích 04 nội dung còn bỏ ngỏ, chương 1 xác lập cơ sở khoa học để luận án phát triển đề tài nghiên cứu đối với trường hợp địa bàn đô thị tỉnh Bình Phước.
Chương 2: Cơ sở khoa học về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị trên địa bàn tỉnh
Chương 2 luận giải các khái niệm cốt lõi: đô thị, phân loại đô thị, vùng đô thị, chính quyền địa phương và chính quyền đô thị. Tác giả làm rõ nguyên tắc và nội dung tổ chức bộ máy chính quyền đô thị, đồng thời phân tích các nhóm yếu tố quy định cấu trúc bộ máy:
- Quan điểm, chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Hệ thống thể chế, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Chất lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức.
- Điều kiện kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và tốc độ đô thị hóa.
Chương này cũng tổng hợp kinh nghiệm tổ chức chính quyền đô thị tại một số quốc gia và các bài học từ thí điểm tại Việt Nam (được đúc kết tại Hộp 2, trang 85).
Chương 3: Thực trạng tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị và những vấn đề đặt ra tại tỉnh Bình Phước
Chương 3 đi sâu khảo sát các đô thị trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bình Phước, bao gồm thành phố Đồng Xoài, thị xã Phước Long, thị xã Bình Long và thị xã Chơn Thành. Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức của HĐND và UBND (minh họa qua các Sơ đồ 3.1 đến 3.5), thống kê số lượng phòng ban chuyên môn (Bảng 3.6) và số lượng Phó Chủ tịch UBND (Bảng 3.7).
Dữ liệu điều tra xã hội học từ 300 phiếu khảo sát và 20 cuộc phỏng vấn sâu được sử dụng để đánh giá toàn diện các mặt đạt được và hạn chế:
- Thành tựu đạt được: Thể hiện qua các chỉ số tại Bảng 3.8, Bảng 3.9 (tính hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước) và Bảng 3.10 (vị thế pháp lý và mức độ thực hiện nhiệm vụ). Luận án cũng ghi nhận kết quả chuyển đổi số thông qua tư liệu thực tế tại Hộp 3 (Chính quyền điện tử và dịch vụ công ở Bình Phước, tr. 122) và định hướng quy hoạch của thành phố Đồng Xoài (Hộp 3, tr. 126).
- Hạn chế và bất cập: Tổng hợp tại Bảng 3.11, chỉ rõ bộ máy quản lý đô thị vẫn chịu sự chi phối của mô hình quản lý nông thôn; cơ chế phân cấp, ủy quyền giữa cấp tỉnh và cấp huyện/thị xã/thành phố trực thuộc còn mang tính hình thức; quy định về trách nhiệm cá nhân người đứng đầu chưa đồng bộ với thẩm quyền được giao.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị tại tỉnh Bình Phước
Chương 4 xác định 03 quan điểm chỉ đạo:
- Phân định rõ thẩm quyền và phương thức quản lý giữa chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn.
- Xây dựng mô hình chính quyền đô thị bám sát điều kiện kinh tế - xã hội, địa lý và đặc thù phát triển của tỉnh Bình Phước.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả vận hành bộ máy, tăng cường tính chủ động của chính quyền đô thị.
Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình tổ chức chính quyền đô thị tại Bình Phước (trình bày tại Sơ đồ 4, trang 136), phân tích cụ thể ưu điểm và nhược điểm của phương án đề xuất. Các nhóm giải pháp hoàn thiện bao gồm:
- Hoàn thiện cơ chế trách nhiệm người đứng đầu và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự.
- Thiết lập lại mối quan hệ công tác giữa các cấp chính quyền địa phương, đảm bảo tính liên thông hành chính.
- Phân định thẩm quyền quản lý giữa cấp tỉnh, cấp thành phố/thị xã và cấp cơ sở (Hộp 4, tr. 152).
- Đề xuất hệ thống kiến nghị về cơ chế, chính sách chung của Trung ương và cơ chế, chính sách nội bộ do cấp ủy, chính quyền tỉnh Bình Phước triển khai (Hộp 4, tr. 158).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị, chỉ rõ các đặc trưng chi phối cơ cấu tổ chức và chức năng quản lý tại các đô thị thuộc tỉnh.
- Làm rõ bản chất của việc phân cấp, phân quyền và ủy quyền hành chính áp dụng riêng cho địa bàn đô thị, khắc phục tính rập khuôn của mô hình quản trị áp dụng chung cho cả nông thôn và đô thị.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về tổ chức bộ máy HĐND, UBND, số lượng cơ quan chuyên môn và chức danh lãnh đạo tại thành phố Đồng Xoài cùng các thị xã Phước Long, Bình Long, Chơn Thành tính đến năm 2022.
- Thiết kế mô hình tổ chức chính quyền đô thị phù hợp với đặc thù tỉnh Bình Phước (Sơ đồ 4, trang 136), xác định rõ vị trí của cấp thành phố/thị xã trực thuộc tỉnh và cấp cơ sở (phường/thị trấn).
- Đề xuất các giải pháp kiện toàn nhân sự, phân định thẩm quyền và quy chế phối hợp công tác giữa các cơ quan hành chính.
Hệ thống kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Kiến nghị cơ chế, chính sách chung: Đề nghị các cơ quan trung ương tiếp tục rà soát, hoàn thiện thể chế Luật Tổ chức chính quyền địa phương; quy định cụ thể cơ chế phân định thẩm quyền giữa chính quyền đô thị và nông thôn; ban hành khung tiêu chuẩn chức danh và định biên công chức phù hợp với quy mô dân số và hạ tầng đô thị.
