Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, sự hình thành và phát triển của các khu công nghiệp (KCN) đóng vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất tập trung với quy mô lớn và đa dạng ngành nghề cũng kéo theo sự gia tăng áp lực ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm do nước thải chưa qua xử lý đạt chuẩn xả ra tự nhiên. Nước thải KCN thường chứa hàm lượng lớn chất hữu cơ (các hợp chất chứa Cacbon, Nitơ, Phốt pho), cặn lơ lửng và dầu mỡ khoáng; trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, các chất này nhanh chóng phân hủy gây suy thoái môi trường đất, nước, không khí và tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng dân cư lân cận. Thực tế tại các KCN ghi nhận nhiều phản ánh, khiếu kiện của người dân về tình trạng ô nhiễm. Nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững song hành với hoạt động sản xuất, việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung là yêu cầu bắt buộc và cấp thiết.

Đồ án tốt nghiệp "Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Kim Huy – Bình Dương, giai đoạn 2 công suất 2.000 m³/ngày.đêm" do sinh viên Lê Hồng Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Mỹ Linh tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường) nhằm giải quyết bài toán xử lý nước thải thực tế tại địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu: Tính toán và thiết kế chi tiết trạm xử lý nước thải cho Khu công nghiệp Kim Huy đảm bảo nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A trước khi xả vào nguồn tiếp nhận, bảo vệ môi trường sinh thái lưu vực và sức khỏe cộng đồng.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khảo sát điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật và hiện trạng hoạt động của Khu công nghiệp Kim Huy.
  2. Đánh giá thành phần, lưu lượng, nồng độ và đặc tính ô nhiễm của dòng nước thải phát sinh.
  3. Đề xuất các dây chuyền công nghệ xử lý nước thải khả thi và lựa chọn phương án công nghệ tối ưu.
  4. Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý theo phương án đã chọn.
  5. Lập dự toán kinh tế về chi phí xây dựng, chi phí mua sắm thiết bị, hóa chất và chi phí vận hành xử lý trên 1 m³ nước thải.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công nghệ và công trình xử lý nước thải tập trung cho loại hình khu công nghiệp đa ngành.
  • Phạm vi không gian: Khu công nghiệp Kim Huy, thuộc địa bàn xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An (thị xã Thuận An), tỉnh Bình Dương; do Công ty TNHH Phát triển KCN Kim Huy làm chủ đầu tư.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện trong giai đoạn từ tháng 06/2019 đến tháng 12/2019 (giai đoạn thực hiện hồ sơ mở đầu ghi nhận từ tháng 09/2019 đến tháng 01/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của đồ án dựa trên nguyên lý xử lý nước thải bậc 1 (cơ học), bậc 2 (hóa lý và sinh học) và khử trùng:

  • Lý thuyết xử lý cơ học: Ứng dụng song chắn rác thô và mịn để giữ rác kích thước lớn; hố thu gom lắng cát loại bỏ cặn thô vô cơ nặng; bể vớt dầu mỡ dựa trên nguyên tắc tách trọng lực các chất có tỷ trọng nhỏ hơn nước; bể điều hòa nhằm cân bằng lưu lượng và tải lượng ô nhiễm trong ngày.
  • Lý thuyết quá trình hóa - lý: Áp dụng quá trình keo tụ và tạo bông nhằm trung hòa điện tích và liên kết các hạt keo lơ lửng kích thước nhỏ (5–10 µm) thành các bông cặn lớn có thể lắng trọng lực trong bể lắng hóa lý. Chất keo tụ được khảo sát bao gồm phèn nhôm, Poly Aluminium Chloride (PAC) và chất trợ keo tụ Polymer anion.
  • Lý thuyết quá trình sinh học: Ứng dụng quá trình bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí (Aerotank) kết hợp quá trình khử Nitrat thiếu khí (Anoxic). Cơ chế sinh hóa diễn ra theo mô hình phân hủy cơ chất hữu cơ của vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa COD, BOD₅ thành CO₂, H₂O, NH₃ và tế bào vi sinh mới; đồng thời phản ứng khử Nitrat thiếu khí được mô tả theo phương trình $6\text{NO}_3^- + 5\text{CH}_3\text{OH} \rightarrow 5\text{CO}_2 + 3\text{N}_2 + 7\text{H}_2\text{O} + 6\text{OH}^-$. Ngoài ra, mô hình xử lý sinh học theo mẻ SBR (Sequencing Batch Reactor) cũng được đưa vào cơ sở lý thuyết so sánh.
  • Khung văn bản quy chuẩn và tài liệu kỹ thuật: QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp); TCVN 5945:2005; Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXDVN 51:2008 (Thoát nước – Mạng lưới bên ngoài và công trình); giáo trình chuyên khảo của GS. Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân (2015).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập tài liệu quy hoạch, khí tượng thủy văn, điều kiện địa chất công trình tại KCN Kim Huy; thu thập số liệu phân tích mẫu nước thải đầu vào do Ban Quản lý KCN Kim Huy cung cấp.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Khảo sát mô hình công nghệ xử lý nước thải đang vận hành thực tế tại KCN Việt Nam - Singapore (VSIP 1) và KCN Linh Trung 1 để làm cơ sở đối chiếu thực tiễn.
  • Phương pháp so sánh kỹ thuật - kinh tế: So sánh ưu điểm, nhược điểm, độ phức tạp vận hành, diện tích chiếm đất và tổng mức đầu tư của các phương án công nghệ.
  • Phương pháp tính toán công trình và thủy lực: Áp dụng công thức giải tích chuyên ngành cấp thoát nước để xác định kích thước hình học, thông số vận hành, tải trọng bề mặt, thời gian lưu nước của từng bể xử lý và thiết bị cơ khí phụ trợ.

Thiết kế kỹ thuật và quy trình công nghệ

Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế với công suất trung bình $Q_{\text{tb}} = 2.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ hoạt động liên tục 24/24 giờ. Các thông số lưu lượng tính toán thủy lực được xác định theo TCXDVN 51:2008:

  • Lưu lượng trung bình giờ: $Q_{h\text{tb}} = 83,33\text{ m}^3/\text{h}$.
  • Lưu lượng trung bình giây: $Q_{s\text{tb}} = 23,15\text{ l/s} = 0,02315\text{ m}^3/\text{s}$.
  • Hệ số không điều hòa chung tính nội suy: $K_{0\max} = 1,88$; $K_{0\min} = 0,51$.
  • Lưu lượng lớn nhất giờ: $Q_{h\max} = 156,66\text{ m}^3/\text{h} = 0,044\text{ m}^3/\text{s}$.
  • Lưu lượng nhỏ nhất giờ: $Q_{h\min} = 42,5\text{ m}^3/\text{h} = 0,012\text{ m}^3/\text{s}$.
Thông số ô nhiễm Nước thải đầu vào (mg/l) Tiêu chuẩn xả thải Cột A QCVN 40:2011/BTNMT (mg/l) Mức độ cần thiết xử lý (%)
TSS 100 49,5 50,5%
BOD₅ ($20^\circ\text{C}$) 150 29,7 80,2%
COD 400 74,25 81,44%
Tổng Nitơ (TN) 90 19,8 78,0%
Tổng Phốt pho (TP) 12 3,96 67,0%
Dầu mỡ khoáng 15 4,95 67,0%

Quy trình công nghệ đề xuất gồm 2 phương án:

  • Phương án 1 (Công nghệ truyền thống cải tiến - Anoxic kết hợp Aerotank): Nước thải $\rightarrow$ Mương dẫn $\rightarrow$ Song chắn rác thô $\rightarrow$ Hố thu gom, lắng cát $\rightarrow$ Bơm chìm $\rightarrow$ Thiết bị tách rác tinh tĩnh (khe hở 2 mm) $\rightarrow$ Bể vớt dầu mỡ $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể trung hòa (châm NaOH/dinh dưỡng) $\rightarrow$ Bể thiếu khí Anoxic $\rightarrow$ Bể hiếu khí Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng sinh học (tuần hoàn bùn 50–60%) $\rightarrow$ Bể keo tụ - tạo bông (châm PAC, Polymer) $\rightarrow$ Bể lắng hóa lý $\rightarrow$ Bể khử trùng (châm Chlorine 3–15 mg/l) $\rightarrow$ Xả ra nguồn tiếp nhận đạt QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A ($K_q = 0,9; K_f = 1,1$). Bùn dư sinh học và bùn hóa lý được dẫn về bể nén bùn và ép bằng máy ép bùn cơ học.
  • Phương án 2 (Công nghệ mẻ SBR): Nước thải $\rightarrow$ Mương dẫn $\rightarrow$ Song chắn rác thô $\rightarrow$ Hố bơm $\rightarrow$ Thiết bị tách rác tinh $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Cụm bể keo tụ - tạo bông hóa lý $\rightarrow$ Bể lắng sơ cấp $\rightarrow$ Bể sinh học phản ứng theo mẻ SBR (thực hiện làm đầy, sục khí, lắng, chắt nước và xả bùn trong cùng một bể) $\rightarrow$ Bể chứa trung gian $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Xả ra nguồn tiếp nhận.

Tác giả đã tính toán chi tiết các công trình đơn vị của Phương án 1:

  • Song chắn rác thô: Đặt nghiêng $60^\circ$ so với phương ngang; chiều rộng mương $B_m = 0,3\text{ m}$; số khe hở $n = 20$ khe; khoảng cách khe $b = 16\text{ mm}$; chiều dày thanh sắt $S = 8\text{ mm}$; chiều rộng song chắn $B_s = 0,472\text{ m}$; vận tốc qua song chắn $v = 0,8\text{ m/s}$; tổn thất áp lực $h_s = 0,081\text{ mH}_2\text{O}$; chiều cao xây dựng mương $H = 0,8\text{ m}$; chiều dài xây dựng mương $L = 1,86\text{ m}$. Hiệu suất giảm 5% TSS, 5% COD, 5% BOD₅.
  • Thiết bị cơ khí lựa chọn theo catalogue thương mại: Thiết bị tách rác tĩnh WRDS; bơm nước thải chìm Tsurumi; máy thổi khí cấp oxy Longtech; bơm định lượng hóa chất OBL; bơm bùn Ebara; bơm cấp nước Pentax; máy ép bùn băng tải Chishun; van bướm điều khiển.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài bảo vệ nguồn nước trong bối cảnh KCN Kim Huy mở rộng sản xuất; xác định mục tiêu thiết kế trạm xử lý $2.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ đạt Cột A QCVN 40:2011/BTNMT; giới thiệu 5 nội dung thực hiện trọng tâm và hệ thống 4 phương pháp nghiên cứu (thu thập số liệu, khảo sát, so sánh và tính toán giải tích).

Chương 1: Tổng quan về Khu công nghiệp Kim Huy

Tổng hợp thông tin pháp lý của chủ dự án (Công ty TNHH Phát triển KCN Kim Huy; người đại diện pháp luật: Giám đốc Lữ Cán Cường; trụ sở tại xã Bình Chuẩn, thị xã Thuận An, Bình Dương). Vị trí địa lý KCN kết nối giao thông qua đường Tạo Lực số 2B; tiếp giáp vườn cao su hiện hữu ở phía Nam và Đông, đường N6 ở phía Tây, đất trống ở phía Bắc. Địa hình KCN tương đối bằng phẳng với cao trình tự nhiên dao động từ +24,04 m đến +35,02 m; địa chất thuộc nhóm đất xám phù sa cổ, cường độ chịu nén đạt trên $1,5\text{ kg/cm}^2$, thuận lợi cho xây dựng công trình ngầm và bể chứa. Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm $26,5^\circ\text{C}$ (tháng 4 cao nhất $29^\circ\text{C}$, tháng 1 thấp nhất $24^\circ\text{C}$); số giờ nắng trung bình 2.400 giờ/năm; lượng mưa bình quân từ $1.000\text{ mm}$ (tháng 9 mưa cao nhất 335–500 mm). Chương này cũng thống kê 3 nguồn chất thải chính: chất thải rắn (sinh hoạt, công nghiệp thông thường, nguy hại phân loại bằng thùng 3 màu xanh - nâu - cam); khí thải từ lò hơi đốt dầu FO, DO, gas và xe vận tải; nước thải sản xuất từ các nhà máy cơ khí, thực phẩm, điện tử chứa tải lượng hữu cơ và cặn lơ lửng cao.

