Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các công trình kiến trúc phức hợp hiện đại như tổ hợp khách sạn 5 sao và văn phòng cho thuê, hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC) đóng vai trò then chốt trong việc duy trì vi khí hậu tiện nghi, kiểm soát độ ẩm, cung cấp dưỡng khí và đảm bảo an toàn kỹ thuật phòng chống cháy nổ. Mỗi loại hình công trình đòi hỏi các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về nhiệt độ, độ ẩm, độ ồn và tiết kiệm năng lượng. Đồ án tốt nghiệp "Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí, thông gió và dựng model Revit cho dự án Khách sạn Wyndham Garden Hà Nội" được thực hiện nhằm kiểm tra tính chuẩn xác của hồ sơ thiết kế kỹ thuật thực tế, đồng thời số hóa hệ thống cơ điện thông qua mô hình thông tin công trình (BIM).

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm hai nội dung chính:

  1. Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí và hệ thống thông gió của công trình Khách sạn Wyndham Garden Hà Nội theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
  2. Dựng lại mô hình 3D hệ thống điều hòa không khí và thông gió của dự án bằng phần mềm Autodesk Revit, phục vụ việc trực quan hóa không gian lắp đặt và bóc tách khối lượng vật tư.

Sản phẩm của đề tài bao gồm:

  • Luận văn tốt nghiệp trình bày cơ sở lý thuyết, quy trình và kết quả tính toán kiểm tra các thông số nhiệt - khí động học của hệ thống.
  • Hồ sơ mô hình 3D và sơ đồ hệ thống được triển khai bằng phần mềm Revit 2019.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống điều hòa không khí trung tâm và các phân hệ thông gió (cấp gió tươi, hút thải vệ sinh, thông gió tầng hầm, hút khói hành lang, tạo áp cầu thang bộ).
  • Phạm vi không gian: Dự án Khách sạn Wyndham Garden Hà Nội, tọa lạc tại khu làng nghề truyền thống Vạn Phúc, quận Hà Đông, TP. Hà Nội (vĩ độ $21{,}02^\circ\text{B}$, cao độ $5{,}97\text{ m}$ so với mực nước biển). Công trình có quy mô gồm 19 tầng nổi, 1 tầng hầm và 1 tầng kỹ thuật; diện tích xây dựng $713\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn $10.704\text{ m}^2$.
  • Phạm vi kỹ thuật: Tập trung tính toán kiểm tra năng suất lạnh của công trình và các thông số khí động đường ống gió; không tính chọn các thiết bị máy chính (bơm, cụm máy lạnh Chiller, tháp giải nhiệt, quạt); không tính toán các hệ thống cơ điện khác như điện nặng, điện nhẹ, cấp thoát nước và phòng cháy chữa cháy đường ống nước.
  • Thời gian hoàn thành: Tháng 07 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết kỹ thuật nhiệt động không khí ẩm, thủy lực khí động đường ống và mô hình hóa kỹ thuật số, kết hợp các phương pháp tính toán chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng:

    • Lý thuyết truyền nhiệt và cân bằng nhiệt ẩm: Xác định quá trình trao đổi nhiệt giữa không gian điều hòa với môi trường xung quanh và các nguồn nhiệt nội bộ.
    • Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 5687:2010 (Thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế); QCVN 02:2009/BXD (Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng); QCVN 09:2017/BXD (Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả).
    • Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế: ASHRAE Standard 62 / 62.1-2013 và ASHRAE Handbook - Fundamentals 2017 (thông số mật độ người, lưu lượng gió tươi, nhiệt tỏa cơ thể); Singapore Standard SS 553:2009; British Standard BS 5588-4:1978 và BS 5588-4:1998 (tính toán hệ thống thông gió sự cố tạo áp cầu thang và kiểm soát khói).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp tính toán phụ tải lạnh Carrier: Xác định các thành phần nhiệt hiện ($Q_{ht}$) và nhiệt ẩn ($Q_{at}$) dư thừa trong phòng để thành lập phương trình cân bằng nhiệt ẩm, biểu diễn quá trình trên đồ thị $t-d$ (hoặc $i-d$) và xác định năng suất lạnh cần thiết của thiết bị đầu cuối FCU (Fan Coil Unit).
    • Phương pháp tính tải kiểm tra bằng phần mềm Heatload: Sử dụng công cụ số để đối chứng, kiểm tra độ chính xác của kết quả tính toán truyền thống theo phương pháp Carrier.
    • Phương pháp tổn thất ma sát đồng đều (Equal Friction Method): Ứng dụng phần mềm Duct Checker Pro để xác định kích thước tiết diện đường ống gió và miệng gió dựa trên lưu lượng và vận tốc gió tiêu chuẩn.
    • Phương pháp tính toán thủy lực cục bộ: Sử dụng phần mềm ASHRAE Duct Fitting Database để tra cứu và tính toán hệ số tổn thất áp suất cục bộ qua các phụ kiện (cút, côn, louver, van chặn lửa FD, van điều chỉnh VCD/OBD).
    • Phương pháp mô hình hóa thông tin công trình (BIM): Sử dụng Autodesk Revit 2019 để xây dựng mô hình 3D kết cấu, kiến trúc và hệ thống cơ điện HVAC, hỗ trợ kiểm tra không gian và bóc tách bảng khối lượng (Bill of Quantities).
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc, kết cấu và cơ điện của dự án Khách sạn Wyndham Garden Hà Nội do Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng PPC An Thịnh Việt Nam (PPCAT) làm chủ đầu tư và Công ty Cổ phần Kỹ thuật Sigma thiết kế; số liệu khí hậu Hà Nội tra cứu từ quy chuẩn xây dựng.

