Chuyên Đề Tốt Nghiệp: Tính Toán Kết Cấu Bể Nước Mái

Chuyên khảo toán học phân tích Chuyên đề tốt nghiệp kết cấu tính toán bể nước mái, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

2024

58
17
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

4. PHẦN 1: KẾT CẤU TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI

4.1. Giới thiệu kết cấu

4.2. Chọn vật liệu sử dụng và chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện

4.2.1. Chọn vật liệu sử dụng (theo TCVN 5574:2018)

4.2.2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện

4.3. Tính thể tích và chiều cao bể nước

4.4. Tính bản thành

4.4.1. Sơ đồ tính

4.4.2. Tải trọng tác dụng lên thành bể

4.4.3. Xác định nội lực

4.4.4. Tính toán và bố trí cốt thép

4.4.5. Kiểm tra nứt bản thành (theo TCVN 5574:2018)

4.5. Tính bản đáy

4.5.1. Sơ đồ tính

4.5.2. Nội lực trong ô bản

4.5.3. Tải trọng tác dụng vào ô bản

4.5.4. Tính toán và bố trí cốt thép

4.5.5. Kiểm tra nứt bản đáy (theo TCVN 5574:2018)

4.6. Tính hệ dầm nắp, dầm đáy

4.6.1. Sơ đồ tính toán

4.6.2. Quy đổi tải trọng của bản nắp về dầm nắp (DN)

4.6.3. Sơ đồ chất tải của DN1, DN2, DN3, DN4

4.6.4. Quy đổi tải trọng hoàn thiện của bản đáy về dầm đáy (DD)

4.6.5. Sơ đồ chất tải của dầm đáy (DD)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tính Toán Kết Cấu Bể Nước Mái

Tính toán kết cấu bể nước mái là một phần quan trọng trong thiết kế công trình xây dựng. Bể nước mái không chỉ cung cấp nước sinh hoạt mà còn đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy. Việc tính toán chính xác giúp đảm bảo tính ổn định và an toàn cho toàn bộ công trình.

1.1. Khái Niệm Về Bể Nước Mái

Bể nước mái là cấu trúc được thiết kế để chứa nước, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và chữa cháy. Bể thường được đặt trên mái của các tòa nhà cao tầng.

1.2. Vai Trò Của Bể Nước Trong Công Trình

Bể nước mái đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho các căn hộ và đảm bảo an toàn trong trường hợp hỏa hoạn.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Tính Toán Kết Cấu Bể Nước

Tính toán kết cấu bể nước mái gặp nhiều thách thức như áp lực nước, tải trọng gió và tải trọng tĩnh. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho bể nước.

2.1. Áp Lực Nước Tác Động Lên Bể

Áp lực nước là yếu tố chính ảnh hưởng đến kết cấu bể. Cần tính toán chính xác để đảm bảo bể không bị nứt hoặc sụp đổ.

2.2. Tải Trọng Gió Và Tải Trọng Tĩnh

Tải trọng gió có thể gây ra áp lực lớn lên bể nước. Việc tính toán tải trọng tĩnh cũng rất quan trọng để đảm bảo bể có thể chịu được các lực tác động.

III. Phương Pháp Tính Toán Kết Cấu Bể Nước Mái

Có nhiều phương pháp để tính toán kết cấu bể nước mái, bao gồm phương pháp phân tích tĩnh và động. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng.

3.1. Phương Pháp Phân Tích Tĩnh

Phương pháp phân tích tĩnh giúp xác định các lực tác động lên bể nước trong trạng thái tĩnh. Đây là phương pháp phổ biến trong thiết kế kết cấu.

3.2. Phương Pháp Phân Tích Động

Phân tích động giúp đánh giá phản ứng của bể nước dưới tác động của các lực động như gió và động đất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tính Toán Kết Cấu Bể Nước

Tính toán kết cấu bể nước mái không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong các công trình xây dựng. Các kết quả nghiên cứu cho thấy tính toán chính xác giúp nâng cao độ bền và an toàn cho bể.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Các Dự Án Thực Tế

Nhiều dự án xây dựng đã áp dụng thành công các phương pháp tính toán kết cấu bể nước mái, mang lại hiệu quả cao trong việc sử dụng nước.

4.2. Các Giải Pháp Cải Tiến Trong Thiết Kế

Các giải pháp cải tiến trong thiết kế bể nước mái giúp tăng cường khả năng chịu lực và giảm thiểu rủi ro trong quá trình sử dụng.

V. Kết Luận Về Tính Toán Kết Cấu Bể Nước Mái

Tính toán kết cấu bể nước mái là một lĩnh vực quan trọng trong công trình xây dựng. Việc áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại giúp nâng cao độ an toàn và hiệu quả sử dụng nước.

