Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (Mã số: 9 34 04 03) của tác giả Nguyễn Thị Thu Cúc, với đề tài "Quá trình ra quyết định của chính quyền xã có sự tham gia của cộng đồng dân cư ở tỉnh Nam Định", được thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Văn Chức và PGS. Nguyễn Minh Phương, bảo vệ năm 2019.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong quản trị nhà nước hiện đại, sự tham gia của người dân là một trong những trụ cột để đảm bảo tính minh bạch, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý công. Ở Việt Nam, chính quyền xã là cấp cơ sở nông thôn trực tiếp đưa chủ trương, chính sách và pháp luật vào đời sống. Quyết định do chính quyền xã ban hành tác động trực tiếp tới người dân, đòi hỏi phải đảm bảo đồng thời tính hợp pháp và tính hợp lý. Mặc dù Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 đã tạo khung pháp lý, thực tiễn tại nhiều địa phương cho thấy việc tham gia của cộng đồng dân cư vào quá trình ra quyết định của chính quyền xã vẫn còn mang tính hình thức, tình trạng mất dân chủ hoặc thiếu đồng thuận dẫn đến việc quyết định phải hủy bỏ, gây lãng phí nguồn lực công. Tỉnh Nam Định là địa bàn đồng bằng Bắc Bộ có truyền thống tự quản làng xã và đi đầu trong phong trào xây dựng nông thôn mới, song việc ra quyết định của cấp xã vẫn bộc lộ những hạn chế về mức độ và hiệu quả tham gia của người dân. Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống về cơ sở khoa học mang tính hệ thống đối với quy trình ra quyết định cấp xã có sự tham gia của cộng đồng dân cư và cung cấp luận cứ thực tiễn tại tỉnh Nam Định.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở khoa học của quá trình ra quyết định của chính quyền xã có sự tham gia của cộng đồng dân cư; đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quá trình này tại tỉnh Nam Định nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của quá trình ra quyết định của chính quyền xã có sự tham gia của cộng đồng dân cư.
- Phân tích mô hình ra quyết định của chính quyền xã ở tỉnh Nam Định.
- Đánh giá thực trạng quá trình ra quyết định của chính quyền xã có sự tham gia của cộng đồng dân cư ở tỉnh Nam Định hiện nay.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định của chính quyền xã có sự tham gia của cộng đồng dân cư ở tỉnh Nam Định; xác định các yếu tố thúc đẩy và hạn chế sự tham gia.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình ra quyết định của chính quyền xã có sự tham gia của cộng đồng dân cư ở tỉnh Nam Định.
Giả thuyết nghiên cứu
Luận án xây dựng 3 giả thuyết khoa học:
- Giả thuyết 1: Quá trình ra quyết định của chính quyền xã có sự tham gia của cộng đồng dân cư dựa trên mô hình ra quyết định theo quy trình tổ chức có sự tham gia của nhiều chủ thể.
- Giả thuyết 2: Quá trình ra quyết định của chính quyền xã ở tỉnh Nam Định thiếu sự tham gia tích cực, hiệu quả của cộng đồng dân cư. Các yếu tố thể chế, bộ máy, năng lực cán bộ xã và cộng đồng dân cư, mối quan hệ giữa chính quyền xã và cộng đồng dân cư ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định. Năng lực thiếu hụt của cán bộ xã và cộng đồng dân cư dẫn đến hạn chế sự tham gia của cộng đồng dân cư vào quá trình ra quyết định của chính quyền xã ở tỉnh Nam Định.
- Giả thuyết 3: Một quy trình thống nhất về ra quyết định có sự tham gia của cộng đồng dân cư với một bộ công cụ thúc đẩy sự tham gia, nâng cao năng lực của cán bộ xã và cộng đồng dân cư sẽ hoàn thiện quá trình ra quyết định của chính quyền xã có sự tham gia của cộng đồng dân cư ở tỉnh Nam Định.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình ra quyết định của chính quyền xã có sự tham gia của cộng đồng dân cư ở tỉnh Nam Định.
- Phạm vi nội dung: Các quyết định thuộc thẩm quyền của chính quyền xã (Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có sự tham gia của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật.
