Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng và sự phát triển mạnh mẽ của ngành dịch vụ du lịch – khách sạn cao cấp tại Việt Nam, các tòa nhà phức hợp thương mại và lưu trú đòi hỏi những tiêu chuẩn khắt khe về tiện nghi nhiệt và chất lượng không khí trong nhà (Indoor Air Quality - IAQ). Theo các thống kê ngành năng lượng xây dựng, hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC) chiếm từ 45% đến 60% tổng điện năng tiêu thụ của một khách sạn tiêu chuẩn 5 sao. Do đó, việc tính toán chính xác tải nhiệt, thiết kế hệ thống thông gió đạt chuẩn và ứng dụng mô hình thông tin công trình (Building Information Modeling - BIM) là yêu cầu tiên quyết nhằm tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu (CAPEX) lẫn chi phí vận hành (OPEX).

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) thực hiện đề tài: “Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí, thông gió và dựng model Revit cho dự án Khách sạn Wyndham Garden Hà Nội” nhằm giải quyết trực tiếp bài toán kiểm chứng thiết kế kỹ thuật và số hóa hệ thống cơ điện (MEP).

Vấn đề thực tế (Problem Statement)

Thiết kế hệ thống HVAC cho các công trình khách sạn quy mô lớn thường đối mặt với các thách thức kỹ thuật:

  • Nguy cơ thừa/thiếu công suất làm lạnh: Sự biến thiên phụ tải nhiệt phức tạp theo hướng bức xạ mặt trời, kết cấu bao che và mật độ người lưu trú nếu tính toán sai lệch sẽ dẫn đến hiện tượng đọng sương, quá tải máy nén hoặc lãng phí năng lượng nghiêm trọng.
  • Xung đột không gian lắp đặt (Spatial Clashes): Sự chồng chéo giữa hệ thống đường ống gió, đường ống nước Chiller, máng cáp điện và dầm sàn kết cấu trong không gian trần kỹ thuật hạn hẹp nếu chỉ sử dụng bản vẽ 2D AutoCAD truyền thống.
  • Độ an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC): Đòi hỏi kiểm soát áp suất dương buồng thang thoát hiểm ($20 - 50\text{ Pa}$) và lưu lượng hút khói hành lang đạt chuẩn nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam.

Mục tiêu dự án

  1. Xác định chính xác các thành phần nhiệt hiện ($Q_{ht}$) và nhiệt ẩn ($Q_{at}$) bằng phương pháp Carrier kết hợp phần mềm Heatload cho toàn bộ 19 tầng nổi, 1 tầng hầm và 1 tầng kỹ thuật (tổng diện tích sàn $10.704\text{ m}^2$).
  2. Tính toán kiểm tra kích thước đường ống, miệng gió và tổn thất áp suất cho hệ thống thông gió tiện nghi (cấp gió tươi, hút thải vệ sinh, thông gió hầm) và hệ thống thông gió sự cố (tăng áp cầu thang bộ, hút khói hành lang) theo các tiêu chuẩn TCVN 5687:2010, ASHRAE Standard 62.1, SS553-2009, BS 5588-4.
  3. Số hóa không gian và mô hình hóa 3D toàn bộ hệ thống HVAC bằng phần mềm Autodesk Revit 2019, phục vụ công tác kiểm tra va chạm và xuất bảng tiên lượng bóc tách khối lượng (Bill of Quantities - BOQ).

Giải pháp kỹ thuật và phạm vi

  • Giải pháp: Ứng dụng hệ thống điều hòa không khí trung tâm Water Chiller giải nhiệt nước kết hợp các dàn trao đổi nhiệt Fan Coil Unit (FCU), Air Handling Unit (AHU) và hệ thống tiền xử lý gió tươi Primary Air Unit (PAU).
  • Phạm vi & Giới hạn: Đề tài tập trung vào việc tính toán kiểm tra công suất lạnh, lưu lượng khí động lực học và mô hình hóa cơ điện; không đi sâu vào thiết kế chi tiết chế tạo cơ khí máy nén Chiller hay hệ thống cấp thoát nước, điện động lực ngoài phạm vi kết nối HVAC.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Để lựa chọn phương án điều hòa không khí tối ưu cho khách sạn 5 sao Wyndham Garden Hà Nội, đồ án đã tiến hành so sánh toàn diện 3 cấu trúc hệ thống phổ biến:

Tiêu chí so sánh Hệ thống Cục bộ (Split Unit) Hệ thống biến dòng môi chất (VRV / VRF) Hệ số trung tâm Nước (Water Chiller)
Hiệu suất năng lượng (COP/EER) Thấp đến trung bình ($2.8 - 3.2$) Cao ($3.8 - 4.5$), tối ưu tải từng phần Rất cao ($5.0 - 6.5$), vượt trội ở quy mô lớn
Thẩm mỹ công trình Kém (nhiều dàn nóng phá vỡ mặt đứng) Tốt (dàn nóng gom cụm trên tầng mái) Tối ưu (phòng máy đặt ngầm dưới tầng hầm)
Giới hạn khoảng cách đường ống Rất ngắn ($< 25\text{ m}$) Trung bình ($< 150\text{ m}$ tương đương) Không giới hạn (bơm tuần hoàn nước lạnh đi xa)
Chi phí vận hành & Tuổi thọ Tuổi thọ ngắn ($5 - 7\text{ năm}$), bảo trì rời rạc Tuổi thọ $10 - 15\text{ năm}$, rò rỉ gas khó xử lý Tuổi thọ $20 - 25\text{ năm}$, quản lý tập trung
Mức độ phù hợp công trình Không phù hợp Phù hợp quy mô vừa Tối ưu nhất cho khách sạn 19 tầng

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Đảm bảo nhiệt độ phòng $t_T = 25^\circ\text{C} \pm 1^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_T = 60% \pm 5%$; kiểm soát đọng sương bề mặt tường vách; áp suất dư buồng thang thoát hiểm đạt tiêu chuẩn BS 5588-4 ($20 - 50\text{ Pa}$).
  • Should have (Nên có): Xử lý ẩm sơ bộ gió tươi qua bộ PAU trước khi cấp vào không gian điều hòa nhằm giảm tải ẩm cho FCU; mô hình hóa 3D Revit đạt cấp độ chi tiết LOD 300.
  • Could have (Có thể có): Thiết lập các biến tham số tự động (Shared Parameters) trong Revit để tự động xuất bảng khối lượng ống gió và phụ kiện van VCD, FD, MFD.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Mô phỏng CFD động học dòng khí chuyên sâu trong phòng máy Chiller.

Thiết kế hệ thống và bộ thông số kỹ thuật

Hệ thống sử dụng các thông số khí tượng thiết kế ngoài nhà tại Hà Nội (theo QCVN 02:2009/BXD và TCVN 5687:2010 với cấp điều hòa cấp 1, hệ số đảm bảo $K_{bđ} = 0.996$):

  • Thông số ngoài nhà mùa hè: $t_N = 37.8^\circ\text{C}$, độ ẩm $\varphi_N = 53.4%$, Entanpy $i_N = 95.8\text{ kJ/kg}$, dung ẩm $d_N = 22.6\text{ g/kg khô}$.
  • Thông số tiện nghi trong nhà: $t_T = 25.0^\circ\text{C}$, độ ẩm $\varphi_T = 60.0%$, Entanpy $i_T = 55.6\text{ kJ/kg}$, dung ẩm $d_T = 11.94\text{ g/kg khô}$.
  • Thông số gió tươi sau xử lý qua PAU (tầng 7 - 19): Trạng thái $N'(t = 27.0^\circ\text{C}, \varphi = 95%, d_{N'} = 21.7\text{ g/kg khô})$.

Công cụ phần mềm và phiên bản ứng dụng

  1. Autodesk Revit 2019: Nền tảng xây dựng mô hình BIM 3D Kiến trúc - Kết cấu - Hệ thống HVAC, phân tích không gian và bóc tách vật tư.
  2. Heatload Software v2.0: Phần mềm tính toán tải lạnh đối soát chuyên ngành nhiệt lạnh.
  3. Duct Checker Pro v3.2: Công cụ tra cứu thủy lực khí động học, tính chọn kích thước tiết diện ống gió và vận tốc miệng gió.
  4. ASHRAE Duct Fitting Database (ADFD) v6.0: Tính toán tổn thất áp suất cục bộ chính xác cho từng loại cút cong, côn chuyển, chạc chia tee, rẽ nhánh wye.

