Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Như Ý, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Như Phương Anh (Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh Tế Huế, hoàn thành tháng 12 năm 2023), thuộc ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Kinh doanh thương mại. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh và điều tra thực nghiệm định lượng về hành vi, đánh giá của người tiêu dùng tại một điểm bán lẻ cụ thể.
Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường. Tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, đồng thời là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp thu hồi vốn, tái đầu tư và tạo ra lợi nhuận. Khi thị trường bán lẻ hàng điện máy tại Việt Nam bước vào giai đoạn cạnh tranh gay gắt giữa các chuỗi bán lẻ lớn (như Điện Máy Xanh, Nguyễn Kim, MediaMart, HC, Điện Máy Chợ Lớn), việc thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ tại từng đơn vị thành viên trở nên cần thiết. Đối với Siêu thị Điện Máy Xanh chi nhánh Phú Đa, nghiên cứu thực trạng tiêu thụ giúp đơn vị nhận diện rõ năng lực kinh doanh, các điểm nghẽn tồn tại và khai thác tốt tiềm năng tại thị trường địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận về tình hình và đặc điểm tiêu thụ sản phẩm, đề tài tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Siêu thị Điện Máy Xanh chi nhánh Phú Đa, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả tiêu thụ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Siêu thị Điện Máy Xanh chi nhánh Phú Đa giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động tiêu thụ các mặt hàng sản phẩm tại Siêu thị Điện Máy Xanh chi nhánh Phú Đa.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng tiêu thụ sản phẩm, cơ cấu nguồn lực, kết quả kinh doanh và đánh giá của khách hàng đối với các chính sách tiêu thụ của chi nhánh.
- Phạm vi không gian: Siêu thị Điện Máy Xanh chi nhánh Phú Đa, tọa lạc tại đường Võ Phi Trắng, Thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2019 - 2021; các giải pháp định hướng được xây dựng cho giai đoạn 2022 - 2027.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý thuyết, đề tài vận dụng quan điểm của Philip Kotler về sản phẩm hữu hình và dịch vụ vô hình, gắn với bản chất của quá trình tiêu thụ hàng hóa dưới hai giác độ: theo nghĩa rộng (khâu lưu thông hàng hóa, cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng) và theo nghĩa hẹp (sự chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng để thu tiền hoặc quyền thu tiền). Đề tài sử dụng mô hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp theo nghiên cứu của Đặng Đình Hào và Hoàng Đức Thân (2008), bao gồm các khâu: nghiên cứu thị trường (cung, cầu, mạng lưới tiêu thụ); xây dựng chính sách tiêu thụ (chính sách sản phẩm theo chu kỳ sống, chính sách định giá, chính sách phân phối, chính sách xúc tiến hỗn hợp, chính sách thanh toán); xây dựng kế hoạch tiêu thụ (kế hoạch bán hàng, kế hoạch marketing, kế hoạch chi phí kinh doanh); và quản trị lực lượng bán hàng. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ được tác giả hệ thống hóa gồm: doanh số tiêu thụ ($Q = \sum Q_i \times P_i$), chỉ tiêu tốc độ tiêu thụ sản phẩm ($K = \frac{C_{t+1}}{C_t} \times 100%$), chỉ tiêu mức độ tiêu thụ hàng năm ($H$), tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ ($T$), hệ số luân chuyển vốn lưu động và các tỷ suất tài chính (doanh thu/chi phí, lợi nhuận/doanh thu, lợi nhuận/chi phí, lợi nhuận/vốn).
Về bối cảnh thực tiễn ngành, tác giả phân tích dữ liệu tổng quan từ Tổng cục Thống kê, Statista và GfK về quy mô thị trường điện máy Việt Nam (ước tính đạt gần 7 tỷ USD năm 2018 và dự báo đạt khoảng 10 tỷ USD cho mảng điện tử tiêu dùng), sự đào thải của các chuỗi bán lẻ truyền thống (BestCaring, Việt Long, TopCare) hoặc tái cấu trúc thông qua mua bán sáp nhập, cùng quá trình phát triển của chuỗi Điện Máy Xanh thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) từ thương hiệu tiền thân dienmay.com năm 2010 đến hệ thống mạng lưới hàng nghìn điểm bán và mô hình Điện Máy Xanh Supermini ra mắt năm 2020.
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành theo quy trình logic gồm các bước: xác định vấn đề, tổng quan tài liệu và lý thuyết, xây dựng đề cương, nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức, xử lý phân tích số liệu và viết báo cáo. Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng kê doanh thu từ Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự của chi nhánh Điện Máy Xanh Phú Đa giai đoạn 2019 - 2021, xử lý bằng Microsoft Excel và phần mềm SPSS 25.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp khách hàng bằng bảng hỏi cấu trúc, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20.