- Phạm vi không gian: Các xã thuộc địa bàn tỉnh Nam Định.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2007 (thời điểm ban hành Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn) đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính được điểm luận
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh nội dung chính:
1. Nhóm nghiên cứu về quá trình ra quyết định
- Công trình quốc tế: Herbert Simon với lý thuyết về tính duy lý có giới hạn và mô hình 3 giai đoạn (tìm kiếm, thiết kế, lựa chọn); Barros phân tích ranh giới và quy trình của tính duy lý; Harrison và Al-Tarawneh định nghĩa quyết định là sự lựa chọn phương án để đạt mục đích; Mintzberg và cộng sự nghiên cứu cấu trúc của các quá trình ra quyết định phi cấu trúc; Fox tiếp cận ra quyết định dưới góc độ tối ưu hóa hành động; Waller phân tích quyết định trong kiểm soát phát triển của chính quyền địa phương tại Anh; Howlett và Ramesh nghiên cứu chu trình chính sách; Kraft và Furlong phân tích tiêu chí công bằng và hiệu quả; Huber nghiên cứu hệ thống hỗ trợ ra quyết định; Fry và Raadshelders điểm luận các yếu tố ảnh hưởng theo quan điểm của Max Weber và Dwight Waldo; Nigro, Turpin, Rosenbloom, Shafritz, Hill, Chaffee, Kingdon phân tích các mô hình ra quyết định (Duy lý, Tiệm tiến, Rà soát hỗn hợp, Quy trình tổ chức, Chính trị, Thùng đựng rác).
- Công trình trong nước: Giáo trình Hành chính công của Học viện Hành chính Quốc gia; Giáo trình Hành vi tổ chức của Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương; sách của Hoàng Văn Hải về ra quyết định quản trị; bài viết của Nguyễn Văn Thắng, Lê Thị Bích Ngọc và Jerman Rose về tác động của thể chế tới ra quyết định; nghiên cứu của Thái Trí Dũng về mô hình lý trí và mô hình hành vi; sách của Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa về chính sách công; tài liệu của Đoàn Trọng Truyến về quyết định hành chính.
2. Nhóm nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng dân cư vào quản trị địa phương
- Công trình quốc tế: Sherry Arnstein với mô hình bậc thang tham gia của công dân (Ladder of Citizen Participation); Waheduzzaman nghiên cứu về quản trị nông thôn tại Bangladesh; Báo cáo của Ngân hàng Thế giới về phân cấp và trao quyền cho cộng đồng trong dự án CBRIP tại Việt Nam; Khung chính sách quốc gia về sự tham gia của Nam Phi; Rydin và Pennington về quy hoạch môi trường; Mohammadi và cộng sự về thái độ của công dân; Kasymova về xu hướng tham gia và ngân sách có sự tham gia; Rowe và Frewer về khung đánh giá phương pháp tham gia; Wilcox với cẩm nang hướng dẫn tham gia hiệu quả; Sisk và cộng sự về dân chủ địa phương; Vyas về vai trò của tổ chức tình nguyện; Tocqueville và Dzur về mô hình họp xã tại Mỹ; Ladner và Fiechter về dân chủ trực tiếp tại các đô thị Thụy Sỹ.
