Chương 1 : Tổng quan nội dung nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Chương 2 : Cơ sở lý thuyết sử dụng trong luận văn Chương 3 : Trạng thái ứng suất đều của vỏ bồn đựng chất lỏng có dạng vỏ tròn xoay. Chương 4: Kết quả tính toán với các số liệu cụ thể. Chương 5 : Kết luận Phần phụ lục là code của chương trình tính trên Visual-Basic.7 Các kết quả đạt được của luận văn Kết quả nghiên cứu của đề tài đã thực hiện được : - Xây dựng mô hình tính toán về hình dạng và độ dầy của vỏ bồn đựng chất lỏng dạng tròn xoay để vỏ có trạng thái ứng suất đều khi chịu áp lực thủy tĩnh và trọng lượng bản thân. - Xây dựng các phương trình liên hệ giữa các tham số vật liệu, độ dầy vỏ, ứng suất theo hai hướng vĩ tuyến và kinh tuyến bằng nhau và bằng .
- Có thể thay đổi các giá trị của các tham số E , , B , và h0 – ( độ dầy của vỏ tại đỉnh bồn) - trong tính toán. - Viết phần mềm tính toán giúp cho việc lựa chọn các thông số trên phù hợp khi xây dựng bồn chứa chất lỏng, để đảm bảo khi bồn chứa đầy chất lỏng sẽ làm việc trong trạng thái ứng suất đều định trước và có sức chứa theo yêu cầu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN 2.1 Các hệ thức cơ bản của lý thuyết đàn hồi + Phương trình cân bằng ij K j 0 (2. 1a) xi nếu không kể lực khối : ij 0 (2-1b) xi + Định luật Huc ( phương trình trạng thái) ij ij 2ij (2- 2) + Hệ thức Cô-si 1 u u j ij i (2- 3) 2 x j xi + Điều kiện đầu tại t = 0 có : * ui(x1 , x2 , x3 , 0) = ui0 x1 ,x2 ,x3 ,0 (2-4) ui * vi0 (x1 ,x 2 ,x3 ) t t 0 + Các điều kiện biên * Trên biên Su cho chuyển vị : u u b (2-5) * Trên biên S lực mặt F = Tn hay là ij n j Fi (2-6) Các phương trình (2-1a) (hoặc (2-1b) ), (2-2) , (2-3) cùng với các điều kiện đầu (2-4) và các điều kiện biên (2-5), (2-6) lập thành một hệ kín xác định 3 thành phần chuyển vị, 6 thành phần biến dạng và 6 thành phần ứng suất.
Việc chứng minh sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán trên đã được chứng minh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Các hệ thức cơ bản về lý thuyết màng của vỏ tròn xoay 2.1 Định nghĩa và các ký hiệu Tương tự như lý thuyết tấm, ta gọi h là chiều dầy của vỏ và luôn coi chiều này là nhỏ hơn nhiều so với các kích thước khác và bán kính cong của vỏ ( ≤ 20 lần). Gọi mặt chia đôi chiều dầy của vỏ là mặt trung bình ( hay là mặt giữa ). Nếu biết hình dạng của mặt trung bình và chiều dầy tại từng điểm của mặt giữa thì ta có thể hoàn toàn xác định được vỏ về mặt hình học Hình 2.
Mặt hình học vỏ Hình 2. Mặt trung bình vỏ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Để phân tích nội lực, ta tách trong vỏ một phân tố vô cùng nhỏ bởi hai cặp mặt phẳng rất gần nhau cùng vuông góc với mặt trung bình của vỏ và chứa các độ cong chính của vỏ. Chọn các trục tọa độ x và y theo phương tiếp tuyến với đường cong chính tại điểm O như trên hình vẽ, còn trục z thì vuông góc với mặt trung bình. Ký hiệu lần lượt bán kính cong chính trong các mặt phẳng xz và yz là Rx và Ry.