Thiết kế và triển khai

Căn cứ vào quy mô 19 tầng của khách sạn 5 sao, yêu cầu cao về mặt thẩm mỹ và tiết kiệm năng lượng, đồ án phân tích và kiểm tra các giải pháp thiết kế hệ thống kỹ thuật:

  • Giải pháp hệ thống điều hòa không khí: Lựa chọn hệ thống điều hòa trung tâm Water Chiller giải nhiệt nước. Cụm phòng máy Chiller được bố trí tại tầng hầm và tầng kỹ thuật nhằm hạn chế tiếng ồn và không ảnh hưởng đến mỹ quan mặt đứng tòa nhà. Nước lạnh ($7^\circ\text{C} \to 12^\circ\text{C}$) được bơm tuần hoàn đến các dàn trao đổi nhiệt FCU tại các phòng nghỉ, văn phòng và khu dịch vụ.
  • Giải pháp xử lý không khí tươi:
    • Khu vực từ tầng hầm đến tầng 6: Không khí tươi được lấy trực tiếp từ môi trường ngoài nhà qua các louver gió.
    • Khu vực từ tầng 7 đến tầng 19: Không khí tươi ngoài trời được xử lý nhiệt ẩm sơ bộ thông qua 3 bộ xử lý không khí sơ cấp PAU (Primary Air Units), đưa trạng thái không khí từ ngoài trời $N(t_N = 37{,}8^\circ\text{C}; \varphi_N = 53{,}4%)$ về trạng thái $N'(t_{N'} = 27^\circ\text{C}; \varphi_{N'} = 95%)$ trước khi phân phối vào không gian điều hòa, giúp giảm tải nhiệt ẩm trực tiếp cho các dàn FCU trong phòng.
  • Phân hệ thông gió cơ khí và sự cố:
    • Cấp gió tươi: Tuyến ống cấp phân phối đến từng khu vực chức năng.
    • Hút thải vệ sinh: Tuyến ống hút độc lập chia thành 2 phân đoạn (từ tầng hầm đến tầng 5 và từ tầng 6 đến tầng 19).
    • Thông gió tầng hầm: Tuyến ống cấp gió tươi và tuyến ống hút khí thải hầm xe kết hợp van điều khiển.
    • Hút khói hành lang và tạo áp cầu thang bộ: Hệ thống quạt và đường ống tạo chênh áp chống nhiễm khói cho thang bộ thoát hiểm và hành lang khi có hỏa hoạn theo tiêu chuẩn BS 5588-4.
  • Mô hình hóa số trên Revit 2019: Triển khai mô hình 3D kết cấu, kiến trúc và lắp ghép hoàn chỉnh tuyến ống gió, miệng gió, thiết bị làm lạnh cho các khu vực điển hình: tầng hầm (khu máy Chiller), tầng 3 (khu nhà hàng), tầng 5 (khu văn phòng) và tầng 9 (khu phòng ngủ khách sạn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu, giới hạn nghiên cứu, đồng thời trình bày tổng quan lịch sử phát triển của kỹ thuật điều hòa không khí qua các giai đoạn (từ thế kỷ 2 TCN đến các công nghệ biến tần Inverter, điều khiển thông minh ngày nay). Tác giả phân loại các dạng hệ thống ĐHKK thông dụng:

  • Hệ thống cục bộ (Split unit): Gồm 1 dàn nóng kết nối 1 dàn lạnh.
  • Hệ thống Multi: 1 dàn nóng kết nối từ 2 đến 6 dàn lạnh, tiết kiệm diện tích đặt dàn nóng.
  • Hệ thống trung tâm VRV/VRF: 1 dàn nóng kết nối mạng lưới nhiều dàn lạnh qua trục ống đồng phân nhánh.
  • Hệ thống trung tâm Water Chiller: Phân loại giải nhiệt gió và giải nhiệt nước (bao gồm 3 vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn nước lạnh, vòng tuần hoàn nước giải nhiệt và vòng tuần hoàn môi chất bên trong cụm máy Chiller).

Chương 1 cũng mô tả chi tiết thông số kiến trúc dự án Khách sạn Wyndham Garden Hà Nội với 19 tầng nổi, 1 hầm, 1 tầng kỹ thuật, diện tích sàn $10.704\text{ m}^2$ do Tập đoàn Wyndham quản lý và Công ty CP Kỹ thuật Sigma làm tổng thầu cơ điện.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí

Chương 2 thiết lập cơ sở tính toán nhiệt thừa cho công trình cấp 1 (hệ số đảm bảo $K_{bđ} = 0{,}996$, số giờ không đảm bảo $35\text{ h/năm}$). Các thông số thiết kế được xác lập:

Thông số Nhiệt độ $t$ ($^\circ\text{C}$) Độ ẩm $\varphi$ (%) Entanpy $i$ (kJ/kg) Dung ẩm $d$ (g/kg kkk)
Không khí ngoài nhà mùa hè ($N$) 37,8 53,4 96,18 22,60
Không khí trong nhà ($T$) 25,0 60,0 55,54 11,94
Gió tươi sau xử lý PAU ($N'$) 27,0 95,0 - 21,70

Quy trình tính toán nhiệt thừa theo phương pháp Carrier được phân tích qua 7 thành phần nhiệt:

  1. Nhiệt bức xạ qua kính ($Q_{11}$): Kính Antisun dày $12\text{ mm}$ ($\varepsilon_m = 0{,}58$, $\alpha_k = 0{,}74$, $\rho_k = 0{,}05$, $\tau_k = 0{,}21$) kết hợp rèm che màu trung bình ($\alpha_m = 0{,}58$, $\rho_m = 0{,}39$, $\tau_m = 0{,}03$). Bức xạ cực đại $R_{T\max}$ tra theo tháng 7 tại vĩ độ Hà Nội.
  2. Nhiệt truyền qua mái ($Q_{21}$): Bằng 0 đối với các tầng trung gian có không gian điều hòa phía trên.
  3. Nhiệt truyền qua vách ($Q_{22}$): Gồm nhiệt qua tường gạch ($Q_{22t}$), cửa đi ($Q_{22c}$) và vách kính ($Q_{22k}$). Hệ số truyền nhiệt tường gạch: tường dày $200\text{ mm}$ tiếp xúc gián tiếp $k_t = 2{,}13\text{ W/m}^2\text{K}$; tường $100\text{ mm}$ tiếp xúc gián tiếp $k_t = 2{,}90\text{ W/m}^2\text{K}$; tường $300\text{ mm}$ tiếp xúc trực tiếp $k_t = 2{,}34\text{ W/m}^2\text{K}$; vách kính $k_k = 4{,}63\text{ W/m}^2\text{K}$.
  4. Nhiệt truyền qua nền ($Q_{23}$): Sàn hầm bê tông $300\text{ mm}$ ($k_n = 2{,}15\text{ W/m}^2\text{K}$); sàn tầng điển hình bê tông $150\text{ mm}$ ($k_n = 2{,}78\text{ W/m}^2\text{K}$).
  5. Nhiệt do chiếu sáng ($Q_{31}$) và máy móc ($Q_{32}$): Chiếu sáng định mức $q = 12\text{ W/m}^2$ ($Q_{31} = 6{,}53 \times F$); máy móc ước tính theo thiết bị thực tế.
  6. Nhiệt do người tỏa ra ($Q_4$): Tra theo ASHRAE 62.1 và TCVN 5687:2010 (khách sạn: 10 người/$100\text{ m}^2$, $q_h = 70\text{ W/người}$, $q_a = 45\text{ W/người}$).
  7. Nhiệt do gió tươi ($Q_N$) và gió lọt ($Q_5$): Gió tươi cấp theo định mức khu vực; gió lọt tính theo thể tích phòng và hệ số kinh nghiệm $\xi = 0{,}7$.