- Công trình trong nước: Báo cáo đối thoại chính sách của UNDP về dân chủ cơ sở; các nghiên cứu của Lê Thi, Vũ Văn Hiền, Phan Xuân Sơn, Nguyễn Khắc Mai, Lương Tiến Dũng, Lê Hoài, Wode (nguyên tắc FPIC), Fritzen, Nguyễn Quang Tuấn, Trương Văn Dũng, Nguyễn Minh Phương, Dương Bạch Long, Mai Quỳnh Nam, Nguyễn Văn Sáu và Hồ Văn Thông; nghiên cứu thực nghiệm của Ngô Huy Đức và Hồ Ngọc Minh tại 30 xã ở Việt Nam; khảo sát của Hiệp hội Các đô thị Việt Nam tại 4 đô thị; tham luận của Nguyễn Thị Hiệp về dân chủ cơ sở tại Nam Định; Báo cáo Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) qua các năm.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Mặc dù các tài liệu trước đây đã làm rõ khái niệm ra quyết định và sự tham gia của người dân, nhưng chưa có công trình nào mô tả và chuẩn hóa hoàn chỉnh quy trình ra quyết định của cấp chính quyền cơ sở (cấp xã) có sự tham gia của cộng đồng dân cư qua từng giai đoạn cụ thể. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh và khảo sát thực chứng toàn diện tại địa bàn tỉnh Nam Định.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Khái niệm ra quyết định: Luận án định nghĩa ra quyết định là việc đánh giá và lựa chọn phương án hành động trong số các phương án hiện có để giải quyết vấn đề và đạt mục đích đề ra. Quá trình ra quyết định gồm các bước: xác định vấn đề, xây dựng mục tiêu, xây dựng phương án, đánh giá và lựa chọn phương án, soạn thảo và ban hành quyết định.
- Khái niệm cộng đồng dân cư: Tập hợp các cá nhân, nhóm cá nhân và tổ chức sinh sống tại một địa bàn dân cư nhất định (thôn, xóm, làng).
- Mức độ tham gia của cộng đồng dân cư: Luận án vận dụng thang đo 4 mức độ: (1) Cung cấp/tiếp cận thông tin, (2) Tham vấn/đóng góp ý kiến, (3) Cộng tác, (4) Tự quyết.
- Các mô hình ra quyết định đối chiếu: Mô hình Duy lý, mô hình Tiệm tiến, mô hình Rà soát hỗn hợp, mô hình Quy trình tổ chức, mô hình Chính trị, mô hình Thùng đựng rác và khung điều kiện áp dụng của Foster dựa trên hai nhóm biến số (biến số hệ thống và biến số hạn chế).
- Khung pháp lý tham chiếu: Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật Đất đai năm 2013, Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
Mức độ tham gia: Tiếp cận thông tin -> Tham vấn/Đóng góp ý kiến -> Cộng tác -> Tự quyết
Quy trình ra quyết định: Xác định vấn đề & Mục tiêu -> Xây dựng phương án -> Lựa chọn phương án -> Ban hành quyết định
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp tiếp cận nghiên cứu định tính và định lượng:
1. Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Quy mô mẫu điều tra: Tổng số 429 người (vượt cỡ mẫu tối thiểu 384 người theo công thức tính với độ tin cậy 95%, sai số 5% trên tổng dân số Nam Định hơn 1,8 triệu người).
- Nhóm lãnh đạo chính quyền xã: Phát ra 85 phiếu, thu về 82 phiếu hợp lệ từ lãnh đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân của 53 xã (chiếm 27,46% trong tổng số 193 xã của tỉnh Nam Định), đại diện cho các vùng sinh thái kinh tế (duyên hải, nội lục, ven đô, nông thôn thuần túy, xã đạt chuẩn nông thôn mới và chưa đạt chuẩn).
- Thành phố Nam Định: 5 xã (Mỹ Xá, Lộc An, Lộc Hòa, Nam Vân, Nam Phong).
- Huyện Hải Hậu: 10 xã (Hải Châu, Hải Hòa, Hải Triều, Hải Xuân, Hải Chính, Hải Lý, Hải Tân, Hải Sơn, Hải Tây, Hải Quang).
- Huyện Mỹ Lộc: 2 xã (Mỹ Tân, Mỹ Trung).
- Huyện Nam Trực: 19 xã (Bình Minh, Điền Xá, Đồng Sơn, Hồng Quang, Nam Cường, Nam Dương, Nam Hải, Nam Hoa, Nam Hồng, Nam Hùng, Nam Lợi, Nam Mỹ, Nam Thái, Nam Thanh, Nam Thắng, Nam Tiến, Nam Toàn, Nghĩa An, Tân Thịnh).
- Huyện Trực Ninh: 10 xã (Liêm Hải, Trung Đông, Trực Đạo, Trực Chính, Trực Hưng, Trực Nội, Trực Thanh, Trực Tuấn, Phương Định, Việt Hùng).
