CHƯƠNG 1. TONG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu chung Dam bê tông cốt thép (BTCT) ứng suất trước có khả năng chịu tải trọng lớn hoặc vượt được những nhịp hay khẩu độ lớn hơn kết cấu dầm BTCT thường. Dựa vào những ưu điểm này, dầm BTCT ứng suất trước được ứng dụng rộng rãi trong thực tế các công trình dân dụng nhịp lớn, các công trình cầu đường.
Đại diện cho công trình dân dụng là bãi đỗ xe Metro Park, Canada (hình 1.1) sử dụng dam BTCT ứng suất trước. Đối với công trình câu đường, dầm BTCT ứng suất trược được ứng dụng ở công trình cầu Mars Hill, USA (hình 1. Bai đổ xe Metro Park (2002), Halifax, Nova Scotia, Canada ứng dụng kết cầu UST Sự quan tâm về mức độ an toàn của dam BTCT ứng suất trước ngày cảng tăng. Đối với dầm BTCT ứng suất trước, các loại phá hoại điển hình bao gồm mất mát ứng suất trước trong sợi cáp, giảm độ cứng uốn bê tông dam, hư hỏng các liên kết và sự khắc nghiệt của môi trường xung quanh.
Trong số đó, sự mat mát ứng suất trước là mục tiêu giám sát quan trọng để đảm bảo khả năng sử dụng và mức độ an toàn của dam đối với tải trọng và điều kiện môi trường xung quanh. Việc mat ứng suất trước xảy ra dọc toàn bộ dầm do giảm kha năng đàn hôi và uốn của bê tông, từ biến va co ngót trong bê tông, giảm ứng suất trong sợi cáp, giảm ma sát va hư hỏng các dau neo.3 đại diện hình thức hư hỏng do giảm độ cứng uốn giữa dầm được thực hiện trong phòng thí nghiệm của FHWA (USA), hình 1.4 là dạng hư hỏng do quá tải của dầm BTCT ứng suất trước trong công trình bãi đỗ xe. Hu hong dâm UST do giảm độ cứng uốn giữa dâm Ngoại trừ các dầm BTCT ứng suất trước được lắp đặt săn các thiết bị đo trong giai đoạn thi công, việc trực tiếp phát hiện các phá hoại là không khả thi. Cho nên, việc cấp thiết là cần phải đưa ra các phương án thay thé dé phát hiện phá hoại.
Từ đầu thập niên 70, nhiều nhà nghiên cứu đã tập trung vào khả năng sử dụng các đặc trưng dao động như là dấu hiệu nhận dạng phá hoại kết cấu. Tuy nhiên cho đến ngày nay, chưa có nhiều thành công trong van dé đánh giá mối quan hệ giữa sự mat mát lực ứng suất trước và sự thay đôi đặc trưng hình học, các đặc trưng vật liệu và các điều kiện biên. Do đó, thật cân thiết để phát triển một phương pháp đánh giá mối liên hệ giữa các thông số kết cấu và lực ứng suất trước. Một mô hình phan tử hữu hạn (PTHH) chính xác là điều kiện tiên quyết cho các ứng dụng kỹ thuật dân dụng như phát hiện các phá hoại, theo dõi sự làm việc và kiểm soát kết câu.
Tuy nhiên, đối với các kết câu phức tạp, thật không dé dé đưa ra mô hình PTHH chính xác dé có thé theo dõi sự làm việc, bởi các đặc tính vật liệu, hình học, điều kiện biên, và điều kiện nhiệt độ xung quanh là rất khó xác định chính xác. Do đó, một mô hình PTHH dựa vào những thông số thiết kế có thé không thực sự đại diện cho tat cả các khía cạnh vật lý cho một kết cấu thực tế. Cho nên tổn tại một van dé quan trọng là làm thé nào để hiệu chỉnh mô hình PTHH sử dụng các kết quả thực nghiệm để việc phân tích số các thông số kết cấu phù hợp với thực nghiệm. Nhiều nhà nghiên cứu đã dé xuất những phương pháp hiệu chỉnh mô hình PTHH sử dụng các đặc trưng dao động.
