BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM “TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH CHIU TAI TRONG DONG DAT Bién Soan: ThS. Võ Minh Thiện www.vn TINH TOAN CONG TRINH CHIU TAI TRONG DONG DAT IlllÌllllllllÌlÌllllllÌllllÌllll|Ì||ÌÌllÌ|Ill x1. CET 1ó 9 *% Các ý kiến đóng góp về tài liệu học tập này, xin gửi về e-mail của ban biên tập: tailieuhoctap@hutech.vn „có BC MỤC LỤC si. TH HH HH HH HA HH TH THHETEETEET.
III BÀI 1: ĐỘNG ĐẤT VÀ CƠ SỞ CỦA ĐỘNG ĐẤT HỌC CÔNG TRÌNH .1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐỘNG ĐẤTT .-- ---- - Ăn HH HH nghe 1 In R20 in. eEbeE EES taaa 1 1.2 NGUỒN GỐC CỦA ĐỘNG ĐẤTT.------ Ăn TH HT ng 3 1.1 Động đất có nguồn gốc từ hoạt động kiến lẠO. nh nh nh nhờ 3 1.2 Động đất có nguồn gốc từ các đÚT Qấy. ---- HH ni cv 7 1.3 Động đất phát sinh từ các nguồn gốc khác.
on nh nh cnhưy 9 1.3 SÓNG ĐỊA CHẤN VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG. - HH HH nh nưy 9 In.2 Ảnh hưởng của nền đất tới chuyển động địa chấn.4 ĐÁNH GIÁ SỨC MẠNH ĐỘNG ĐẤTT. HH HH ng nhe 15 1.1 Thang cường độ động đất. nh no ii ki ki cv 15 1.2 Thang độ lớn động đất.
--- nh nh ki cv 21 1.3 Năng lượng của chuyển động địa chấn và mối quan hệ giữa. 26 BÀI 2: CƠ SỞ ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU VÀ TÍNH TOÁN HỆ. ĐỘNG ĐẤT pho vn n6 ố ẽ ốố.1 PRAM GG GONG. ng ng cố.
EES Et EE enna EE 2.2 Bậc tự do động: là số tọa độ cần thiết tối thiểu để xác định vị trí .2 DAO ĐỘNG CỦA HỆ KẾT CẤU ĐÀN HỒI CÓ MỘT BẬC TỰ DO.1 Hệ kết cấu đàn hồi có một bậc tự do chịu tải trọng bất kỳ.2 Hệ kết cấu đàn hồi có một bậc tự do chịu tác động động đất .4 Phổ phản ứng của hệ kết cấu đàn hồi chịu động đất .3 DAO ĐỘNG CỦA HỆ KẾT CẤU ĐÀN HỒI CÓ NHIÊU BẬC TỰ DO.1 Thiết lập phương trình chuyển động của hệ nhiều bậc tự do.2 Chu kỳ và dạng dao động của hệ nhiều bậc tự dO.3 Phân tích hình dạng mode dao động của hệ nhiều bậc tự do. 51 CAU HOT ố hy. 54 BÀI 3: TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHỊU TÁC ĐỘNG ĐỘNG ĐẤT THEO TCXDVN 375-2006 .1 Ý NGHĨA CUA VIỆC TÍNH TOÁN PHẢN ỨNG KHÔNG ĐÀN HÔI CỦA HỆ KẾT CẤU.2 PHẢN ỨNG KHÔNG ĐÀN HỒI CỦA HỆ KẾT CẤU CHỊU TÁC ĐỘNG ĐỘNG ĐẤT.1 Khả năng phân tán năng lượng và độ đẻo. --- nh nh hy 56 3.2 Hệ số giảm lực tác động và hệ số điều kiện làm việc của hệ kết cấu .3 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TÁC ĐỘNG ĐỘNG ĐẤT.4 QUAN NIỆM HIỆN ĐẠI TRONG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CHỊU ĐỘNG ĐẤT.
64 mm Mục Lục 3.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG .1 Phương pháp tĩnh lực ngang tương đƯƠng. --- nh nh re 73 3.2 Phuong phdp phổ phản ứng thiết kế. cv nhe 75 chà 6 0 sổ cố. 86 BÀI 4: BẢNG PHÂN VÙNG GIA TỐC NÊN THEO ĐỊA DANH HÀNH CHÍNH.