- Huyện Vụ Bản: 7 xã (Kim Thái, Liên Minh, Hiển Khánh, Hợp Hưng, Minh Thuận, Tân Khánh, Thành Lợi).
- Nhóm cộng đồng dân cư: Chọn ngẫu nhiên bốc thăm 6 xã đại diện từ 5 huyện và 1 thành phố. Phát ra 360 phiếu, thu về 347 phiếu hợp lệ.
- Xã Nam Vân (TP. Nam Định), xã Liên Minh (H. Vụ Bản), xã Mỹ Tân (H. Mỹ Lộc), xã Điền Xá (H. Nam Trực), xã Trung Đông (H. Trực Ninh), xã Hải Chính (H. Hải Hậu).
- Kỹ thuật xử lý: Thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm, đối chiếu câu trả lời chéo giữa nhóm cán bộ xã và nhóm người dân trên cùng một nội dung khảo sát.
| Nhóm khách thể khảo sát |
Số đơn vị hành chính |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về |
Tỷ lệ phản hồi |
| Lãnh đạo chính quyền xã |
53 xã / 5 huyện & 1 thành phố |
85 |
82 |
96,47% |
| Cộng đồng dân cư |
6 xã / 5 huyện & 1 thành phố |
360 |
347 |
96,39% |
| Tổng cộng |
53 xã khảo sát |
445 |
429 |
96,40% |
2. Phương pháp nghiên cứu định tính và chuyên gia
- Sử dụng phỏng vấn có cấu trúc và phỏng vấn bán cấu trúc với cán bộ cơ sở và người dân; quan sát thực địa tại các cuộc họp thôn/xóm; phân tích các văn bản hành chính, nghị quyết Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân xã.
- Tham vấn chuyên gia thực tiễn là lãnh đạo cấp huyện, lãnh đạo các xã/thị trấn ngoài mẫu khảo sát tại Nam Định và một số tỉnh lân cận để hoàn thiện bảng hỏi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương này tổng thuật toàn diện các ấn phẩm khoa học trong nước và quốc tế. Tác giả phân loại nghiên cứu theo 2 mạch: lý thuyết về quy trình và mô hình ra quyết định; lý thuyết và thực tiễn về sự tham gia của người dân trong quản lý nhà nước ở cấp địa phương. Luận án chỉ ra rằng dù lý thuyết quản trị hiện đại đã khẳng định vai trò của sự tham gia công chúng, các nghiên cứu tại Việt Nam chưa hệ thống hóa quy trình ra quyết định cụ thể của chính quyền xã có sự tích hợp các cấp độ tham gia của cộng đồng dân cư theo từng giai đoạn, khẳng định việc thực hiện đề tài là cần thiết.
Chương 2: Cơ sở khoa học về quá trình ra quyết định của chính quyền xã có sự tham gia của cộng đồng dân cư
Chương 2 thiết lập khung lý luận của đề tài:
- Đặc điểm quá trình ra quyết định: Tính đa phương án, tính hướng đích và tính đa tiêu chí (hợp pháp, hợp lý, khả thi, hiệu lực, hiệu quả, công bằng).
- Vị trí, thẩm quyền của chính quyền xã: Phân tích chức năng của Hội đồng nhân dân xã (cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương với 8 nhóm nhiệm vụ) và Ủy ban nhân dân xã (cơ quan chấp hành và hành chính nhà nước với 3 nhóm nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân và 7 nhóm nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân). Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật (nghị quyết, quyết định) và văn bản hành chính cá biệt.
- Quy trình 4 giai đoạn có sự tham gia của cộng đồng:
- Giai đoạn xác định vấn đề và xây dựng mục tiêu.
- Giai đoạn xây dựng phương án.
- Giai đoạn lựa chọn phương án.
- Giai đoạn ban hành quyết định.