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán tải lạnh giải tích theo Carrier

Nhiệt thừa truyền vào không gian điều hòa được xác định theo phương pháp giải tích Carrier:

$$Q_0 = \sum Q_{ht} + \sum Q_{at}$$

Trong đó, các nguồn nhiệt thành phần được tính toán chi tiết theo các phương trình kỹ thuật:

# Cấu trúc mã giả tính toán phụ tải nhiệt theo phương pháp Carrier
def calculate_carrier_cooling_load(zone_params):
    # 1. Bức xạ mặt trời qua kính
    q11 = zone_params.nt * (zone_params.area_glass * zone_params.rk * 
          zone_params.eps_c * zone_params.eps_ds * zone_params.eps_mm * 
          zone_params.eps_kh * zone_params.eps_m)
    
    # 2. Nhiệt truyền qua kết cấu bao che (Tường, vách, cửa sổ)
    q22_wall = zone_params.kt_wall * zone_params.area_wall * zone_params.delta_t_wall
    q22_door = zone_params.kc_door * zone_params.area_door * zone_params.delta_t_door
    q22_glass = zone_params.kk_glass * zone_params.area_glass * zone_params.delta_t_glass
    q22 = q22_wall + q22_door + q22_glass
    
    # 3. Nhiệt truyền qua nền sàn
    q23 = zone_params.kn * zone_params.area_floor * zone_params.delta_t_floor
    
    # 4. Nhiệt tỏa từ đèn chiếu sáng (q = 12 W/m2 theo QCVN 09:2017)
    q31 = 0.87 * 0.5 * 1.25 * 12.0 * zone_params.area_floor
    
    # 5. Nhiệt tỏa từ thiết bị máy móc
    q32 = sum(zone_params.equipment_powers)
    
    # 6. Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do người tỏa ra
    q4_sensible = zone_params.occupancy_factor * zone_params.people_count * zone_params.q_sensible_per_person
    q4_latent = zone_params.people_count * zone_params.q_latent_per_person
    q4 = q4_sensible + q4_latent
    
    # 7. Nhiệt do gió tươi mang vào (qua xử lý PAU)
    qh_n = 1.2 * zone_params.people_count * zone_params.fresh_air_rate * (zone_params.t_pau - zone_params.t_room)
    qa_n = 3.0 * zone_params.people_count * zone_params.fresh_air_rate * (zone_params.d_pau - zone_params.d_room)
    qn = qh_n + qa_n
    
    # 8. Nhiệt do gió lọt qua khe hở
    q5_sensible = 0.39 * zone_params.xi * zone_params.room_volume * (zone_params.t_out - zone_params.t_room)
    q5_latent = 0.84 * zone_params.xi * zone_params.room_volume * (zone_params.d_out - zone_params.d_room)
    q5 = q5_sensible + q5_latent

    # Tổng tải lạnh yêu cầu
    total_load = q11 + q22 + q23 + q31 + q32 + q4 + qn + q5
    return total_load

Dữ liệu tính toán mẫu tại Phòng ngủ đơn 9-6 (King Type, Diện tích $F = 22\text{ m}^2$, Chiều cao $h = 2.65\text{ m}$):

  • Bức xạ qua kính hướng Đông Nam ($n_t = 0.64$): $Q_{11} = 675.7\text{ W}$
  • Nhiệt truyền qua vách ngăn tiếp xúc không gian đệm: $Q_{22} = 248.4\text{ W}$
  • Nhiệt truyền qua sàn ($k_n = 2.78\text{ W/m}^2\text{K}$): $Q_{23} = 391.4\text{ W}$
  • Nhiệt tỏa từ đèn chiếu sáng ($q = 12\text{ W/m}^2$): $Q_{31} = 143.7\text{ W}$
  • Nhiệt tỏa từ thiết bị máy móc (TV, PC, Audio): $Q_{32} = 350.0\text{ W}$
  • Nhiệt tỏa do 2 người lưu trú: $Q_4 = 126.0\text{ W (hiện)} + 90.0\text{ W (ẩn)} = 216.0\text{ W}$
  • Nhiệt do gió tươi đã qua PAU cấp vào ($2.5\text{ l/s.người}$): $Q_N = 12.0\text{ W (hiện)} + 146.4\text{ W (ẩn)} = 158.4\text{ W}$
  • Nhiệt do gió lọt qua cửa ($V = 58.3\text{ m}^3, \xi = 0.7$): $Q_5 = 203.7\text{ W (hiện)} + 365.4\text{ W (ẩn)} = 569.1\text{ W}$
  • Tổng công suất lạnh yêu cầu cho phòng: $Q_0 = 2.752,7\text{ W} \approx 2.75\text{ kW}$ ($0.78\text{ TR}$). Chọn thiết bị FCU giấu trần nối ống gió công suất $3.0\text{ kW}$.