Tác giả trình bày ví dụ tính toán hoàn chỉnh cho phòng ngủ đơn 9-6 (King Type, diện tích $F = 22\text{ m}^2$, chiều cao $2{,}65\text{ m}$, hướng kính Đông Nam), tổng hợp phụ tải lạnh và kiểm tra điều kiện không đọng sương trên vách ($k_t < k_{\max}$). Kết quả tính toán nhiệt thừa được đối chứng bằng phần mềm Heatload để xác định công suất dàn lạnh FCU.

Chương 3: Tính toán kiểm tra hệ thống thông gió

Chương 3 trình bày các bước tính toán kiểm tra lưu lượng, kích thước đường ống, miệng gió và tổn thất áp suất cho 5 phân hệ thông gió:

  • Hệ thống cấp gió tươi: Tính toán lưu lượng theo định mức người và diện tích (ASHRAE Standard 62 / TCVN 5687:2010); tính toán thủy lực ống gió tầng 3 bằng Duct Checker Pro và tổn thất áp suất cục bộ bằng ASHRAE Duct Fitting Database.
  • Hệ thống hút khói hành lang: Kiểm tra lưu lượng hút khói sự cố và tiết diện đường ống.
  • Hệ thống tạo áp cầu thang: Xác định lưu lượng tạo áp duy trì chênh áp $20\text{ Pa} \to 50\text{ Pa}$ chống nhiễm khói theo tiêu chuẩn BS 5588-4, tính kích thước miệng gió và đường ống tạo áp thang bộ.
  • Hệ thống hút thải toilet: Tính toán lưu lượng hút cho 2 khu vực (từ tầng hầm đến tầng 5 và từ tầng 6 đến tầng 19), xác định kích thước ống gió và kiểm tra cột áp quạt hút.
  • Hệ thống thông gió tầng hầm: Kiểm tra lưu lượng quạt cấp và quạt hút thông gió hầm xe theo bội số trao đổi khí, tính toán tổn thất áp suất ma sát và áp suất cục bộ đường ống cấp/hút hầm.

Chương 4: Triển khai bản vẽ bằng Revit 2019

Chương 4 giới thiệu ứng dụng phần mềm Autodesk Revit trong thiết kế cơ điện MEP. Tác giả thực hiện dựng mô hình 3D kết cấu và kiến trúc toàn bộ công trình, sau đó triển khai hệ thống HVAC chi tiết cho các khu vực điển hình:

  • Mô hình 3D hệ HVAC tầng 3 (khu vực nhà hàng).
  • Mô hình 3D hệ HVAC tầng 5 (khu vực văn phòng).
  • Mô hình 3D hệ HVAC tầng 9 (khu vực phòng nghỉ khách sạn).
  • Mô hình 3D hệ HVAC tầng hầm (phòng máy Chiller và tuyến ống hầm).
  • Toàn bộ hệ thống Water Chiller và thông gió tòa nhà, kết hợp thiết lập tính năng tự động bóc tách bảng khối lượng đường ống và phụ kiện.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 tổng kết các kết quả tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí và thông gió; đưa ra các so sánh giữa kết quả tính toán lại với hồ sơ thiết kế ban đầu của công trình Khách sạn Wyndham Garden Hà Nội, đồng thời đề xuất các kiến nghị kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã trích xuất và tính toán đầy đủ các thông số nhiệt động, kích thước khí động và mô hình hóa hệ thống cơ điện công trình với các kết quả cụ thể:

  • Bảng tổng hợp phụ tải nhiệt tính toán ví dụ cho phòng ngủ đơn 9-6 (Tầng 9, diện tích $22\text{ m}^2$):
Thành phần phụ tải nhiệt Ký hiệu Giá trị tính toán (W)
Nhiệt bức xạ qua kính (hướng Đông Nam, có rèm che) $Q_{11}$ 675,7
Nhiệt truyền qua mái $Q_{21}$ 0,0
Nhiệt truyền qua vách (tường gạch $132{,}2\text{ W}$, cửa đi $25{,}5\text{ W}$, vách kính $90{,}7\text{ W}$) $Q_{22}$ 248,4
Nhiệt truyền qua nền ($k_n = 2{,}78\text{ W/m}^2\text{K}$) $Q_{23}$ 391,4
Nhiệt tỏa do đèn chiếu sáng ($q = 12\text{ W/m}^2$) $Q_{31}$ 143,7
Nhiệt tỏa do máy móc thiết bị trong phòng $Q_{32}$ 350,0
Nhiệt do người tỏa ra ($n = 2$ người: hiện $126\text{ W}$, ẩn $90\text{ W}$) $Q_4$ 216,0
Nhiệt do gió tươi mang vào qua PAU ($t_{N'} = 27^\circ\text{C}, d_{N'} = 21{,}7\text{ g/kg}$) $Q_N$ 158,4
Nhiệt do gió lọt mang vào ($V = 58{,}3\text{ m}^3, \xi = 0{,}7$) $Q_5$ 569,1
Nhiệt tổn thất cho các nguồn khác $Q_6$ 0,0
  • Kết quả kiểm tra hệ thống thông gió và mô hình hóa:
    • Xác định chuẩn xác lưu lượng và kích thước mạng lưới đường ống gió cấp tươi, hút thải vệ sinh, hút khói hành lang, tạo áp cầu thang và thông gió tầng hầm bằng phần mềm Duct Checker Pro.
    • Tính toán chính xác tổn thất áp suất ma sát và tổn thất cục bộ trên các tuyến ống điển hình bằng phần mềm ASHRAE Duct Fitting Database, làm cơ sở kiểm tra thông số cột áp quạt.
    • Hoàn thành mô hình số 3D hệ thống HVAC trên phần mềm Revit 2019 cho 4 khu vực chức năng chính (tầng hầm, tầng 3, tầng 5, tầng 9), trực quan hóa không gian bố trí đường ống và trích xuất bảng thống kê khối lượng vật tư ống gió.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đồ án:
    • Đồ án chỉ dừng lại ở phạm vi tính toán kiểm tra năng suất lạnh và hệ thống đường ống thông gió, chưa thực hiện tính toán chọn chi tiết các cụm thiết bị máy chính trung tâm như máy nén chiller, tháp giải nhiệt, bơm nước lạnh, bơm giải nhiệt và quạt thông gió.
    • Công suất tỏa nhiệt của thiết bị máy móc ($Q_{32}$) phải ước tính sơ bộ dựa trên định mức thiết bị văn phòng/phòng nghỉ phổ biến do hồ sơ thiết kế không cung cấp danh mục công suất chi tiết của từng thiết bị điện nội thất.
    • Chưa mở rộng kiểm tra, phối hợp không gian liên ngành với các hệ thống cơ điện khác (PCCC đường ống nước, cấp thoát nước, máng cáp điện).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tính toán chi tiết mạng lưới thủy lực đường ống nước lạnh/nước giải nhiệt và lựa chọn công suất cụm máy Water Chiller, bơm, tháp giải nhiệt.
    • Ứng dụng mô hình Revit 2019 để thực hiện kiểm tra va chạm (Clash Detection) hoàn chỉnh giữa hệ HVAC với kết cấu và các hệ thống MEP khác trên phần mềm Navisworks.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho sinh viên, giảng viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt, Điện lạnh, Kỹ thuật Công trình xây dựng và kỹ sư MEP trong thực tế:

  • Phương pháp tính toán phụ tải lạnh Carrier mẫu: Cung cấp quy trình chi tiết từng bước tính toán các thành phần nhiệt hiện và nhiệt ẩn cho công trình khách sạn 5 sao cao cấp kết hợp giải pháp xử lý gió tươi sơ bộ bằng PAU.
  • Ứng dụng phần mềm chuyên ngành: Hướng dẫn phương pháp kết hợp các phần mềm kỹ thuật (Heatload, Duct Checker Pro, ASHRAE Duct Fitting Database) để tự động hóa và nâng cao độ chính xác trong tính toán thủy lực ống gió và phụ tải lạnh.
  • Quy trình triển khai mô hình Revit MEP: Cung cấp tài liệu trực quan về cách thiết lập mô hình 3D hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho từng tầng chức năng, hỗ trợ kỹ năng bóc tách khối lượng phục vụ lập dự toán thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án Khách sạn Wyndham Garden Hà Nội áp dụng cấp điều hòa nào và các thông số tính toán vi khí hậu mùa hè được chọn là bao nhiêu?
Công trình áp dụng hệ thống điều hòa không khí cấp 1 với hệ số đảm bảo $K_{bđ} = 0{,}996$ (số giờ không đảm bảo $35\text{ h/năm}$). Thông số tính toán ngoài nhà mùa hè tại Hà Nội là: nhiệt độ $t_N = 37{,}8^\circ\text{C}$, độ ẩm $\varphi_N = 53{,}4%$, entanpy $i_N = 96{,}18\text{ kJ/kg}$, dung ẩm $d_N = 22{,}60\text{ g/kg kkk}$. Thông số trong nhà là: nhiệt độ $t_T = 25{,}0^\circ\text{C}$, độ ẩm $\varphi_T = 60{,}0%$, entanpy $i_T = 55{,}54\text{ kJ/kg}$, dung ẩm $d_T = 11{,}94\text{ g/kg kkk}$.

2. Giải pháp xử lý gió tươi của công trình có điểm gì đặc thù giữa các tầng?
Hệ thống cấp gió tươi được chia thành hai phân vùng: từ tầng hầm đến tầng 6, không khí tươi được lấy trực tiếp từ ngoài trời qua các louver gió; từ tầng 7 đến tầng 19, không khí tươi ngoài trời được xử lý sơ bộ qua 3 bộ xử lý không khí sơ cấp PAU (Primary Air Units), hạ trạng thái gió tươi về $N'(t_{N'} = 27^\circ\text{C}; \varphi_{N'} = 95%; d_{N'} = 21{,}7\text{ g/kg kkk})$ trước khi cấp vào các phòng.

3. Tác giả đã sử dụng những phần mềm chuyên dụng nào trong quá trình tính toán kiểm tra hệ thống?
Đồ án sử dụng phần mềm Heatload để tính toán và kiểm tra phụ tải lạnh đối chứng; phần mềm Duct Checker Pro để xác định kích thước đường ống gió và miệng gió; phần mềm ASHRAE Duct Fitting Database để tra cứu hệ số tổn thất áp suất cục bộ của phụ kiện đường ống; và phần mềm Autodesk Revit 2019 để dựng mô hình 3D công trình và bóc tách khối lượng.

4. Kết cấu vách và kính của công trình có các thông số truyền nhiệt như thế nào?
Công trình sử dụng kính Antisun dày $12\text{ mm}$ ($\varepsilon_m = 0{,}58$, hệ số truyền nhiệt $k_k = 4{,}63\text{ W/m}^2\text{K}$) có rèm che bên trong. Kết cấu tường bao gồm tường gạch dày $200\text{ mm}$ tiếp xúc gián tiếp ($k_t = 2{,}13\text{ W/m}^2\text{K}$), tường dày $100\text{ mm}$ tiếp xúc gián tiếp ($k_t = 2{,}90\text{ W/m}^2\text{K}$), và tường dày $300\text{ mm}$ tiếp xúc trực tiếp ($k_t = 2{,}34\text{ W/m}^2\text{K}$).

5. Mô hình Revit 2019 được triển khai cho những hạng mục nào trong đồ án?
Tác giả đã triển khai mô hình 3D hoàn chỉnh cho phần kết cấu, kiến trúc tòa nhà và hệ thống cơ điện HVAC tại 4 khu vực điển hình: tầng hầm (khu máy Chiller), tầng 3 (khu nhà hàng), tầng 5 (khu văn phòng), tầng 9 (khu phòng nghỉ khách sạn), đồng thời thiết lập bảng bóc tách khối lượng đường ống tự động.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Lê Quốc Trung và Nguyễn Hoài Hân đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ tính toán kiểm tra phụ tải lạnh, tính toán khí động mạng lưới thông gió và số hóa mô hình 3D hệ thống HVAC cho Khách sạn Wyndham Garden Hà Nội. Việc kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp giải tích Carrier truyền thống, phần mềm tính tải Heatload, công cụ tính thủy lực chuyên ngành và nền tảng mô hình hóa thông tin công trình BIM (Revit 2019) mang lại độ tin cậy cao cho các kết quả kỹ thuật. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác học tập, nghiên cứu và thiết kế hệ thống cơ điện trong các tòa nhà cao tầng phức hợp.