- Yếu tố ảnh hưởng: Hệ thống thể chế pháp lý, cơ cấu bộ máy, năng lực của cán bộ xã, năng lực của cộng đồng dân cư, mối quan hệ giữa chính quyền xã và cộng đồng dân cư, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
- Kinh nghiệm quốc tế: Kinh nghiệm mở rộng dân chủ trực tiếp qua trưng cầu dân ý và đại hội nhân dân của Thụy Sỹ; phân cấp quản trị cộng đồng tại Philippines; cơ chế tự quản thôn làng và hương quy dân ước tại Trung Quốc; từ đó rút ra bài học cho chính quyền cấp xã ở Việt Nam.
| Giai đoạn ra quyết định |
Nội dung thực hiện của chính quyền xã |
Hình thức tham gia của cộng đồng dân cư |
| 1. Xác định vấn đề & Mục tiêu |
Tiếp nhận phản ánh, khảo sát nhu cầu, xác lập mục tiêu ưu tiên |
Báo cáo kiến nghị, họp thôn/xóm, tiếp xúc cử tri, thảo luận nhóm |
| 2. Xây dựng phương án |
Xây dựng các phương án kỹ thuật, dự toán ngân sách, đóng góp |
Tham gia tổ soạn thảo/tiểu ban, góp ý dự thảo phương án |
| 3. Lựa chọn phương án |
Đánh giá tính khả thi, thẩm định và biểu quyết phương án |
Thảo luận, bỏ phiếu kín hoặc giơ tay biểu quyết trực tiếp |
| 4. Ban hành quyết định |
Soạn thảo văn bản, kiểm tra tính pháp lý, ký ban hành |
Tiếp nhận văn bản công khai, giám sát thực hiện quyết định |
Chương 3: Thực trạng quá trình ra quyết định của chính quyền xã có sự tham gia của cộng đồng dân cư ở tỉnh Nam Định
Chương 3 trình bày kết quả phân tích số liệu điều tra thực địa tại 53 xã:
- Mô hình ra quyết định thực tế: Chính quyền xã ở Nam Định chủ yếu vận hành theo mô hình Quy trình tổ chức kết hợp mô hình Chính trị, chịu sự chi phối mạnh bởi quy chế hành chính cấp trên và áp lực đồng thuận tại địa bàn.
- Thực trạng theo từng giai đoạn:
- Giai đoạn xác định vấn đề và mục tiêu: Tỷ lệ cán bộ xã cung cấp thông tin đạt mức cao hơn tỷ lệ người dân cảm nhận được tiếp cận thông tin đầy đủ. Việc tham vấn ý kiến nhân dân chủ yếu diễn ra qua các cuộc họp thôn/xóm và thông qua trưởng thôn.
- Giai đoạn xây dựng phương án: Sự tham gia của người dân ở mức độ "cộng tác" còn hạn chế; người dân chủ yếu tham gia đóng góp ý kiến về mức đóng góp kinh phí và ngày công lao động trong các công trình xây dựng nông thôn mới (Hộp 3.2: Cộng đồng dân cư cùng tham gia xây dựng phương án đầu tư).
- Giai đoạn lựa chọn phương án: Tỷ lệ tự quyết của người dân chỉ xuất hiện ở các nội dung do cộng đồng tự đóng góp 100% kinh phí (Hộp 3.3: Cộng đồng dân cư tự quyết mức thu hoa lợi nộp vào ngân sách xã). Đối với các quyết định quản lý chung, quyền lựa chọn cuối cùng thuộc về lãnh đạo Đảng ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã.
- Các rào cản tham gia: Lý do người dân không đóng góp ý kiến hoặc không cộng tác gồm có: thiếu thông tin, nhận thức cho rằng ý kiến không được tiếp thu, tâm lý e ngại va chạm, hoặc do bận công việc kinh tế gia đình.
- Kênh phổ biến thông tin và tham vấn: Kênh loa truyền thanh xã/thôn là phương tiện phổ biến nhất nhưng hiệu quả tương tác hai chiều chưa cao; hội nghị cử tri và họp thôn là kênh tham vấn trực tiếp đạt hiệu quả cao nhất.