Phương pháp xác định quy mô mẫu điều tra dựa trên các nguyên tắc thống kê: công thức của Tabachnick và Fidell (1991) đối với phân tích hồi quy ($n \ge 8m + 50$, trong đó $m$ là số biến độc lập); tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát; và quan điểm của Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với tỷ lệ 4 đến 5 quan sát cho một biến. Bảng hỏi của đề tài thiết kế 26 biến quan sát, tương ứng cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 130 đối tượng ($26 \times 5 = 130$). Do điều kiện giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, tác giả quyết định chọn cỡ mẫu thực tế là $n = 135$ khách hàng đã và đang mua sắm tại chi nhánh.
Các kỹ thuật phân tích dữ liệu bao gồm:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, bảng chéo, giá trị trung bình) nhằm mô tả đặc điểm nhân khẩu học và thói quen mua sắm.
- Phương pháp so sánh và phân tích - tổng hợp số liệu kinh doanh qua các năm.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn chấp nhận hệ số $\text{Alpha} \ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\text{Corrected Item-Total Correlation} > 0{,}3$).
- Kiểm định One-Sample T-Test nhằm đánh giá mức độ đồng thuận của khách hàng đối với các nhóm biến thuộc chính sách marketing của chi nhánh.
- Phân tích ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức làm cơ sở định hình giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về tình hình tiêu thụ sản phẩm
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm và vai trò của khâu tiêu thụ đối với doanh nghiệp và xã hội. Tác giả phân tích chi tiết các nội dung cấu thành hoạt động tiêu thụ, bao gồm quy trình nghiên cứu thị trường (cung, cầu, mạng lưới), các chính sách tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch hóa tiêu thụ và quản trị lực lượng bán hàng (lực lượng tại văn phòng, bên ngoài, đại lý hợp đồng). Chương này cũng phân loại các nhân tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, kỹ thuật - công nghệ, văn hóa - xã hội, đối thủ cạnh tranh, khách hàng) và vi mô (tiềm lực tài chính, con người, thương hiệu, trình độ tổ chức, cơ sở vật chất) tác động đến kết quả tiêu thụ. Phần cơ sở thực tiễn điểm lại bức tranh ngành bán lẻ điện máy tại Việt Nam, phân tích các cột mốc phát triển của thương hiệu Điện Máy Xanh thuộc MWG (thành lập 2010 với tên dienmay.com, đổi tên năm 2015, mở rộng phủ sóng 63 tỉnh thành năm 2016, thử nghiệm mô hình Supermini năm 2020 và đạt 1.992 siêu thị vào cuối năm 2021).
Chương 2: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Siêu thị Điện Máy Xanh chi nhánh Phú Đa
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động của chi nhánh Điện Máy Xanh Phú Đa (địa chỉ tại đường Võ Phi Trắng, Thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, chính thức khai trương ngày 24/01/2021), sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và chức năng của các bộ phận liên quan trực tiếp đến chuỗi giá trị và hoạt động bán lẻ.
Nội dung trọng tâm của chương tập trung vào phân tích nguồn lực và thực trạng tiêu thụ của đơn vị:
- Về nguồn lực tài chính, dữ liệu từ Phòng Kế toán cho thấy quy mô vốn kinh doanh của đơn vị suy giảm liên tục qua 3 năm: năm 2019 đạt 4.355,98 triệu đồng; năm 2020 giảm 540,39 triệu đồng (giảm 12,14%); năm 2021 tiếp tục giảm 556,34 triệu đồng (giảm 14,22%). Cơ cấu vốn ghi nhận vốn lưu động chiếm ưu thế tuyệt đối (dao động từ 85,29% đến 86,17%), trong khi vốn cố định chỉ chiếm từ 13,83% đến 14,71%. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chi phối (giảm từ 3.768,01 triệu đồng năm 2019, tương ứng 82,48%, xuống 3.190,94 triệu đồng năm 2020 và 2.583,80 triệu đồng năm 2021), trong khi vốn vay có xu hướng tăng từ 500,48 triệu đồng (11,3%) năm 2019 lên 537,16 triệu đồng (13,73%) năm 2020 và 587,47 triệu đồng (17,52%) năm 2021.