88 TÀI LIỆU THAM KHẢO. ---- Ăn TH TH HT nh nh 110 HUONG DAN MO TA MON HOC Tinh toán công trình chịu tải trọng động đất là môn học cung cấp kiến thức chuyên ngành cho sinh viên ngành Xây dựng về lý thuyết tính toán công trình BTCT chịu tải trọng động đất theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 375-2006. Môn học trang bi các kiến thức cơ bản về động lực học kết cấu, động đất học,. cần thiết để giải quyết các bài toán liên quan từ khâu thiết kế, thẩm định đến thi công và có thể tham khảo khi làm đồ án tốt nghiệp cuối khóa.
NỘI DUNG MÔN HỌC Bài 1. Động đất và cơ sở của động đất học công trình. Bài này giúp sinh hiểu rõ định nghĩa động đất, nguồn gốc xảy ra động đất và các loại sóng địa chấn lan truyền trong nền đất. Ngoài ra, sinh viên biết được các loại thang đo cường độ động đất và thang đo độ lớn động đất.
Bài 2: Cơ sở động lực học kết cấu và tính toán và tính toán hệ kết cấu đàn hồi chịu động đất. Nội dung chủ yếu của bài này tìm hiểu khái niệm tải trọng động, thiết lập phương trình chuyển động của hệ 1 bậc tự do và hệ nhiều bậc tự do, từ đó xác định chuyển vị của hệ 1 bậc tự do và hệ nhiều bậc tự do không có lực cản. Ngoài ra, sinh viên hiểu được cách xác định tần số dao động riêng, chu kỳ, tần số của hệ nhiều bậc tự do, xác định dạng dao động của kết cấu. Bài 3: Tính toán kết cấu chịu tác động động đất theo TCXDVN 375:2006.
Bài này giúp sinh viên hiểu được cơ sở tính toán kết cấu không đàn hồi chịu động đất, lịch sử phát triển các phương pháp tính toán tải trọng động đất, quan niệm hiện đại trong thiết kế công trình chịu động đất. Bài giảng trình bày 2 phương pháp tính toán động đất theo TCXDVN 375:2006: phương pháp tĩnh lực ngang tương đương và phương pháp phổ phản ứng thiết kế. HƯỚNG DẪN KIÊN THỨC TIEN DE Môn học Tính toán công trình chịu tải trọng động đất đòi hỏi sinh viên có nần tảng về môn Cơ học kết cấu, kết cấu BTCT, Tin học trong phân tích kết cấu. YÊU CAU MON HOC Người học phải dự học đầy đủ các buổi lên lớp và làm bài tập đầy đủ ở nhà.
CACH TIEP NHAN NOI DUNG MON HOC Để học tốt môn này, người học cần ôn tập các bài đã học, trả lời các câu hỏi và làm đầy đủ bài tập; đọc trước bài mới và tìm thêm các thông tin liên quan đến bài học. Đối với mỗi bài học, người học đọc trước mục tiêu và tóm tắt bài học, sau đó đọc nội dung bài học. Kết thúc mỗi ý của bài học, người đọc trả lời câu hỏi ôn tập và kết thúc toàn bộ bài học, người đọc làm các bài tập. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC Môn học được đánh giá gồm: - Điểm quá trình: 50%.
Hình thức và nội dung do GV quyết định, phù hợp với quy chế đào tạo và tình hình thực tế tại nơi tổ chức học tập. Hình thức bài thi tự luận trong 90 phút. Nội dung gồm các bài tập thuộc bài thứ 1 đến bài thứ 3. BÀI 1: ĐỘNG DAT VA CO SO CUA DONG DAT HOC CONG TRINH ta BAI 1: DONG DAT VÀ CƠ SỞ CỦA DONG DAT HOC CONG TRINH Sau khi học xong bài này, học viên có thể: - _ Hiểu được nguồn gốc xảy ra động đất; - _ Hiểu được các loại sóng địa chấn và sự lan truyền sóng trong nền đất ; - _ Hiểu được các loại thang đo cường độ động đất và thang đo độ lớn động đất; 1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐỘNG ĐẤT 1.1 Định nghĩa động đất Trái đất hình dạng giống quả cầu với đường kính khoảng 12740 km ở vùng xích đạo và 12700 km ở vùng cực Phần vỏ: là phần ngoài cùng của trái đất, chiều dày khoảng 25km đến 40 km dưới các châu lục, khoảng 5 km dưới các đại dương.