- Ảnh hưởng của nhân tố chủ thể: Trình độ học vấn, vai trò của trưởng thôn và sự tham gia của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh) có tương quan thuận với mức độ tham gia vào quá trình ra quyết định của cấp xã.
| Chỉ số khảo sát thực trạng |
Đánh giá từ cán bộ xã (N = 82) |
Đánh giá từ người dân (N = 347) |
| Cung cấp / Tiếp cận thông tin |
Đa số cán bộ khẳng định có công khai đầy đủ qua loa đài, niêm phong bảng tin |
Người dân nắm thông tin chủ yếu qua trưởng thôn và họp xóm, một bộ phận nắm chậm |
| Mức độ tham vấn ý kiến |
Thực hiện thường xuyên qua các cuộc họp HĐND, tiếp xúc cử tri, họp thôn |
Người dân tham gia chủ yếu về mức đóng góp kinh phí xây dựng hạ tầng nông thôn mới |
| Mức độ cộng tác & Tự quyết |
Áp dụng có giới hạn ở các dự án hạ tầng cơ sở tự làm |
Chỉ tự quyết đối với các quỹ nội bộ và công trình do dân tự góp vốn hoàn toàn |
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quá trình ra quyết định của chính quyền xã có sự tham gia của cộng đồng dân cư ở tỉnh Nam Định
Tác giả đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp:
- Quan điểm chỉ đạo: Hoàn thiện quá trình ra quyết định nhằm phát huy dân chủ cơ sở, đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền xã, bảo đảm trong khuôn khổ pháp luật và đổi mới nội dung, phương thức tham gia của nhân dân.
- Hệ thống 6 nhóm giải pháp:
- Giải pháp về nhận thức: Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ công chức xã về vai trò chia sẻ quyền lực và nâng cao ý thức làm chủ của người dân.
- Giải pháp về thể chế: Cụ thể hóa các quy định của Pháp lệnh Dân chủ cơ sở thành quy trình thao tác chuẩn, chế tài hóa việc bắt buộc tham vấn cộng đồng đối với các dự án dân sinh.
- Giải pháp về tổ chức và hoạt động: Đổi mới hoạt động tiếp xúc cử tri của Hội đồng nhân dân, nâng cao vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.
- Giải pháp nâng cao năng lực: Tập huấn kỹ năng điều hành họp dân, kỹ năng tham vấn cộng đồng cho cán bộ xã và trưởng thôn; trang bị kiến thức pháp luật và kỹ năng giám sát cho người dân.
- Giải pháp về nguồn lực: Bố trí kinh phí cho hoạt động tham vấn, ứng dụng công nghệ thông tin và cải tiến hệ thống truyền thanh cơ sở.
- Giải pháp kinh tế - xã hội: Gắn quyền lợi kinh tế với trách nhiệm đóng góp, phát huy vai trò hương ước, quy ước tiến bộ.
- Khuyến nghị đối với tỉnh Nam Định: Rà soát văn bản quy định thẩm quyền, ban hành sổ tay hướng dẫn quy trình ra quyết định có sự tham gia của cộng đồng dân cư áp dụng thống nhất cho các xã trên địa bàn toàn tỉnh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ khái niệm, đặc điểm của quá trình ra quyết định của chính quyền xã trong mối quan hệ tương tác với cộng đồng dân cư.
- Xây dựng khung phân tích quy trình ra quyết định 4 giai đoạn tích hợp 4 mức độ tham gia (tiếp cận thông tin, tham vấn, cộng tác, tự quyết), luận giải sự vận hành của mô hình Quy trình tổ chức có sự tham gia của nhiều chủ thể tại cấp chính quyền cơ sở nông thôn.