Chương 2: Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải khu công nghiệp

Khái quát lý thuyết các phương pháp xử lý cơ học, hóa - lý và sinh học. Phân tích chi tiết quy trình công nghệ tại hai KCN điển hình: KCN Việt Nam - Singapore (VSIP 1) xử lý bằng công nghệ lọc sinh học dính bám kết hợp Aerotank truyền thống, cho nước thải sau xử lý đạt TCVN 5945-2005 loại B; KCN Linh Trung 1 sử dụng công nghệ bùn hoạt tính dạng mẻ SBR kết hợp cơ học, hóa lý và than hoạt tính, đạt loại A QCVN 5945-2005. Tác giả lập bảng so sánh ưu nhược điểm làm cơ sở khoa học để lựa chọn công nghệ thích hợp cho KCN Kim Huy.

Chương 3: Đề xuất công nghệ xử lý nước thải

Đánh giá nồng độ các chất ô nhiễm đầu vào do KCN cung cấp; xác định quy chuẩn xả thải đầu ra Cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT. Tác giả xây dựng 2 phương án công nghệ xử lý, lập bảng cân bằng khối lượng và hiệu suất xử lý dự kiến qua từng công trình đơn vị:

  • Phương án 1: Nước qua song chắn rác thô $\rightarrow$ thiết bị tách rác tinh (TSS giảm còn 85,5 mg/l) $\rightarrow$ tách dầu mỡ (dầu khoáng giảm 95% còn 0,75 mg/l) $\rightarrow$ điều hòa $\rightarrow$ keo tụ tạo bông + lắng hóa lý (TSS giảm xuống 37,1 mg/l, COD giảm xuống 153,9 mg/l) $\rightarrow$ Anoxic + Aerotank (BOD₅ giảm 81% còn 24,4 mg/l; Nito giảm 90% còn 9 mg/l; Photpho giảm 90% còn 1,2 mg/l) $\rightarrow$ lắng sinh học $\rightarrow$ khử trùng.
  • Phương án 2: Nước qua sơ bộ $\rightarrow$ điều hòa $\rightarrow$ keo tụ tạo bông và lắng sơ cấp $\rightarrow$ bể SBR (hiệu suất xử lý BOD₅ đạt 80%, Nitơ đạt 90%, Phốt pho đạt 90%) $\rightarrow$ lắng sinh học/bể trung gian $\rightarrow$ khử trùng.

Chương 4: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải phương án 1

Đây là chương nội dung kỹ thuật trọng tâm. Tác giả tính toán chi tiết mức độ xử lý yêu cầu (TSS 50,5%; BOD₅ 80,2%; COD 81,44%), tính toán lưu lượng thiết kế trung bình và cực đại. Thực hiện tính toán thủy lực, kích thước hình học, thời gian lưu nước, công suất máy móc và kiểm tra điều kiện dòng chảy cho toàn bộ các hạng mục: mương dẫn nước thải; song chắn rác thô (rộng 472 mm, 20 khe, dài 1,86 m); hố thu gom kết hợp lắng cát; thiết bị chắn rác tinh; bể tách dầu mỡ; bể điều hòa; cụm bể trộn, keo tụ - tạo bông; bể lắng hóa lý (bể lắng ly tâm); bể thiếu khí Anoxic; bể bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank; bể lắng sinh học (bể lắng II); bể chứa trung gian; bể tiếp xúc khử trùng; hệ thống xử lý bùn (bể nén bùn và máy ép bùn); tính toán nhu cầu hóa chất keo tụ PAC, Polymer, dinh dưỡng và Chlorine khử trùng.

Chương 5: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải phương án 2

Tính toán các công trình có sự thay đổi so với phương án 1, tập trung vào kích thước hình học và chu kỳ làm việc của cụm bể phản ứng sinh học theo mẻ SBR, tính toán bể chứa trung gian và các thiết bị liên quan đến chu kỳ sục khí - lắng - chắt nước.