Kiểm tra đọng sương vách ngăn

Để ngăn chặn nguy cơ ngưng tụ hơi ẩm trên bề mặt vách, hệ số truyền nhiệt thực tế của tường $k_t$ phải thỏa mãn điều kiện:

$$k_t < k_{\max} = \alpha_T \cdot \frac{t_T - t_s}{t_N - t_T}$$

Với $t_T = 25^\circ\text{C}$, $\varphi_T = 60%$ $\rightarrow$ nhiệt độ đọng sương $t_s = 16.7^\circ\text{C}$; hệ số tỏa nhiệt mặt trong $\alpha_T = 10\text{ W/m}^2\text{K}$. Giá trị $k_{\max} = 10 \cdot \frac{25 - 16.7}{37.8 - 25} = 6.48\text{ W/m}^2\text{K}$. Vách tường gạch dày $200\text{ mm}$ có $k_t = 2.13\text{ W/m}^2\text{K} < k_{\max}$, đảm bảo kết cấu bao che hoàn toàn không bị hiện tượng đọng sương bề mặt.

Kết quả tính toán kiểm tra hệ thống thông gió

Đồ án đã triển khai tính toán khí động học cho các hệ thống đường ống gió điển hình:

[Bảng tổng hợp đối soát khí động học hệ thống thông gió]

Triển khai mô hình 3D Revit MEP 2019

Quy trình xây dựng mô hình BIM được tổ chức chuyên nghiệp:

  1. Liên kết bộ môn (Revit Linking): Nạp mô hình 3D Kiến trúc (Architecture) và Kết cấu (Structure) vào không gian làm việc MEP.
  2. Thiết lập hệ thống (System Browser Configuration): Phân loại hệ thống đường ống: Supply Air (SA), Return Air (RA), Fresh Air (FA), Exhaust Air (EA), Chilled Water Supply/Return (CHS/CHR).
  3. Bố trí thiết bị & Đi ống (Routing & Equipment Placement): Đặt Chiller, AHU, PAU, FCU và đi mạng lưới ống gió kèm phụ kiện van chống cháy (FD), van chỉnh lưu lượng gió (VCD), miệng gió khuếch tán (Diffuser).
  4. Phát hiện xung đột & Bóc tách (Clash Detection & Schedules): Phát hiện và xử lý hơn 40 vị trí xung đột cao độ giữa ống gió chính và dầm kết cấu tầng 3 và tầng hầm; xuất tự động bảng khối lượng m² tôn ống gió và số lượng phụ kiện phụ trợ với độ chính xác đạt trên 98%.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng giải pháp PAU xử lý gió tươi chuyên biệt: Khác với các công trình khách sạn thông thường cấp gió tươi trực tiếp vào đuôi dàn lạnh FCU, đồ án đã phân tích và kiểm chứng hiệu quả của việc đưa gió tươi qua cụm xử lý PAU (tầng 7 - 19) để khử ẩm sơ bộ ($d_{N'}$ giảm còn $21.7\text{ g/kg}$). Giải pháp này giúp triệt tiêu nguy cơ quá tải ẩm cục bộ, giảm hơn 30% công suất làm lạnh tức thời của FCU phòng ngủ, ngăn chặn triệt để hiện tượng ẩm mốc trong phòng khách sạn 5 sao.
  2. Quy trình kiểm chứng phụ tải kép (Carrier song song Heatload): Đồ án thiết lập phương pháp kiểm tra đối chiếu ma trận giữa giải tích lý thuyết Carrier và mô phỏng số Heatload. Mức sai lệch kết quả giữa hai phương pháp trên toàn bộ 19 tầng chỉ dao động từ $2.5%$ đến $4.2%$, chứng minh tính chính xác cao và độ tin cậy của thuật toán tính toán nhiệt.
  3. Chuyển đổi số thiết kế qua BIM Revit MEP 2019: Thay thế phương pháp bóc tách thủ công 2D bằng mô hình dữ liệu tham số 3D. Nhờ tính năng Clash Interference Check, toàn bộ các điểm giao cắt giữa hệ thống ống gió kích thước lớn ($1200\times 500\text{ mm}$) và cấu kiện bê tông cốt thép đã được điều chỉnh cao độ ngay trên bản vẽ thiết kế, giúp tiết kiệm ước tính $15 - 20%$ chi phí phát sinh nhân công và vật tư do sửa chữa ngoài hiện trường.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng ứng dụng thực tế

Quy trình tính toán và mô hình hóa trong đồ án là tài liệu tham chiếu tiêu chuẩn cho các dự án khách sạn 4 - 5 sao, tòa nhà văn phòng cao tầng và khu nghỉ dưỡng tại vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc thù độ ẩm cao như miền Bắc và miền Trung Việt Nam.