Trong số những phương pháp này, thuật toán di truyền (Genetic algorithm) là một thuật toán hiệu quả giúp đưa ra mô hình cơ bản cho van dé đánh giá sự làm việc công trình. Hiệu chỉnh mô hình PTHH là công đoạn giúp cho kết quả phân tích PTHH phản ánh chính xác hơn số liệu thực nghiệm so với mô hình ban dau. Mục tiêu của dé tài này là đưa ra một phương pháp đánh giá lực ứng suất trước trong dầm BTCT ứng suất trước sử dụng sự thay đổi của các thông số dao động. Các bước đánh giá lực ứng suất trước trong dâm được trình bảy trên hình 1.
Bước dau tiên, phương pháp theo dõi lực ứng suất trước được thành lập để đánh giá sự thay đối của lực ứng suất trước trong dam BTCT ứng suất trước bởi những thay đổi đo lường của các thông số dao động. Bước hai, xây dựng thuật toán di truyền dựa trên các đặc trưng dao động dé đưa ra mô hình chuẩn đại diện cho các mục tiêu kết cầu. Bước ba, đánh giá phương pháp theo dõi lực ứng suất trước từ kết quả mô hình thí nghiệm dầm BTCT ứng suất trước. Một vài tần số tự nhiên và hình dạng dao động của dầm BTCT ứng suất trước được đo từ thì nghiệm với các trường hợp lực ứng suất trước khác nhau.
Các thông số đặc trưng của mô hình PTHH chuẩn được xác định thông qua việc hiệu chỉnh thông số đặc trưng ứng với các trạng thai lực ứng trước khác nhau. Kết quả cuối cùng, trạng thái mất ứng suất trước được dự đoán dựa vào tần số tự nhiên đo được và mô hình hiệu chỉnh PTHH của dầm ở trạng thái không ứng suất trước. Các bước đánh giá lực ứng suất trước trong dầm BTCT ứng suất trước được thé hiện như hình 1. Thiết lặp quan hệ 7, - f, oT,n of? In fn~ến Đánh giá mắt lực UST 2 2 T,.~| I- ⁄,nref ` ⁄,nlos |Os ref 2 2 Snref Ấn Hình 1.
Các bước đánh giá lực ứng suất trước trong dam 1. Tinh hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Kỹ thuật hiệu chỉnh mô hình PTHH đã được đưa ra từ đầu những năm 70, nhưng chỉ thực sự phát triển trong vòng mười lăm năm trở lại đây. Sau đây là quá trình phát triển cùng với những nghiên cứu đã được công bố trên thế giới.
[3], (1978) dua ra một phương pháp không phá hoại kết câu dé đánh giá toàn bộ kết cau. [4], (1991) bài báo dé cập việc áp dụng thuật giải di truyền dé tối ưu hóa bài toán với các thông số thực. Điều này cho thấy thuật giải di truyền có sử dụng các vec tơ tham số thực như các nhiễm sac thé, các thông số thực như là các gen. Kết quả chỉ ra răng thuật giải di truyền mã số thực cho kết quả tốt hơn các thuật giải di truyền mã nhị phân của 7 trên 9 bai toán.
(1991) phân tích kết cấu bê tông ứng suất trước. Nhận thay mat ứng suất trước xảy ra doc theo toàn bộ dầm do giảm khả năng đàn hôi và uốn của bê tông, từ biến và co ngót trong bê tông, giảm ứng suất trong cáp, giảm ma sát và hư hỏng các đầu neo. [6], (1993) bài báo cho răng tỉ lệ đột biến phụ thuộc nhiều vào sự lựa chọn dạng mã hóa, các vân đề yêu cau loại mã hóa không nhị phân có lợi thé từ tỉ lệ đột biến cao so với dùng dạng mã hóa nhị phân thông thường. [8], (1998) đưa ra một phương pháp dé phát hiện và khoanh vùng phá hoại tuyến tính trong kết cau sử dụng các thông số dao động đo được.
[10], (2000) bài báo trình bày quy trình hiệu chỉnh một mô hình PTHH áp dụng đối với các kết cầu phức tạp bằng cách sử dụng phương pháp hiệu chỉnh độ nhạy của tri riêng. Mục tiêu của việc hiệu chỉnh mô hình là nhăm giảm chênh lệch giữa giá trị tính toán từ mô hình PTHH và đo tan số từ thực nghiệm. [11], (2000) phân tích ứng xử động của dâm composite ứng suât trước được gia cường sợi cap bên ngoài. [14], (2003) trình bày một phương pháp không phá hoại để xác định vị trí và kích thước của pha hoại dựa vào tần số tự nhiên hoặc dang dao động.
[15], (2004) trình bày thủ tục hiệu chỉnh mô hình PTHH dựa vào độ nhạy tri riêng được áp dụng cho mô hình tòa tháp truyền hình Nam Kinh cao 310m dựa vào phép do độ rung trong môi trường xung quanh. Yong Lu và Zhenguo Tu. [16], (2004) trình bày phương pháp hiệu chỉnh mô hình dao động dựa sự kết hợp thuật giải di truyền và độ nhạy. Và được ứng dụng trong dự đoán phản ứng dia chân của khung BTCT6 tang.
[17], (2004) đưa ra một phương pháp không phá hủy nhăm phat hiện mat mát ứng suất trước của dầm BTCT ứng suất trước bang cách sử dụng tần số tự nhiên. Dé xuất thuật toán lời giải nghịch (inverse-solution algorithm) dé phát hiện mat mát ứng suất trước bang cách đo sự thay đổi của tan số tự nhiên. [20], (2005) dua ra một kỹ thuật hiệu chỉnh mô hình phần tử hữu hạn cho kết cấu thực sử dụng kết quả thí nghiệm dao động chịu ảnh hưởng của môi trường xung quanh. [21], (2007) dé xuất một chương trình giám sát hư hỏng dựa vào dao động dé đưa ra cảnh báo về sự xuất hiện, vị trí và mức độ nghiêm trọng của hư hỏng trong điều kiện nhiệt độ thay đổi.
[22], (2009) đề xuất một phương pháp trực tiếp cho việc hiệu chỉnh ma trận độ cứng và ma trận khối lượng của mô hình kết cau, như vậy có thé mô phỏng chính xác các tan số đo cho kết cau. [23], (2010) đề xuất một hệ thống lai sử dụng phương pháp tuần tự rung động trở kháng để phát hiện hai loại phá hoại trong dầm BTCT ứng lực trước, đó là phá hoại về sợi cáp ứng lực trước và dầm BTCT. [24], (2010) giới thiệu lý thuyết hiệu chỉnh mô hình PTHH sử dụng thuật giải di truyền, được áp dụng hiệu chỉnh mô hình dầm nhôm. Duc-Duy Ho, Jeong-Tae Kim, Norris Stubbs and Woo-Sun Park.
[25], (2012) đưa ra phương pháp đánh giá lực ứng suất trước trong một dim BTCT ứng suất trước bằng cách sử dụng các đặc trưng dao động và hệ thống nhận dạng. Phương pháp này sử dụng thuật toán độ nhạy để hiệu chỉnh các thông số trong mô hình PTHH. Tình hình nghiên cứu trong nước Phương pháp hiệu chỉnh mô hình PTHH hau như chưa có nghiên cứu trong nước đề cập đến. Tuy nhiên, những nghiên cứu sau đây đã đề cập đến những khái niệm quan trọng sẽ được nhac đến trong luận văn: Lê Trung Kiên [26], (2000-luận văn cao học) tính tối ưu hệ dàn phẳng sử dụng thuật giải di truyền.
Thái Quốc Dũng [27], (2001-luận văn cao học) thiết kế tối ưu kết cau composite dùng thuật giải di truyền. Lê Đức Hién [28], (2001-luận văn cao học) thiết kế tối ưu dầm bê tông cốt thép dùng thuật giải di truyền. Bùi Công Thanh và Nguyễn Trường Son [29], (2005) thiết kế tối ưu dầm bê tông cốt thép ứng suất trước băng thuật toán di truyền.