- Kiến nghị cơ chế, chính sách địa phương: Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Bình Phước cần đẩy mạnh phân cấp quản lý ngân sách, quy hoạch, đất đai cho chính quyền thành phố Đồng Xoài và các thị xã; xây dựng cơ chế thu hút nhân lực chất lượng cao; phát triển chính quyền số đồng bộ nhằm phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu do tác giả trình bày, đề tài tiếp cận tổ chức bộ máy ở góc độ vĩ mô, tập trung vào mô hình tổ chức bộ máy chính quyền địa phương (HĐND, UBND, chức danh lãnh đạo) tại thành phố thuộc tỉnh, thị xã, phường và thị trấn. Luận án chưa đi sâu phân tích toàn diện các quy chế vận hành vi mô nội bộ của từng phòng ban chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc hay khía cạnh văn hóa tổ chức chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục khảo sát, đánh giá thực nghiệm khi mô hình tổ chức chính quyền đô thị được đưa vào vận hành thực tế tại Bình Phước; mở rộng phân tích hiệu quả phân cấp tài chính công và cung ứng dịch vụ công đô thị theo thời gian; theo dõi những tác động phát sinh khi các thị xã tại địa phương tiếp tục nâng cấp loại đô thị.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo phục vụ các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cán bộ lãnh đạo, công chức tại Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ tỉnh Bình Phước và các tỉnh thuộc vùng kinh tế Đông Nam Bộ, Tây Nguyên có thể tham khảo Chương 3 và Chương 4 để xây dựng đề án phân cấp quản lý nhà nước và đề án sắp xếp, kiện toàn bộ máy chính quyền đô thị.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công, Luật Hành chính có thể khai thác Chương 1 (tổng quan tài liệu nghiên cứu phong phú) và Chương 2 (khung lý luận, khái niệm pháp lý về đô thị và chính quyền đô thị).
- Bộ phận hữu ích nhất: Chương 3 với hệ thống 11 bảng thống kê số liệu thực tế, 05 sơ đồ tổ chức bộ máy cùng kết quả điều tra xã hội học 300 mẫu là nguồn tư liệu thực chứng cụ thể về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương tại Bình Phước giai đoạn 2016 – 2022.
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án tại tỉnh Bình Phước được thực hiện với quy mô và cơ cấu mẫu như thế nào?
Dữ liệu khảo sát thực nghiệm của luận án được thu thập qua 300 phiếu khảo sát điều tra gồm 32 câu hỏi (27 câu chuyên môn, 5 câu thông tin đối tượng). Cơ cấu mẫu gồm: 83 lãnh đạo các ngành, các cấp, đơn vị; 23 chuyên gia bậc cao; 26 chuyên gia bậc trung; 100 công chức, viên chức, người lao động; 68 người dân. Trong đó, 251/300 người có trình độ từ cao đẳng, đại học và sau đại học. Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS. Bên cạnh đó, luận án tiến hành 20 cuộc phỏng vấn sâu (10 cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh, huyện, xã và 10 chuyên gia, nhà khoa học).
2. Các đơn vị hành chính đô thị cụ thể nào tại tỉnh Bình Phước được luận án tập trung khảo cứu cơ cấu bộ máy?
Luận án tập trung khảo cứu cơ cấu bộ máy HĐND và UBND tại 04 đơn vị hành chính đô thị của tỉnh Bình Phước gồm: thành phố Đồng Xoài, thị xã Phước Long, thị xã Bình Long và thị xã Chơn Thành (thể hiện chi tiết từ Sơ đồ 3.1 đến Sơ đồ 3.5 trong Chương 3).
3. Những hạn chế cơ bản nào của bộ máy chính quyền đô thị tại Bình Phước được tác giả chỉ ra?
Tác giả xác định bộ máy chính quyền đô thị Bình Phước còn tổ chức nhiều cấp, cồng kềnh, tính thống nhất chưa cao; việc áp dụng mô hình quản lý còn mang tính "đồng phục" giống chính quyền nông thôn; các cơ quan đại diện cấp huyện và cấp xã chưa phát huy đầy đủ vai trò; việc phân cấp, phân quyền còn hiện tượng chồng chéo, cắt khúc; chế độ trách nhiệm của người đứng đầu chưa tương xứng với thẩm quyền điều hành.
4. Luận án sử dụng những công cụ, phần mềm nào để tổng hợp và tính toán số liệu?
Luận án sử dụng các phần mềm chuyên dụng SPSS và AMOS để nhập liệu, thống kê mô tả, so sánh và tổng hợp dữ liệu điều tra xã hội học nhằm bảo đảm tính khách quan cho các kết quả đánh giá thực trạng.
5. Yếu tố đặc thù nào của địa bàn tỉnh Bình Phước được luận án nhấn mạnh khi xây dựng mô hình chính quyền đô thị?
Bình Phước giữ vị trí cầu nối giữa Tây Nguyên và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đang đón nhận cơ hội liên kết vùng theo Nghị quyết 24 của Bộ Chính trị. Địa phương có lợi thế chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số và ít chịu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, nước biển dâng so với Đồng bằng sông Cửu Long, tạo tiền đề để chuyển đổi sang mô hình chính quyền đô thị năng động, tinh gọn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Nguyễn Thế Ngọc Lan đã hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở đô thị tại tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2023. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích thể chế và điều tra xã hội học thực chứng với 300 mẫu khảo sát và 20 cuộc phỏng vấn sâu, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như bất cập của mô hình tổ chức bộ máy hiện hành. Các giải pháp và mô hình đề xuất tại Chương 4 cung cấp luận cứ khoa học cho việc phân định thẩm quyền quản lý giữa chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống hành chính công tại địa phương.