Khi tính toán trạng thái biến dạng, ứng suất ở đây dựa theo giả thiết sau Các đoạn thẳng vuông góc với mặt trung bình của vỏ vẫn còn thẳng và vuông góc với mặt trung bình của vỏ khi chịu uốn và độ dài của chúng không đổi ( giả thiết pháp tuyến thẳng của Kirchhoff ) Thành phần ứng suất pháp theo pháp tuyến với mặt trung bình được bỏ qua. Nếu gọi *x , *y , *xy là các thành phần của biến dạng của mặt giữa thì các thành phần biến dạng sẽ là : x *x z. xy (2-7) trong đó x ; y là độ cong mặt giữa của theo các phương x và y , còn xy là độ xoắn của mặt giữa. Các đại lượng này nếu biểu diễn theo các thành phần chuyển dịch theo hệ thức Cô-si sẽ có dạng : 1 u v 1 w *x 1 x 12 y R x 1 v u 2 w *y 2 y 12 x R y 1 v u *xy 1 2 (2-8) 2 2 x 2 1 y 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 1 u 1 w 1 v 1 w 1 x 1 x R x 1 x 12 R y 2 y y 1 v 1 w 1 u 1 w 2 y 2 y R y 2 y 12 R x 1 x x 1 v 1 w 1 u 1 w xy 2 2 2 1 x 2 R y 2 y 2 y 1 R x 12 x trong đó u , v , w là chuyển dịch của mặt giữa, 1 ; 2 là hệ số nhân biến đổi tọa độ trong biểu thức phần tử đường của mặt giữa theo các hướng x và y. Ký hiệu các thành phần của ten-xơ ứng suất trên các mặt bên của phân tố là : x , y , xy yx , xz , yz.
Khi đó hợp lực của các thành phần ứng suất này trên một đơn vị chiều dài của mặt cắt vuông góc như trên hình sẽ là : h h 2 z 2 z N x x 1 dz , N 1 dz R y y R x h 2 y h 2 h h 2 z 2 z Nxy xy 1 dz , Nyx yx 1 dz (2-9) R R x h 2 y h 2 h h 2 z 2 z Qx xz 1 dz , Qy yz 1 dz R R x h 2 y h 2 Mô men uốn và mô men xoắn trên một đơn vị chiều dài của mặt cắt vuông góc được cho theo biểu thức : LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 h h 2 z 2 z M x x z 1 dz , M y y z 1 dz R R h 2 y h 2 x h h 2 z 2 z Mxy xyz 1 dz , M z 1 dz (2-10) R yx yx R x h 2 y h 2 z z Do h rất nhỏ so với Rx và Ry nên các đại lượng , là nhỏ nên Rx Ry cũng như trong tính toán về tấm, ta sẽ bỏ qua đại lượng này và do đó ta sẽ có Nxy = Nyx và h h h 2 2 2 Nx x dz , N y y dz Nxy N yx xy dz h h h 2 2 2 h h 2 2 Qx xz dz , Qy yz dz (2-11) h h 2 2 h h 2 2 Mx x zdz , M y y zdz h h 2 2 h h 2 2 Mxy xyzdz , Myx yx zdz (2-12) h h 2 2 Với trạng thái biến dạng trên thì theo Húc ta có được các thành phần của ten- xơ ứng suất : 2 x *y z x y E * x 1 2 y *x z y x E * y (2-13) 1 E xy *xy z xy 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 Do vậy ta dẫn đến : 2 x * *y Eh Nx 1 2 y *x Eh * Ny (2-14) 1 Eh * N xy xy 1 Mx D x y ; My D y x ; Mxy M yx D 1 xy Eh 3 ở đây D gọi là độ cứng trụ khi uốn 12(1 2 ) Như vậy, với giả thiết khi vỏ chịu uốn các đoạn thẳng vuông góc với mặt trung bình ( mặt giữa) vẫn thẳng góc với mặt trung bình sau khi biến dạng thì các biểu thị hợp lực trên một đơn vị dài Nx , Ny , Nxy và các mô men Mx , My , Mxy là các hàm của sáu đại lượng : ba thành phần biến dạng mặt giữa: *x , *y , *xy , hai đại lượng x , y biểu thị độ cong và xy biểu thị độ xoắn của mặt giữa. Trong rất nhiều bài toán khi xác định biến dạng của vỏ, ta có thể bỏ qua ứng suất khi uốn mà chỉ xét đến ứng suất gây ra do biến dạng của mặt giữa. Đó là các bài toán dạng như là bể chứa bằng vỏ mỏng hình cầu chịu áp lực phân bố đều. Bài toán bể chứa bằng vỏ hình trụ chịu áp lực phân bố đều, trong trường hợp này nếu bị ngàm chặt 2 đầu thì cũng chỉ có xảy ra uốn cục bộ.
Trong các trường hợp như vậy chỉ còn 3 đại lượng chưa biết : Nx , Ny , Nxy = Nyx. Ta gọi các lực Nx , Ny , Nxy = Nyx là các lực màng và lý thuyết vỏ dựa trên cơ sở bỏ qua ứng suất khi uốn gọi là lý thuyết màng hay còn gọi là lý thuyết phi mô men.