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2020 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2021 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Vốn kinh doanh |
4.355,98 |
100,00 |
3.815,59 |
100,00 |
3.259,25 |
100,00 |
-12,14 |
-14,22 |
| - Vốn cố định |
621,02 |
13,95 |
541,12 |
13,83 |
493,53 |
14,71 |
-12,87 |
-8,80 |
| - Vốn lưu động |
3.734,96 |
86,05 |
3.274,47 |
86,17 |
2.765,72 |
85,29 |
-12,33 |
-15,54 |
| Nguồn vốn |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn chủ sở hữu |
3.768,01 |
82,48 |
3.190,94 |
83,63 |
2.583,80 |
79,28 |
-14,60 |
-17,99 |
| - Vốn vay |
500,48 |
11,30 |
537,16 |
13,73 |
587,47 |
17,52 |
+7,33 |
+9,46 |
- Về cơ cấu lao động, số lượng nhân sự tại chi nhánh giảm dần do tác động của dịch Covid-19 và biến động kinh doanh: từ 24 người năm 2019 xuống 22 người năm 2020 (giảm 8,33%) và còn 21 người năm 2021 (giảm 4,55%). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 62,5% đến 68,18%) do đặc thù phân công công việc giao nhận, lắp đặt, sửa chữa và kỹ thuật; lao động nữ chiếm 31,82% - 37,5% đảm nhiệm tư vấn bán hàng. Xét theo trình độ, năm 2021 nhân sự có trình độ đại học chiếm 19,05% (4 người), cao đẳng - trung cấp chiếm 47,62% (10 người) và lao động phổ thông chiếm 33,33% (7 người).
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Tổng số lao động |
24 |
100,00 |
22 |
100,00 |
21 |
100,00 |
-8,33 |
-4,55 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
15 |
62,50 |
15 |
68,18 |
14 |
66,67 |
0,00 |
-6,67 |
| - Nữ |
9 |
37,50 |
7 |
31,82 |
7 |
33,33 |
-22,22 |
0,00 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
4 |
16,67 |
4 |
18,18 |
4 |
19,05 |
0,00 |
0,00 |
| - Cao đẳng - Trung cấp |
12 |
50,00 |
10 |
45,45 |
10 |
47,62 |
-16,67 |
0,00 |
| - Lao động phổ thông |
8 |
33,33 |
8 |
36,37 |
7 |
33,33 |
0,00 |
-12,50 |
- Về thực trạng doanh thu tiêu thụ theo thời gian, kết quả phản ánh rõ nét đặc thù mang tính mùa vụ của ngành hàng điện máy gia dụng tại thị trường Phú Vang:
| Tháng trong năm |
Doanh thu 2019 (Tr.đ) |
Doanh thu 2020 (Tr.đ) |
Doanh thu 2021 (Tr.đ) |
Bình quân chung (Tr.đ) |
Tỷ trọng bình quân (%) |
| Tháng 1 |
2.189,97 |
531,73 |
428,53 |
716,75 |
5,02 |
| Tháng 3 |
698,34 |
607,05 |
499,39 |
601,60 |
4,38 |
| Tháng 4 |
770,98 |
669,08 |
566,88 |
668,98 |
4,87 |
| Tháng 5 |
815,71 |
788,72 |
661,36 |
755,27 |
5,53 |
| Tháng 6 |
2.122,91 |
974,79 |
836,82 |
978,18 |
7,13 |
| Tháng 9 |
888,29 |
739,15 |
638,30 |
755,25 |
5,49 |
| Tháng 10 |
960,93 |
868,48 |
735,04 |
854,82 |
6,24 |
| Tháng 11 |
966,52 |
802,01 |
732,22 |
833,58 |
5,78 |
| Tháng 12 |
— |
— |
— |
1.731,20 |
— |
Doanh thu ghi nhận mức cao đột biến vào các tháng đầu năm (tháng 1 gắn với dịp Tết Nguyên đán), giữa năm (tháng 5 và tháng 6 là cao điểm mùa nóng đối với thiết bị làm mát, máy lạnh) và tháng 12 (tháng mua sắm cuối năm đạt bình quân cao nhất 1.731,20 triệu đồng). Giai đoạn 2020 - 2021 chịu tác động suy giảm đáng kể so với năm 2019 do ảnh hưởng từ các đợt giãn cách xã hội và sức mua suy yếu trong đại dịch Covid-19.