- Xác lập ma trận các yếu tố tác động và điều kiện bảo đảm quá trình ra quyết định của chính quyền xã có sự tham gia thực chất của cộng đồng dân cư.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng quy mô 429 mẫu tại 53 xã trên địa bàn tỉnh Nam Định, phản ánh khoảng cách nhận thức và thực hành giữa cán bộ xã và cộng đồng dân cư trong từng bước ra quyết định.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế: việc tham gia chủ yếu tập trung ở giai đoạn đóng góp ý kiến về kinh phí, thiếu sự cộng tác sâu ở khâu thiết kế phương án và lựa chọn phương án.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ và kiến nghị cụ thể đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhằm ban hành quy trình chuẩn hóa và bộ công cụ thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng dân cư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trên địa bàn tỉnh Nam Định thuộc vùng đồng bằng sông Hồng; phạm vi phân tích tập trung vào các quyết định quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của chính quyền xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã theo quy định của Pháp lệnh Dân chủ cơ sở năm 2007 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh quy trình ra quyết định có sự tham gia của cộng đồng dân cư tại các vùng miền khác nhau (miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số) và nghiên cứu tác động của việc ban hành Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở mới thay thế Pháp lệnh năm 2007.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý công, Hành chính công, Quản trị địa phương: Luận án cung cấp khung lý thuyết chi tiết về các mô hình ra quyết định và quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát chéo giữa cán bộ quản lý và người dân.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung tư liệu giảng dạy thực tiễn về quản lý hành chính nhà nước cấp xã và thực hiện dân chủ cơ sở tại nông thôn Việt Nam.
- Đối với cán bộ quản lý và người làm chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền cấp tỉnh, huyện tại Nam Định và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ xây dựng quy chế phối hợp, sổ tay hướng dẫn điều hành quy trình ra quyết định có sự tham gia của nhân dân, phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu mô hình ra quyết định nào áp dụng cho chính quyền cấp xã?
Luận án chỉ ra rằng quá trình ra quyết định của chính quyền xã vận hành chủ yếu theo mô hình Quy trình tổ chức có sự tham gia của nhiều chủ thể, đồng thời kết hợp các yếu tố của mô hình Chính trị khi giải quyết các mâu thuẫn lợi ích và hướng tới sự đồng thuận tại địa phương.
2. Mẫu khảo sát thực địa của luận án được phân bổ như thế nào?
Tổng quy mô mẫu gồm 429 người, bao gồm 82 lãnh đạo chính quyền xã tại 53 xã (đại diện cho 5 huyện: Hải Hậu, Mỹ Lộc, Nam Trực, Trực Ninh, Vụ Bản và Thành phố Nam Định) và 347 người dân được khảo sát ngẫu nhiên tại 6 xã điểm (Nam Vân, Liên Minh, Mỹ Tân, Điền Xá, Trung Đông, Hải Chính).
3. Bốn mức độ tham gia của cộng đồng dân cư được luận án phân tích là gì?
Bốn mức độ tham gia gồm:
- Cung cấp và tiếp cận thông tin;
- Tham vấn và đóng góp ý kiến;
- Cộng tác cùng xây dựng phương án;
- Tự quyết các vấn đề nội bộ cộng đồng theo quy định pháp luật.
4. Giai đoạn nào trong quy trình ra quyết định có mức độ tham gia của người dân thấp nhất?
Kết quả khảo sát tại Nam Định cho thấy người dân tham gia hạn chế nhất ở giai đoạn xây dựng phương án và giai đoạn lựa chọn phương án; sự tham gia chủ yếu dừng lại ở việc tiếp nhận thông tin hoặc đóng góp ý kiến về mức đóng góp kinh phí khi phương án đã được chính quyền dự thảo sẵn.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để hoàn thiện quá trình ra quyết định tại Nam Định?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ: Nhóm giải pháp về nhận thức; Nhóm giải pháp về thể chế; Nhóm giải pháp về tổ chức và hoạt động của chính quyền xã; Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực; Nhóm giải pháp về nguồn lực; và Nhóm giải pháp kinh tế - xã hội.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Cúc đã giải quyết một vấn đề vừa có ý nghĩa lý luận vừa mang tính cấp thiết thực tiễn trong quản lý công tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích thể chế và điều tra xã hội học thực chứng với 429 phiếu khảo sát tại 53 xã thuộc tỉnh Nam Định, công trình đã làm rõ bức tranh thực trạng về sự tham gia của cộng đồng dân cư qua từng bước của quy trình ra quyết định cấp xã. Các giải pháp và khuyến nghị do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ đổi mới phương thức quản trị địa phương và bảo đảm quyền làm chủ trực tiếp của nhân dân ở khu vực nông thôn.