Chương 6: Tính toán kinh tế

Xây dựng bảng chiết tính kinh tế chi tiết cho cả hai phương án công nghệ. Chi phí bao gồm chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí mua sắm lắp đặt thiết bị cơ khí, chi phí hóa chất tiêu hao, chi phí tiêu thụ điện năng của động cơ/máy thổi khí/bơm và chi phí nhân công vận hành. Kết quả tính toán chỉ ra chi phí vận hành xử lý trực tiếp trên $1\text{ m}^3$ nước thải của Phương án 1 là 3.710 VNĐ/m³.

Chương 7: Đánh giá các phương án

Lập bảng đánh giá, so sánh tổng hợp giữa Phương án 1 và Phương án 2 dựa trên các tiêu chí: chất lượng nước sau xử lý, độ tin cậy và ổn định của hệ thống sinh học, diện tích mặt bằng yêu cầu, mức độ tự động hóa, độ phức tạp trong vận hành bảo dưỡng, tổng mức đầu tư ban đầu và chi phí vận hành hàng ngày. Từ đó lựa chọn Phương án 1 làm phương án thiết kế thi công chính thức.

Chương 8: Kết luận – Kiến nghị

Đúc kết các kết quả tính toán đã hoàn thành, khẳng định phương án công nghệ lựa chọn đáp ứng đầy đủ yêu cầu quy chuẩn môi trường; đưa ra các kiến nghị liên quan đến công tác vận hành, kiểm tra thông số vi sinh, định kỳ bảo trì thiết bị và quản lý rủi ro sự cố trạm xử lý.

Kết quả và đóng góp

  • Thiết lập hoàn chỉnh dây chuyền công nghệ xử lý nước thải KCN công suất $2.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ đạt QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A với thông số đầu ra tính toán: TSS đạt $3,9\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 49,5\text{ mg/l}$); BOD₅ đạt $14,64\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 29,7\text{ mg/l}$); COD đạt $17,1\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 74,25\text{ mg/l}$); Nitơ tổng đạt $9\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 19,8\text{ mg/l}$); Phốt pho tổng đạt $1,2\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 3,96\text{ mg/l}$); Dầu mỡ khoáng đạt $0,75\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 4,95\text{ mg/l}$).
  • Cung cấp toàn bộ các bảng tính toán kích thước công trình, kiểm tra thủy lực, tính toán công suất thiết bị và chiết tính kinh tế với đơn giá xử lý thực tế xác định ở mức 3.710 VNĐ/m³ nước thải.
  • Đề xuất giải pháp kỹ thuật kết hợp giữa xử lý hóa lý (keo tụ - tạo bông) với xử lý sinh học thiếu khí/hiếu khí (Anoxic kết hợp Aerotank tuần hoàn bùn 50–60%) giúp hệ thống chịu được biến động tải lượng hữu cơ, khử triệt để Nitơ, Phốt pho và giảm tải cho công đoạn sinh học.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Kết nối giữa lý thuyết thiết kế giải tích và thực tế thị trường thông qua việc tra cứu, lựa chọn danh mục thiết bị cụ thể kèm phụ lục catalogue nhà sản xuất (Tsurumi, Longtech, OBL, Ebara, Pentax, Chishun).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các thông số tính toán nồng độ ô nhiễm đầu vào ($C_{\text{in}}$) được lập dựa trên số liệu khảo sát thiết kế ban đầu do Ban Quản lý KCN Kim Huy cung cấp tại một thời điểm, chưa phản ánh đầy đủ biên độ dao động nồng độ thực tế khi cơ cấu ngành nghề sản xuất trong KCN thay đổi. Đồ án tập trung tính toán chi tiết chuyên sâu cho Phương án 1, phần tính toán Phương án 2 chỉ dừng lại ở các hạng mục chính.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ cấp khí và tỷ lệ bùn tuần hoàn dựa trên dữ liệu vận hành thực nghiệm; nghiên cứu thử nghiệm các loại hóa chất keo tụ thay thế để giảm thiểu khối lượng bùn hóa lý phát sinh; đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của hệ thống xử lý khi KCN đạt tỷ lệ lấp đầy 100%.