- Về kết quả khảo sát sơ cấp ($n = 135$), khóa luận tiến hành phân tích thông tin đối tượng điều tra (tần suất mua sắm, mức thu nhập, kênh tiếp nhận thông tin), sau đó kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và kiểm định One-Sample T-Test đối với 7 nhóm biến: Đặc tính sản phẩm, Giá cả sản phẩm, Nhân viên, Nơi mua hàng, Phương thức thanh toán và giao hàng, Dịch vụ hậu mãi và khuyến mãi, và Đánh giá khả năng tiêu thụ.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty
Trên cơ sở định hướng phát triển của chi nhánh và kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả thiết lập ma trận SWOT để đối chiếu điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội và thách thức từ thị trường huyện Phú Vang. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính:
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Cải thiện cơ cấu danh mục hàng hóa, chú trọng dự trữ nhóm hàng có tính chu kỳ mùa vụ cao (thiết bị làm mát, điện lạnh mùa hè, đồ gia dụng sưởi ấm mùa mưa bão).
- Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng các mức giá linh hoạt, phối hợp chương trình bán trả góp 0% lãi suất với thủ tục đơn giản để giảm áp lực chi tiêu cho người tiêu dùng địa phương.
- Nâng cao chính sách xúc tiến và dịch vụ khách hàng: Tăng cường hoạt động quảng bá qua kênh trực tuyến địa phương, nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hành, giao hàng, hỗ trợ kỹ thuật và chăm sóc sau bán hàng.
- Nâng cao năng lực lực lượng bán hàng: Đào tạo định kỳ kỹ năng tư vấn chuyên sâu, bổ sung chính sách lương thưởng thỏa đáng để giữ chân nhân sự có tay nghề kỹ thuật.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh kinh doanh của Siêu thị Điện Máy Xanh chi nhánh Phú Đa qua hệ thống số liệu định lượng:
- Xác định sự suy giảm quy mô vốn kinh doanh từ 4.355,98 triệu đồng năm 2019 xuống 3.815,59 triệu đồng năm 2020 và 3.259,25 triệu đồng năm 2021; đồng thời chỉ ra xu hướng tăng tỷ trọng vốn vay từ 11,3% lên 17,52% tổng nguồn vốn.
- Làm rõ cơ cấu tổ chức lao động tại một điểm bán lẻ cấp huyện với quy mô từ 21 đến 24 nhân viên, trong đó tỷ lệ lao động nam chiếm trên 62% và trình độ cao đẳng - trung cấp chiếm chủ đạo (45,45% - 50%).
- Lượng hóa quy luật biến động doanh thu theo mùa vụ tại địa bàn Phú Vang, với các đỉnh doanh thu tập trung vào tháng 1, tháng 6 và tháng 12 (tháng 12 đạt bình quân 1.731,20 triệu đồng), cùng sự sụt giảm doanh thu sâu trong các tháng dịch bệnh năm 2020 - 2021.
- Thu thập và kiểm định tập dữ liệu sơ cấp từ 135 khách hàng bằng Cronbach's Alpha và One-Sample T-Test, xác định mức độ đánh giá của người tiêu dùng địa phương về 7 nhóm nhân tố marketing - bán hàng của siêu thị.
Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp một nghiên cứu thực tiễn điển hình về hoạt động phân phối, tiêu thụ sản phẩm điện máy tại một thị trường cấp huyện (thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế). Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở các báo cáo tài chính nội bộ mà còn đo lường phản hồi trực tiếp từ người tiêu dùng địa bàn nông thôn - ven đô, làm cơ sở thực tế cho các nhà quản lý chi nhánh xây dựng kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2022 - 2027.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn được văn bản ghi nhận hoặc thể hiện qua phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực điều tra khiến dung lượng mẫu nghiên cứu sơ cấp chỉ dừng lại ở mức $n = 135$ khách hàng, được chọn theo phương pháp thuận tiện tại khu vực thị trấn Phú Đa.
- Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh chủ yếu tập trung vào chuỗi 3 năm 2019 - 2021, giai đoạn thị trường chịu tác động dị biệt của đại dịch Covid-19, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ phục hồi hoàn chỉnh của ngành bán lẻ giai đoạn 2022 - 2023.
- Mô hình phân tích thống kê dừng lại ở kiểm định Cronbach's Alpha và One-Sample T-Test, chưa triển khai phân tích hồi quy đa biến hay mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến lòng trung thành hay quyết định mua sắm của khách hàng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát ra toàn bộ các xã thuộc huyện Phú Vang và khu vực phụ cận; gia tăng quy mô mẫu khảo sát lên trên 300 đối tượng; cập nhật chuỗi số liệu tài chính đến các năm 2023 - 2024; đồng thời xây dựng mô hình hồi quy để phân tích sâu hơn mối quan hệ nhân quả giữa các biến marketing mix và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề án nghiên cứu về hoạt động tiêu thụ, phân phối và quản trị bán hàng tại các doanh nghiệp bán lẻ chuỗi.