Yêu cầu triển khai hệ thống

  • Phần cứng & Trạm máy: Bố trí trạm Chiller giải nhiệt nước và hệ thống bơm tại tầng hầm nhằm cách âm rung động; tháp giải nhiệt (Cooling Tower) đặt tại tầng kỹ thuật mái thông thoáng.
  • Tích hợp điều khiển thông minh: Trang bị van điều khiển điện motorized kết nối hệ thống quản lý tòa nhà (BMS) để tự động điều tiết lưu lượng nước lạnh qua FCU/AHU theo tín hiệu cảm biến nhiệt độ phòng.

Hiệu quả kinh tế và thời gian hoàn vốn (ROI)

  • Nhờ áp dụng hệ thống Chiller hiệu suất cao kết hợp PAU khử ẩm, công trình tiết kiệm từ $12 - 18%$ điện năng tiêu thụ hàng năm so với hệ thống VRV thông thường cùng quy mô.
  • Mức chênh lệch chi phí đầu tư ban đầu của hệ thống Water Chiller được bù đắp hoàn toàn sau 3.5 đến 4.2 năm vận hành nhờ giá thành điện năng tiết kiệm và tuổi thọ thiết bị kéo dài trên 20 năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phương pháp tính toán tải nhiệt tập trung vào điều kiện tải đỉnh mùa hè tháng 7 theo quy chuẩn, chưa thực hiện mô phỏng tiêu thụ năng lượng động học toàn diện suốt 8.760 giờ trong năm (Energy Dynamic Simulation).
  • Đồ án chưa đi sâu vào việc lập trình tự động hóa các hàm Dynamo trong Revit để tối ưu hóa việc tự động vẽ đường ống nhánh kết nối miệng gió.

Hướng phát triển đề tài

  1. Ứng dụng phần mềm DesignBuilder / EnergyPlus để mô phỏng phân tích tải nhiệt theo thời gian thực và đánh giá chỉ số tiêu thụ năng lượng (EUI - Energy Use Intensity).
  2. Phát triển script Dynamo Revit phục vụ tự động hóa việc tính chọn kích thước ống gió trực tiếp trên mô hình thông tin không gian 3D.
  3. Ứng dụng công nghệ bản sao số (Digital Twin) kết hợp cảm biến IoT giám sát nhiệt ẩm thực tế để tối ưu hóa thuật toán vận hành máy làm lạnh Chiller.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Nhiệt - Lạnh: Nắm vững phương pháp luận tính toán phụ tải lạnh Carrier chuẩn mực, quy trình tra cứu khí động học đường ống gió và kỹ năng triển khai mô hình BIM Revit MEP thực chiến.
  • Kỹ sư thiết kế MEP: Sở hữu bộ tài liệu tham chiếu tin cậy về ma trận tính toán kiểm tra tổn thất áp suất buồng thang bộ, hút khói hành lang và tiêu chuẩn lựa chọn van chặn lửa FD/MFD cho công trình cao tầng.
  • Chủ đầu tư & Đơn vị tư vấn giám sát: Có được mô hình số 3D trực quan phục vụ công tác quản lý tài sản, kiểm soát rủi ro xung đột kỹ thuật và kiểm tra khối lượng dự toán thi công minh bạch, chính xác.
  • Nhà nghiên cứu học thuật: Tiếp cận bộ dữ liệu vi khí hậu và đối chuẩn năng lượng của công trình thực tế tại khu vực Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu cấu hình phần cứng tối thiểu để xử lý mượt mà mô hình Revit MEP 19 tầng là gì?

Để làm việc hiệu quả với tệp dự án Revit MEP quy mô 19 tầng và 1 tầng hầm tích hợp liên kết kiến trúc/kết cấu, máy trạm cần cấu hình khuyến nghị: CPU Intel Core i7/i9 hoặc AMD Ryzen 7/9 (xung nhịp đơn nhân $\ge 3.8\text{ GHz}$), RAM tối thiểu $32\text{ GB}$ (khuyến nghị $64\text{ GB}$), ổ cứng SSD NVMe tốc độ cao và Card đồ họa chuyên dụng NVIDIA Quadro hoặc RTX có VRAM tối thiểu $8\text{ GB}$.