5.1. Tương Lai Của Tính Toán Kết Cấu Bể Nước

Với sự phát triển của công nghệ, tính toán kết cấu bể nước mái sẽ ngày càng chính xác và hiệu quả hơn.

5.2. Khuyến Nghị Cho Các Kỹ Sư Xây Dựng

Các kỹ sư xây dựng cần cập nhật thường xuyên các tiêu chuẩn và phương pháp mới để đảm bảo an toàn cho các công trình.

10/07/2025
Chuyên đề tốt nghiệp kết cấu tính toán bể nước mái

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG KHOA XÂY DỰNG ---------------- CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn : Th.S Phạm Trí Quang Th.S Nguyễn Thanh Hải Sinh viên thực hiện : Huỳnh Trọng Thiện Mã số sinh viên : 20DQ5802011195 Lớp : D20XDK5 Phú Yên, tháng 3 năm 2024 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP PHẦN 1: KẾT CẤU TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI 4.1 Giới thiệu kết cấu Trên mái của công trình được thiết kế một bể nước, để dự trữ nước và từ đó cung cấp nước sử dụng cho toàn bộ các căn hộ trong công trình và cung cấp nước chữa cháy khi có hỏa hoạn xảy ra. Nước từ hệ thống cấp nước chính của thị xã được dẫn vào bể chứa đặt ngầm tại tầng hầm, sau đó được bơm lên bể chứa trên mái thông qua các hệ thống ống dẫn đặt trong các ống gen. Bể nước được phân làm ba loại: bể thấp, bể cao và bể dài thấp. Các bộ phận của bể: bản nắp, dầm nắp có hoặc không có, bản thành, bản đáy, dầm đáy và cột.

A KT-04 500 500 D D OÁNG THOAÙT NÖÔÙC OÁNG THOAÙT NÖÔÙC 7600 7600 i=2% i=2% i=2% i=2% C C i=2% B KT-04 8500 23200 23200 8000 8000 HOÀ NÖÔÙC MAÙI 1500 1500 i=2% B B 8000 B KT-04 7600 i=2% 7600 i=2% i=2% i=2% A A OÁNG THOAÙT NÖÔÙC OÁNG THOAÙT NÖÔÙC 500 500 500 7600 7600 8000 7600 7600 500 38400 1 2 3 4 A 5 6 KT-04 MAËT BAÈNG MAÙI TL: 1/100 Hình 1.1 Mặt bằng tầng mái 2 SVTH: HUỲNH TRỌNG THIỆN LỚP: D20XDK5 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP +38.200 SAÂN THÖÔNG 3400 +34.200 7600 7600 8000 7600 7600 38400 1 2 3 4 5 6 MAËT ÑÖÙNG 1-6 TL: 1/100 Hình 1.2 Mặt đứng Hình 1.3 Mặt bằng kết cấu bể nước. 3 SVTH: HUỲNH TRỌNG THIỆN LỚP: D20XDK5 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 4.2 Chọn vật liệu sử dụng và chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện 4.1 Chọn vật liệu sử dụng (theo TCVN 5574:2018) - Bê tông B25 có: + Môđun đàn hồi: Eb = 3  104 ( MPa) + Cường độ chịu nén: Rb = 14.5( MPa) + Cường độ chịu kéo: Rbt = 1.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện 4.1 Tính thể tích và chiều cao bể nước - Sơ bộ tính nhu cầu sử dụng nước của chung cư như sau: Số tầng sử dụng nước sinh hoạt: 16 tầng Số căn hộ trong 1 tầng: 7 căn hộ Số người trong 1 căn hộ: 4 người Tiêu chuẩn dùng nước trung bình: 200 lít/người ngày đêm Tổng lượng nước sinh hoạt: 89600 (l) = 89. 4 SVTH: HUỲNH TRỌNG THIỆN LỚP: D20XDK5 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Dựa vào nhu cầu sử dụng nước chọn chứa nước trong 1 bể trên sân thượng, ngày bơm 2 lần. Mặt đáy bể nước cách mặt sàn mái 1,2m.

+ Tiết diện bể: B  L = 8  8.6 + Chiều cao bể: H = = 1. Chọn chiều cao bể nước H = 1,5(m) .5 Thể tích của bể là: Wb = 8  8. Như vậy, bể nước của công B 8 B 8 trình thuộc dạng bể thấp.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện a) Chọn chiều dày bản Tính toán các ô sàn theo sơ đồ đàn hồi. Nhịp tính toán tính từ tâm gối tựa này đến tâm gối tựa kia.