Dưới rặng núi trẻ các châu lục chiều dày khoảng 60 km đến 70 km Phần áo của Trái đất: chiều dày khoảng 2850 km chia thành phần áo trên và áo dưới. Phần áo trên dày khoảng 650km tạo thành từ đá silic và magiê nên có tên goji là *sima”. Nhiệt độ trung bình của phần áo khoảng 4000°F nên vật chất ở trạng thái bán lỏng, chảy dẻo Phần nhân hoặc lõi: là phần trung tâm của quả đất có bán kính khoảng 3500km. Phần lỗi ngoài lỏng dày khoảng 2260 km, và phần lỗi trong rắn.
Lði ngoài chủ yếu tạo thành từ sắt nóng chảy. Lõi trong tạo thành từ hỗn hợp niken - sắt ở thể rắn dưới áp suất rất lớn. Nhiệt độ phần lõi khoảng 50000°F Pa BAI 1: ĐỘNG ĐẤT VÀ CƠ SỞ CỦA ĐỘNG ĐẤT HỌC CÔNG TRÌNH Ridge t Lithosphere Trench Định nghĩa động đất: Động đất là hiện tượng dao động rất mạnh nền đất xảy ra khi có một nguồn năng lượng lớn được giải phóng trong thời gian rất ngắn do sự nứt rạn đột ngột trong phần vỏ hoặc trong phần áo trên của vỏ trái đất. CHẮN TÂM = Hinh 1.1 - Trung tém cla cdc chuyén d6ng địa chất, nơi phát ra năng lượng gọi là chấn tiêu BÀI 1: ĐỘNG DAT VA CO SO CUA DONG DAT HOC CONG TRINH a - Hinh chiéu chấn tiêu lên mặt đất gọi là chấn tam - _ Khoảng cách chấn tiêu đến chấn tâm gọi là độ sâu chấn tiêu (H) - _ Khoảng cách từ chấn tiêu và chấn tâm đến điểm quan trắc gọi tương ứng là tiêu cự hoặc khoảng cách chấn tiêu (R) và tâm cự hoặc khoảng cách chấn tâm (L).
Tùy thuộc vào độ sâu của chấn tiêu H mà động đất có thể được phân thành các loại sau: -_ Động đất nông: H < 70 km -_ Động đất trung bình: H= 70 - 300 km - _ Động đất sâu: H > 300 km. - Cac tran động đất mạnh thường xảy ra ở độ sâu H=30~100 km 1.2 NGUON GOC CUA DONG ĐẤT 1.1 Động đất có nguồn gốc từ hoạt động kiến tạo Những năm 60 của thế kỷ XX, các nhà địa chất và địa chấn học đã đưa ra thuyết kiến tạo mảng (thuyết trôi dạt các lục địa) để giải thích nguồn gốc các trận động đất xuất hiện trên thế giới. Theo thuyết này, lúc đầu các lục địa gắn liền với nhau gọi là Pangaea, sau đó cách đây khoảng chừng 200 triệu nắm chúng tách ra thành nhiều mảng cứng di chuyển chậm tương đối so với nhau trên một lớp dung nham ở dạng thể lỏng, nhiệt độ cao để có hình dạng như ngày nay. Với thành tựu của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là mạng lưới điạ chấn kế và quan trắc địa chất trên thế giới đã chứng minh tính đúng đắn của thuyết kiến tạo mảng.
Do đó, trong vòng 10 năm tiếp theo, lý thuyết này đã được giới khoa học chấp nhận một cách rộng rãi và được xem là thành tựu khoa học lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ XX. | 4 BAI 1: ĐỘNG ĐẤT VÀ CƠ SỞ CỦA ĐỘNG ĐẤT HỌC CÔNG TRÌNH SY Z2 SS << Eocene (50 million years ago) Hình 1.2: Thuyết các lục địa trôi dạt của Wegener — Trái đất cách đây 300 triệu năm, 50 triệu năm và 1.5 triệu năm -_ Theo giả thiết của thuyết kiến tạo mảng, bề mặt quả đất được tập hợp từ một số khối lớn gọi là mảng, trân các mảng là các châu lục và đại dương. Các mảng chuyển động tưởng đối so với nhau.