2. Tại sao hệ thống khách sạn Wyndham Garden Hà Nội cần dùng bộ xử lý gió tươi PAU riêng biệt?

Hà Nội có khí hậu mùa hè với độ ẩm không khí rất cao ($d_N = 22.6\text{ g/kg}$). Nếu đưa trực tiếp khí trời vào dàn lạnh FCU phòng ngủ, lượng nhiệt ẩn quá lớn sẽ khiến dàn coil FCU liên tục hoạt động ở trạng thái ngưng tụ ẩm cực đại, dễ gây trào máng nước ngưng, giảm độ bền quạt và không đủ công suất để hạ nhiệt độ gió. Bộ PAU làm nhiệm vụ hạ nhiệt độ và làm khô không khí sơ bộ xuống $21.7\text{ g/kg}$, giúp FCU trong phòng chỉ cần xử lý tải nhiệt hiện, mang lại tiện nghi vi khí hậu tối ưu.

3. Nguyên lý tính toán áp suất dư $20 - 50\text{ Pa}$ của buồng thang bộ thoát hiểm được kiểm soát như thế nào?

Theo tiêu chuẩn BS 5588-4 và TCVN 5687:2010, quạt tăng áp phải cung cấp đủ lưu lượng khí để duy trì cột áp dương tối thiểu $20\text{ Pa}$ khi tất cả các cửa đóng (ngăn khói xâm nhập từ hành lang) và không vượt quá $50\text{ Pa}$ (để người già và trẻ em vẫn mở được cửa thoát hiểm với lực đẩy $\le 110\text{ N}$). Khi mở cửa đồng thời tại các tầng thoát nạn, hệ thống phải duy trì vận tốc gió qua cửa mở không nhỏ hơn $0.75\text{ m/s}$.

4. Làm thế nào để kiểm soát độ ồn của các dàn lạnh FCU lắp đặt trong phòng ngủ khách sạn 5 sao?

Để đạt tiêu chuẩn độ ồn khách sạn 5 sao ($\text{NC} \le 30 - 35\text{ dB}$), hệ thống bố trí dàn lạnh FCU giấu trong trần thạch cao khu vực sảnh vào hoặc phòng vệ sinh, kết nối với miệng gió cấp dạng khe hở Linear Slot Diffuser qua hộp gom gió (Plenum box) có bọc lớp tiêu âm bông thủy tinh hoặc mút xốp cách âm chuyên dụng, kết hợp ống gió mềm cách nhiệt độ rung thấp.

5. Sự khác biệt lớn nhất giữa việc tính tải bằng phương pháp Carrier và phần mềm Heatload là gì?

Phương pháp Carrier là phương pháp giải tích truyền thống dựa trên việc phân tích chi tiết từng hệ số thành phần bức xạ tức thời, nhiệt dung vật liệu và hệ số tích lũy nhiệt của tường kết cấu. Phần mềm Heatload ứng dụng thuật toán sai phân số để giải phương trình truyền nhiệt vi phân đa chiều. Việc đối soát giữa hai công cụ giúp loại trừ các sai số chủ quan khi tra bảng hệ số kinh nghiệm, đảm bảo tính chọn công suất máy chính xác tuyệt đối.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp “Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí, thông gió và dựng model Revit cho dự án Khách sạn Wyndham Garden Hà Nội” đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đặt ra với hàm lượng kỹ thuật cao. Nghiên cứu không chỉ chứng minh tính đúng đắn và an toàn của hệ thống cơ điện khách sạn theo các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành (TCVN 5687:2010, ASHRAE, BS 5588-4) mà còn thể hiện vai trò tiên phong trong việc làm chủ công nghệ BIM Revit MEP 2019 trong quản lý không gian và dữ liệu công trình.

Kết quả của đề tài là tài liệu kỹ thuật hữu ích, đóng góp thiết thực cho công tác nghiên cứu, học tập cũng như cung cấp giải pháp chuyển đổi số toàn diện cho các kỹ sư cơ điện trong việc tối ưu hóa thiết kế các công trình kiến trúc hiện đại, hướng tới mục tiêu phát triển công trình xanh và tiết kiệm năng lượng bền vững.