Dựa vào tỷ số l2 của ô sàn mà ta tính toán bản loại dầm hoặc bản kê 4 cạnh trong l1 đó: + l1: chiều dài theo phương cạnh ngắn. + l2: chiều dài theo phương cạnh dài. Nếu l2/l1 ≥ 2: bản loại dầm Nếu l2/l1 ≤ 2: bản kê 4 cạnh. Bản nắp làm việc giống bản sàn, chiều dày bản nắp hbn  60mm.

Bản thành làm việc như bản liên kết ngàm với dầm đáy và hai bản thành vuông góc với nó. Bản thành có chiều dày hbt  100mm. Bản đáy làm việc giống như bản sàn, chiều dày bản đáy hbd  150mm. Chọn chiều dày bản theo công thức: Dl hb = m Trong đó: D = 0.4 - Hệ số phụ thuộc vào tải trọng sử dụng m = 30  35 - Đối với bản làm việc một phương 5 SVTH: HUỲNH TRỌNG THIỆN LỚP: D20XDK5 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP m = 40  45 - Đối với bản kê 4 cạnh l - Chiều dài cạnh ngắn của ô bản Kết quả chọn sơ bộ chiều dày bản được thể hiện trong bảng 4.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản Cấu kiện L1 (m) L2 (m) L2/l1 D m hbtt ( mm) hbch (mm) Bản nắp 4 4.4 40 140 150 b) Chọn tiết diện dầm - Chiều cao của dầm nắp, dầm đáy được chọn sơ bộ theo công thức: ld hd = md Trong đó: md - Hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng md = 8  12 - Đối với hệ dầm chính, khung một nhịp md = 12  16 - Đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp md = 12  20 - Đối với hệ dầm phụ ld - Nhịp dầm - Bề rộng dầm nắp, dầm đáy được chọn theo công thức: bd = (0.4)hd Kết quả chọn sơ bộ tiết diện dầm nắp, dầm đáy được thể hiện trong bảng 4.

c) Chọn tiết diện cột Chọn kích thước 50  50cm cho cột bể nước 6 SVTH: HUỲNH TRỌNG THIỆN LỚP: D20XDK5 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Bảng 4.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm bể nước Kích thước tt Cấu kiện Ký hiệu md ld ( m) h ( mm) d bdch (mm) hdch (mm) DN1 12 8 300 250 450 DN2 20 8,5 500 250 450 Dầm nắp DN3 12 8,5 625 250 450 DN4 12 8 375 250 450 DD1 12 8 300 250 500 DD2 20 8,5 500 250 500 Dầm đáy DD3 12 8,5 1000 250 600 DD4 12 8 600 250 500 Bản đáy 7 SVTH: HUỲNH TRỌNG THIỆN LỚP: D20XDK5 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP DN3 DN1 DN2 DN4 DN4 DN3 Bản nắp Hình 4.3 Tính bản nắp 4.1 Sơ đồ tính Bản nắp được chia thành 4 ô bản nhỏ có kích thước (4  4.25)m , ta tiến hành tính toán cho một ô bản rồi bố trí cốt thép tương tự cho các ô bản còn lại.063  2 , d = = 4  3 , bản nắp tính l1 4 hb 100 như bản kê 4 cạnh, ngàm theo chu vi (sơ đồ 9).2 – Sơ đồ tính bản nắp 8 SVTH: HUỲNH TRỌNG THIỆN LỚP: D20XDK5 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 4.2 Xác định tải trọng - Tĩnh tải: bao gồm trọng lượng bản thân các lớp vật liệu cấu tạo. n gbn =   i i ni (daN / m 2 ) 1 Bảng 4.3 Tĩnh tải tác dụng lên bản nắp , daN daN daN daN Các lớp cấu tạo , gbntc , n gbntt , gbn , mm m3 m2 m2 m2 Lớp vữa trát mặt 20 1600 32 1.6 Bản bê tông cốt thép 100 2500 250 1.8 Lớp vữa trát 15 1600 24 1.2 - Hoạt tải: Giá trị hoạt tải của bản nắp được tra trong “Bảng 4 khu vực H”, theo TCVN 2737:2023. Có giá trị p tc = 30daN / m 2 Hoạt tải sửa chữa: pbn = p tc   n = 30  1.3 = 39(daN / m 2 ) - Tổng tải trọng tác dụng: qbn = gbn + pbn = 347.3 Xác định nội lực Tính toán theo ô bản đơn, sử dụng sơ đồ đàn hồi. Để tính toán, ta cắt 1 dải bản có bề rộng b = 1m theo từng phương.

