mở đầu bằng lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng. Đoạn văn “diễn đạt một nội dung nhất định” hoặc “ diễn đạt tương đối trọn một ý” Đoạn văn phải chặt chẽ về hình thức và nội dung.2 Những yêu cầu chung của đoạn văn 1.1 Đoạn văn phải theo mô hình cấu trúc nhất định Đoạn văn thường được định vị theo mô hình ( lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng) và gồm có 3 bộ phận chính: Câu chủ đề Các câu khai triển Câu kết Chúng ta sẽ xem xét cụ thể các mô hình đoạn văn tiếng Anh và tiếng Việt ở chương 2. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Đoạn văn phải đảm bảo tính mạch lạc Mạch lạc trong đoạn văn ( tiếngAnh và tiếng Việt) phải được thể hiện cụ thể ở sự thống nhất về chủ đề,sự chặt chẽ về logic. Tiểu kết : Văn bản là một sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Có những lúc thuật ngữ văn bản dùng để chỉ sản phẩm giao tiếp ở cả dạng nói lẫn dạng viết nhưng thường dùng để chỉ dạng viết nhiều hơn.Văn bản thường bao gồm một tập hợp của các câu, có tính trọn vẹn về nội dung, tính hoàn chỉnh về hình thức, có tính liên kết chặt chẽ và hướng đến một chủ đề chung. Một văn bản thường có 5 đặc trưng: yếu tố nội dung, yếu tố cấu trúc, mạch lạc và liên kết, yếu tố chỉ lượng. Các yếu tốt này bổ sung cho nhau tạo thành một văn bản hoàn chỉnh. Mạch lạc trong văn bản là một vấn đề được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, những năm gần đây rất quan tâm, mạch lạc là yếu tố quan trọng quyết định đến sự hình thành văn bản.
Đoạn văn là đơn vị cơ sở cấu thành văn bản, đoạn văn có phải được định vị theo mô hình cấu trúc nhất định (lùi đầu dòng và dấu ngắt ở cuối, gồm có 3 phần chính. Câu chủ đề, các câu khai triển, câu kết. Mạch lạc trong đoạn văn phải được thể hiện rõ ràng về mặt kết cấu, sự thống nhất chặt chẽ về chủ đề và trình tự triển khai nội dung đoạn văn một cách hợp lý. CHƯƠNG 2 TÍNH MẠCH LẠC CỦA ĐOẠN VĂN ( TRÊN CỨ LIỆU TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT) VÀ MỘT SỐ CÁC DẠNG LỖI LÀM CHO ĐOẠN VĂN THIẾU TÍNH MẠCH LẠC 2.1 Mạch lạc là sự thể hiện rõ ràng về mặt kết cấu của đoạn văn 2.1 Khảo sát mô hình kết cấu của đoạn văn: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Vị trí của câu chủ đề Qua khảo sát 70 đoạn văn mẫu tiếng Anh và 70 đoạn văn mẫu tiếng Việt chúng tôi thấy tần số xuất hiện của câu chủ đề ở 3 vị trí: Câu chủ đề đứng đầu đoạn văn.
Câu chủ đề đứng giữa đoạn văn. Câu chủ đề đứng cuối đoạn văn. Loại hình Sự xuất Sự xuất Sự xuất Sự xuất Tổng số đoạn văn hiện của hiện của hiện của hiện của đoạn văn khảo sát câu chủ đề câu chủ đề câu chủ đề câu chủ đề được khảo đứng ở đứng ở đứng ở đứng ở sát đầu đoạn giữa đoạn đầu và đầu và văn văn cuối đoạn cuối đoạn văn văn Đoạn văn 34(48,6%) 0(0%) 14(20%) 22(31,4%) 70 tiếng Anh Đoạn văn 22(31,4%) 8(11,4%) 12(17,2%) 28(40%) 70 tiếng Việt Bảng 1: Tần số xuất hiện của câu chủ đề ở những vị trí khác nhau trong đoạn văn tiếng Anh và tiếng Việt( số lượng và phần trăm) Nhận xét: _ Tần số xuất hiện của câu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn tiếng Anh cao hơn tiếng Việt ( 48,6% đối với 31,4%). - Câu chủ đề trong đoạn văn tiếng Anh xuất hiện ở đầu, cuối đoạn văn, không có trường hợp nào xuất hiện ở giữa trong khi ở đoạn văn tiếng Việt lại xuất hiện ở đầu, giữa và cuối, tần số xuất hiện ở giữa cũng khá cao ( 11,4%).