- Giảng viên và học viên ngành kinh tế cần tài liệu minh họa về phương pháp kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp nội bộ doanh nghiệp với kỹ thuật điều tra bảng hỏi sơ cấp xử lý trên phần mềm SPSS.
- Cán bộ quản lý tại các chi nhánh bán lẻ điện máy, hàng gia dụng ở khu vực nông thôn và ven đô tham khảo khung đánh giá SWOT và quy luật mùa vụ để lập kế hoạch dự trữ hàng hóa và tổ chức lực lượng bán hàng.
Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận gồm: quy trình xác định quy mô mẫu theo các tiêu chuẩn học thuật (Tabachnick & Fidell, Hair et al., Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc); hệ thống chỉ tiêu tài chính và tốc độ tiêu thụ sản phẩm; và phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn, lao động, doanh thu theo tháng của một chi nhánh bán lẻ trực thuộc tập đoàn lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Siêu thị Điện Máy Xanh chi nhánh đường Võ Phi Trắng, Thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế (khai trương ngày 24/01/2021). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp là giai đoạn 2019 - 2021, và các giải pháp đề xuất định hướng cho giai đoạn 2022 - 2027.
2. Quy mô nguồn vốn kinh doanh của Siêu thị Điện Máy Xanh chi nhánh Phú Đa biến động ra sao trong giai đoạn 2019 - 2021?
Tổng vốn kinh doanh của chi nhánh có xu hướng giảm liên tục qua 3 năm: từ 4.355,98 triệu đồng năm 2019 giảm 12,14% xuống 3.815,59 triệu đồng năm 2020, và tiếp tục giảm 14,22% xuống 3.259,25 triệu đồng năm 2021. Trong cơ cấu nguồn vốn, vốn chủ sở hữu giảm từ 3.768,01 triệu đồng (chiếm 82,48%) năm 2019 xuống 2.583,80 triệu đồng năm 2021, trong khi vốn vay tăng từ 500,48 triệu đồng (11,3%) năm 2019 lên 587,47 triệu đồng (17,52%) năm 2021.
3. Tác giả áp dụng căn cứ lý thuyết nào để tính cỡ mẫu và quy mô mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu?
Tác giả dựa trên gợi ý của Tabachnick & Fidell (1991) với điều kiện $n \ge 8m + 50$, khuyến nghị của Hair và cộng sự (1998) về cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát, và nguyên tắc của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) từ 4 đến 5 lần số biến. Với 26 biến quan sát trong bảng hỏi, kích thước mẫu tối thiểu yêu cầu là 130 đối tượng. Tác giả chọn cỡ mẫu điều tra thực tế là 135 khách hàng.
4. Doanh thu tiêu thụ tại chi nhánh mang tính mùa vụ như thế nào qua các tháng trong năm?
Doanh thu phân bổ không đồng đều qua các tháng: đỉnh điểm doanh thu tập trung vào tháng 1 (bình quân 716,75 triệu đồng, gắn với dịp Tết), tháng 6 (bình quân 978,18 triệu đồng, cao điểm mùa nắng nóng) và tháng 12 (tháng có doanh thu bình quân cao nhất năm, đạt 1.731,20 triệu đồng). Các tháng còn lại trong năm có doanh thu thấp hơn, dao động quanh mức 600 - 850 triệu đồng.
5. Khóa luận sử dụng các phương pháp và phần mềm thống kê nào để xử lý số liệu sơ cấp?
Dữ liệu khảo sát sơ cấp từ khách hàng được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20. Tác giả thực hiện thống kê mô tả (tần số, bảng chéo), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (yêu cầu $\text{Alpha} \ge 0{,}6$ và tương quan biến tổng $> 0{,}3$), và kiểm định One-Sample T-Test đối với 7 nhóm biến thành phần của hoạt động tiêu thụ.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Trương Thị Như Ý đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm và phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh tại Siêu thị Điện Máy Xanh chi nhánh Phú Đa giai đoạn 2019 - 2021. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính nội bộ với điều tra định lượng 135 khách hàng trên phần mềm SPSS, tác giả đã chỉ rõ các biến động về nguồn vốn, lao động, doanh thu theo mùa vụ và mức độ đáp ứng của các chính sách bán hàng tại địa phương. Các giải pháp đề xuất trên cơ sở ma trận SWOT có tính ứng dụng cụ thể, hỗ trợ thiết thực cho công tác nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của chi nhánh trong giai đoạn 2022 - 2027.