Giá trị nội lực được tính theo phương pháp tra bảng. b=1m MI M1 b=1m M II M II l1 l1 M2 MI l2 l2 Hình 4.3 – Mômen ở gối và nhịp ô bản kê 4 cạnh - Mômen dương lớn nhất ở giữa bản: M 1 = 1.P ( daNm ) 9 SVTH: HUỲNH TRỌNG THIỆN LỚP: D20XDK5 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP M 2 =  2 .P ( daNm ) - Mômen âm lớn nhất ở gối: M I = 1P ( daNm ) M II =  2 P ( daNm ) Trong đó: M 1 , M 2 - Là mômen giữa nhịp của ô bản theo phương l1 , l2. M I , M II - Là mômen tại gối của ô bản theo phương l1 , l2. 1 , 2 , 1 ,  2 - Là các hệ số tra bảng, phụ thuộc tỉ số l2 / l1.

P = q  l1  l2 (daN ) Duøng M I ñeå tính Duøng M II ñeå tính Duøng M1 ñeå tính l1 Duøng M2 ñeå tính Duøng M I ñeå tính l2 Hình 4.4 – Bố trí cốt thép cho ô bản kê 4 cạnh Bảng 4.4 Tính mômen bản nắp bể nước mái l1 , l2 , qbn , P, Mômen, Các hệ số m m daN / m2 daN daNm 1 0.4 Tính toán và bố trí cốt thép - Bản nắp được tính như cấu kiện chịu uốn có kích thước tiết diện 1000  100mm. - Giả thiết tính toán: 10 SVTH: HUỲNH TRỌNG THIỆN LỚP: D20XDK5 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP + Lớp bê tông bảo vệ: c0 = 20mm + b = 1000mm - Bề rộng tính toán của dải bản + hbn = 100mm + h0 = hbn − a - Chiều cao có ích của tiết diện, tùy theo phương đang xét M Tính: m = Rbbh02 + Nếu  m   R tính:  = 1 − 1 − 2 m  Rbbh0 Diện tích cốt thép: Astt = (cm2 ) Rs + Nếu  m   R thì tăng cấp độ bền của bê tông hoặc tăng chiều dày bản rồi tính toán lại đến khi thỏa mãn điều kiện  m   R. As Kiểm tra hàm lượng cốt thép:  % =  100% bh0 min = 0.3 Tính toán cốt thép bản nắp Tiết Mômen, b, a, h0 , Astt , tt , Thép Asch , ch , m  diện daNm mm mm mm cm2 chọn cm 2 % % Nhịp 123.524 l2 Thép phân bố (thép đỡ cốt mũ) bố trí 8a300). 11 SVTH: HUỲNH TRỌNG THIỆN LỚP: D20XDK5 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 4.4 Tính bản thành 4.1 Sơ đồ tính Bản thành liên kết ngàm với dầm đáy và hai cột hai bên, còn cạnh thứ tư tựa đơn.

Các ô bản thành có kích thước (1. Xét tỷ số: l2 / H = 4.67  2 → Bản thuộc bản loại bản dầm, cắt 1 dải theo phương cạnh h, có bề rộng b = 1m , tính toán như một dầm chịu uốn 1 đầu ngàm, 1 đầu tựa đơn. b=1m H L2 Gioù huùt AÙp löïc nöôùc Hình 4.5 – Sơ đồ tính bản thành 4.2 Tải trọng tác dụng lên thành bể - Để đơn giản tính toán, bỏ qua trọng lượng bản thân bản thành và các lớp cấu tạo. - Tải trọng do áp lực nước (phân bố dạng tam giác) tính tại đáy bể: P tc =  n h = 1000  1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Tính Toán Kết Cấu Bể Nước Mái Trong Công Trình Xây Dựng cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và kỹ thuật tính toán kết cấu cho bể nước mái, một yếu tố quan trọng trong thiết kế công trình xây dựng. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ về các nguyên tắc cơ bản của tính toán kết cấu mà còn chỉ ra những lợi ích của việc áp dụng các phương pháp này trong thực tế, từ việc đảm bảo an toàn cho công trình đến tối ưu hóa chi phí xây dựng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đề tài thiết kế hệ thống dẫn động thùng trộn, nơi bạn sẽ tìm thấy những ứng dụng thực tiễn trong thiết kế hệ thống dẫn động. Ngoài ra, tài liệu Đồ án môn học kết cấu nhà thép đồ án thiết kế khung ngang nhà công nghiệp nhẹ một tầng một nhịp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kết cấu nhà thép, một lĩnh vực liên quan mật thiết đến tính toán kết cấu bể nước mái. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau trong thiết kế và tính toán kết cấu.