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Một số ví dụ minh họa về đoạn văn tiếng Anh và tiếng Việt có câu chủ đề ở các vị trí như đã khảo sát ở trên: Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn: {2:1} Hurricanes, which are also called cyclone, exert tremendous power. These violent storms are often a hundred miles in diameter and their winds can reach velocities of 75 miles per hour or more.Furthermore, the strong winds and heavy rainfall that accompany them can completely destroy a small town in a couple of hours. The energy that is released by a hurricane in one day exceeds the total energy consumed by human kind throughout the world in one year. ( Alice Oshima& Ann Hogue,1995, trang 26) {2:2} Nhật Ký Trong Tù” canh cánh một tấm lòng nhớ nước.
Chân bước đi trên đất Bắc mà lòng vẫn hướng về Nam, nhớ đồng bào trong cảnh lầm than, có lẽ nhớ cả tiếng khóc của bao nhiêu em bé Việt Nam qua tiếng khóc của một em bé Trung Quốc, nhớ người đồng chí đưa tiễn đến sông, nhớ lá cờ nghĩa đang tung bay phấp phới và nhớ cả trong lúc mơ. ( Hoài Thanh,TVTH,1997,trang 43) ** Câu chủ đề đứng ở giữa đoạn văn Đoạn văn tiếng Anh : không có. Đoạn văn tiếng Việt : {2:3} Đời Kiều là một tấm gương oan khổ,một câu chuyện thê thảm về vận mệnh con người trong xã hội cũ. Dựng lên một con người , một cuộc đời như vậy là một cách Nguyễn Du phát biểu ý kiến của mình trước nhiều vấn đề thời đại.Lời phát biểu ấy trước hết là một tiếng kêu thương, một tiếng kêu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com não nùng, đau đớn , suốt trong quyển truyện không lúc nào không văng vẳng bên tai.
( Hoài Thanh) *** Câu chủ đề đứng ở cuối đoạn văn: {2:4} Albert Einstein, one of the world’s geniues, failed his university entrance examinations on his first attempt.William Faulkner, one of America”s noted writers, never finished college because he could not pass his English courses, Sir Winston Churchill , who is considered one of the masters of the English language language, had to have special tutoring in English during elementary school. These few examples show that failure in school does not always predict failure in life. (Alice Oshima& Ann Hogue ,1995 trang 32) {2:5} Thơ “Nhật Ký Trong Tù” có bài hồn hậu, trong trẻo như thơ dân gian.Lại cũng có bài trang trọng bát ngát như thơ Đường, thơ Tống. Giữ cốt cách Á Đông mà hơi thơ vẫn rất hiện đại.Giản dị, phong phú mà vẫn có phong cách riêng.
“ Nhật Ký Trong Tù” là một tập thơ có nghệ thuật đặc sắc. ( Hoài Thanh) **** Đoạn văn có câu chủ đề vừa đứng đầu, vừa đứng cuối đoạn văn: {2:6} Synonyms, words that have the same basic meaning, do not always have the same emotional meaning.For example, the words “stingy” and “frugal” both mean “ careful with money”. However, to call a person stingy is an insult, while the word frugal has a much more positive TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Similarity, a person wants to be slender but not skinny and aggressive but not pushy.Therefore, you should be careful in choosing words because many so-called synonyms are not really synonymous at all. ( Alice Oshima & Ann Hogue,1995, trang 28) {2:7} Trong xã hội truyện Kiều, đồng tiền đã trở thành một sức mạnh tác quái rất ghê.
Nguyễn Du không phải không nhắc đến tác dụng tốt của đồng tiền. Có tiền Thúc Sinh, Từ Hải mới chuộc được Kiều, Kiều mới cứu được cha và sau này mới báo được ơn cho người này người nọ. Đó là những khi đồng tiền nằm trong tay người tốt. Nhưng chủ yếu Nguyễn Du vẫn nhìn về mặt tác hại.
Cả xã hội chạy theo tiền. ( Hoài Thanh) Nhận xét chung: Câu chủ đề trong đoạn văn tiếng Anh và tiếng Việt thường đứng ở đầu đoạn văn nhưng nó cũng lại có thể đứng ở cuối đoạn văn. Ở một số trường hợp đoạn văn vừa có câu chủ đề ở đầu đoạn mà cũng lại có câu đề ở cuối đoạn như ở các ví dụ {2:6}, {2:7} , trong các tài liệu luyện viết tiếng Anh , các tác giả gọi câu đề trong đoạn văn như thế này là “ sandwich-style” loại câu “ chủ đề kẹp”. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Câu chủ đề Câu chủ đề Loại hình câu đề như trên bao giờ câu đề đầu của đoạn của đoạn nêu lên nhận xét chung và câu cuối đoạn nâng lên thành một kết luận.
Theo bảng khảo sát ( 2.1) câu chủ đề đứng ở giữa đoạn văn tiếng Viêt chiếm tỷ lệ 11,4% trong khi đó đối với đoạn văn tiếng Anh thì hầu như không có. Câu đề ở vị trí giữa có tác dụng triển khai đoạn văn.2 Vị trí các câu khai triển: Câu chủ đề là câu quan trọng nhất của đoạn văn nhưng yếu tố cũng không kém phần quan trọng giúp phát triển hỗ trợ cho câu chủ đề đấy chính là câu khai triển ( supporting sentences). Các câu khai triển là những câu làm nhiệm vụ triển khai chi tiết, cụ thể và đầy đủ những nội dung đã được nói đến một cách khái quát. Để đáp ứng thông tin một cách trọn ven các câu khai triển thường phong phú về nội dung đa dạng về hình thức.
Vị trí của các câu khai triển trong đoạn văn phụ thuộc vào vị trí của câu chủ đề. Vì thế, các câu khai triển có các vị trí sau : Nếu câu chủ đề đứng ở vị trí đầu đoạn văn thì các câu khai triển sẽ được liên tiếp đặt ngay sau câu chủ đề : TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Câu chủ đề (Topic sentence) Câu khai triển (supporting sentence)… Câu kết (concluding sentence) {2:8} It is hard for foreign students wives to be able to make many American friends since most of their husbands go to school full time while they have to stay at home taking care of the children and the house. This situation makes it almost impossible for them to go out often and meet people. Furthermore, most of the foreign wives do not speak English at all when they first come here and this keeps them from having a conversation with an English speaker.
Finally, foreign students usually live in student housing, and generally the American wife will be working. Consequently, the American couple does not have time to socialize and the foreign student wives have very few American friends.Reid,The Process of Composition,1982, trang 23) {2:9} Tình bạn là một trong những tình cảm tốt đẹp của con người. Những lúc chúng ta phải sống trong cảnh vắng vẻ, cô đơn, chúng ta cảm thấy cần có những người bạn thân để trao đổi, giải bày tâm sự. Một người bạn tốt có thể giúp đỡ ta, an ủi ta, khuyến khích ta.
Vì thế, ta cần đến bạn và ta cũng cần cho bạn nữa. ( Trần Thanh Đạm) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ** Câu chủ đề đứng ở giữa đoạn văn (đối với đoạn văn tiếng Việt) nên các câu khai triển sẽ được bố trí xung quanh câu chủ đề.