Giá trị tham khảo

Đồ án có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Cấp thoát nước đang thực hiện đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp về thiết kế trạm xử lý nước thải công nghiệp.
  • Kỹ sư môi trường làm việc trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thẩm tra kỹ thuật các trạm xử lý nước thải tập trung tại các khu - cụm công nghiệp quy mô vừa ($2.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng tính toán thủy lực chi tiết từng hạng mục (song chắn rác, mương dẫn, bể Anoxic, bể Aerotank); các bước xác định hệ số không điều hòa $K_0$ theo TCXDVN 51:2008; phương pháp tính toán cân bằng vật chất và dự toán chi phí vận hành đơn vị nước thải.

Câu hỏi thường gặp

1. Công suất thiết kế và quy chuẩn xả thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải KCN Kim Huy giai đoạn 2 là bao nhiêu? Hệ thống được thiết kế với công suất trung bình $2.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, hoạt động liên tục 24/24 giờ ($Q_{h\text{tb}} = 83,33\text{ m}^3/\text{h}$, $Q_{h\max} = 156,66\text{ m}^3/\text{h}$). Quy chuẩn xả thải áp dụng là QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A với hệ số $K_q = 0,9$ và $K_f = 1,1$.

2. Mức độ cần thiết xử lý đối với các chỉ tiêu ô nhiễm chính (TSS, BOD₅, COD) trong nước thải đầu vào được tính toán như thế nào? Dựa trên chất lượng nước thải đầu vào (TSS = 100 mg/l, BOD₅ = 150 mg/l, COD = 400 mg/l) và giới hạn Cột A QCVN 40:2011/BTNMT, mức độ cần thiết phải xử lý được tính toán đạt: TSS giảm 50,5%; BOD₅ giảm 80,2%; COD giảm 81,44%.

3. Sự khác nhau cơ bản giữa Phương án 1 và Phương án 2 được đề xuất trong đồ án là gì? Phương án 1 sử dụng dây chuyền công nghệ truyền thống cải tiến liên tục gồm bể thiếu khí Anoxic kết hợp bể hiếu khí Aerotank và bể lắng sinh học riêng biệt (có tuần hoàn bùn 50–60%). Phương án 2 thay thế toàn bộ cụm bể Anoxic, Aerotank và lắng sinh học bằng công nghệ bể phản ứng sinh học theo mẻ SBR.

4. Song chắn rác thô trong Phương án 1 có các thông số kỹ thuật và hình học chính nào? Song chắn rác thô được đặt trong mương dẫn rộng 0,3 m, góc nghiêng $60^\circ$. Thiết bị có 20 khe hở, khoảng cách giữa các khe là 16 mm, bề dày thanh song chắn 8 mm, chiều rộng song chắn $B_s = 0,472\text{ m}$. Vận tốc dòng chảy qua song chắn là 0,8 m/s, tổn thất áp lực $h_s = 0,081\text{ mH}_2\text{O}$, chiều sâu xây dựng mương là 0,8 m và chiều dài xây dựng mương là 1,86 m.

5. Chi phí vận hành ước tính để xử lý 1 m³ nước thải theo Phương án 1 là bao nhiêu và gồm những cấu phần nào? Chi phí vận hành trực tiếp để xử lý $1\text{ m}^3$ nước thải theo Phương án 1 được tính toán là 3.710 VNĐ/m³. Chi phí này bao gồm chi phí hóa chất tiêu thụ (PAC, Polymer, NaOH, dinh dưỡng, Chlorine), chi phí điện năng tiêu thụ cho hệ thống bơm và máy thổi khí, chi phí nhân công vận hành và chi phí bảo trì thường xuyên.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Lê Hồng Minh đã giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật trạm xử lý nước thải KCN Kim Huy giai đoạn 2 công suất $2.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ bảo đảm quy chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT Cột A. Công trình cung cấp phương án công nghệ tối ưu dựa trên phân tích kỹ thuật - kinh tế, lựa chọn chuỗi xử lý Anoxic - Aerotank kết hợp hóa lý với chi phí vận hành 3.710 VNĐ/m³. Toàn bộ tính toán công trình đơn vị và danh mục thiết bị được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn xây dựng và catalogue thương mại, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp.