Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành Xây dựng giữ vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam với hơn 7 triệu lao động đang làm việc (theo số liệu từ Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, 2022). Dự báo từ các chuyên gia cho thấy nhu cầu nhân lực ngành này sẽ tăng thêm khoảng 400.000 lao động mỗi năm, hướng tới quy mô 12 đến 13 triệu lao động vào năm 2030, cùng khoảng 3 triệu lao động trong phân ngành vật liệu xây dựng. Đi đôi với sự gia tăng về số lượng, yêu cầu nâng cao chất lượng quản trị và tối ưu hóa vận hành trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 trở thành đòi hỏi cấp thiết. Việc ứng dụng công nghệ thông tin thông qua các nền tảng trực tuyến giúp doanh nghiệp số hóa quy trình quản lý dự án, phân công nhiệm vụ, chấm công, xếp ca và quản trị nhân sự tại công trường.

Công ty TNHH Tập đoàn Nam Hải là một doanh nghiệp xây dựng tại Thừa Thiên Huế đang trong quá trình chuyển đổi số với sản phẩm ứng dụng quản lý trực tuyến Check. Tuy nhiên, việc đưa ứng dụng vào vận hành thực tế gặp nhiều rào cản: công tác đào tạo nhân viên chưa đồng bộ và triệt để khiến người lao động bỡ ngỡ; vấn đề an toàn và bảo mật thông tin chưa tạo được sự an tâm tuyệt đối; đặc biệt là tâm lý e ngại, phản đối từ phía nhân viên do lo sợ bị giám sát chặt chẽ và đánh giá hiệu suất công việc. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích tình hình sử dụng ứng dụng quản lý trực tuyến Check của nhân viên tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tập đoàn Nam Hải".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình sử dụng ứng dụng quản lý trực tuyến của nhân viên, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao ý định sử dụng ứng dụng Check của người lao động tại Công ty TNHH Tập đoàn Nam Hải.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi và tình hình sử dụng ứng dụng quản lý trực tuyến.
    • Phân tích thực trạng sử dụng ứng dụng Check của nhân viên tại Công ty TNHH Tập đoàn Nam Hải và đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng.
    • Đề xuất các hàm ý, giải pháp quản trị giúp gia tăng mức độ gắn kết và tỷ lệ sử dụng ứng dụng Check trong doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sử dụng và các yếu tố tác động đến ý định sử dụng ứng dụng công nghệ Check.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công nhân viên trực tiếp sử dụng ứng dụng Check tại Công ty TNHH Tập đoàn Nam Hải (loại trừ các đối tượng và doanh nghiệp bên ngoài nhằm đảm bảo tính khả thi trong tiếp cận dữ liệu).
  • Phạm vi nội dung: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi và ý định sử dụng ứng dụng quản lý trực tuyến trong môi trường doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tập đoàn Nam Hải, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2020 – 2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 18/12/2024 đến ngày 07/04/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa các lý thuyết hành vi người tiêu dùng, quản trị nguồn nhân lực và mô hình chấp nhận công nghệ thông tin trong tổ chức:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975) và Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Giải thích cơ chế hình thành ý định hành vi từ thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Fred Davis (1986, 1989): Khung lý thuyết nền tảng phân tích niềm tin công nghệ thông qua hai biến số trụ cột là Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use) và Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness).
  • Khái niệm quản trị trực tuyến và khách hàng nội bộ: Kế thừa quan điểm của Harold Koontz, Heinz Weihrich và Peter Drucker về bản chất của quản lý qua con người; tiếp cận nhân viên dưới góc độ "khách hàng bên trong" (internal customer) theo quan điểm tiếp thị hiện đại.

Mô hình nghiên cứu đề xuất được tích hợp từ TAM, TPB cùng việc kế thừa các công trình thực nghiệm của Hà Ngọc Thắng (2015) và Len (2021), bao gồm 5 giả thuyết nghiên cứu chính:

  • Giả thuyết H1: Nhận thức Dễ sử dụng có tác động tích cực đến tình hình/ý định sử dụng ứng dụng Check.
  • Giả thuyết H2: Nhận thức Tính hữu ích có tác động tích cực đến tình hình/ý định sử dụng ứng dụng Check.
  • Giả thuyết H3: Ảnh hưởng xã hội có tác động tích cực đến tình hình/ý định sử dụng ứng dụng Check.
  • Giả thuyết H4: Sự phù hợp có tác động tích cực đến tình hình/ý định sử dụng ứng dụng Check.
  • Giả thuyết H5: Khả năng tự sử dụng có tác động tích cực đến tình hình/ý định sử dụng ứng dụng Check.
Mã hóa nhân tố Khái niệm thang đo Số biến quan sát Nguồn trích dẫn kế thừa
SD Nhận thức dễ sử dụng 4 (SD1 - SD4) Pin Luarn (2005), Huyền (2017)
HI Nhận thức tính hữu ích 4 (HI1 - HI4) Huyền (2017), Wang (2005), Tú (2019)
AH Ảnh hưởng xã hội 4 (AH1 - AH4) Đạo (2009), Roca (2006)
PH Sự phù hợp 4 (PH1 - PH4) Rogers (1995), Hà Ngọc Thắng (2015)
KN Khả năng tự sử dụng 4 (KN1 - KN4) Bandura (1982), Hà Ngọc Thắng (2015)
YD Ý định sử dụng 3 (YD1 - YD3) Pin Luarn (2005), Bauer (1960), Phương (2014)

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai bước:

  1. Nghiên cứu sơ bộ: Rà soát tài liệu học thuật, phác thảo thang đo, tiến hành khảo sát thử nghiệm trên một nhóm nhỏ nhân viên để điều chỉnh từ ngữ trong bảng hỏi.
  2. Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc. Kích thước mẫu được xác định theo công thức ước lượng tỷ lệ của Cochran (1977) với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), sai số cho phép $e = 0{,}08$, giả định xác suất $p = q = 0{,}5$. Kết hợp với quy tắc thực nghiệm của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) về phân tích nhân tố (cần tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát, tương ứng $20 \times 5 = 100$ mẫu), tác giả đã phát ra 120 phiếu khảo sát (bổ sung 20 mẫu dự phòng sai sót) bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS bằng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tần số và kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về tình hình sử dụng ứng dụng quản lý trực tuyến của khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về quản lý trực tuyến và tâm lý tiếp nhận công nghệ. Tác giả làm rõ vai trò của các công cụ số hóa (như Trello, Asana, FastWork, Tanca) trong việc khắc phục nhược điểm của phương thức quản lý giấy tờ truyền thống, đồng thời phân tích hành vi của người dùng nội bộ dưới tác động của các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý. Khung lý thuyết tổng hợp các mô hình kinh điển TRA, TPB, TAM cùng việc lược khảo 6 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (nghiên cứu ứng dụng di động giáo dục của Kiên, dịch vụ QR ngân hàng của Lê Thị Hương, học trực tuyến của Len, thương mại di động của Nguyễn Đinh Yến Oanh, mua sắm trực tuyến của Hà Ngọc Thắng, và học từ vựng của Abozandah).

Về mặt thực tiễn, chương này phân tích thị trường ứng dụng quản trị tại Thừa Thiên Huế trong làn sóng triển khai Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Đặc điểm khách hàng sử dụng dịch vụ trên địa bàn phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs - chiếm 98% tổng số doanh nghiệp theo Tổng cục Thống kê, 2021). Nhóm đối tượng này có tỷ lệ tiếp cận internet đạt 97% và máy tính đạt 94% (Bộ Thông tin và Truyền thông, 2022), nhưng đồng thời đặt ra yêu cầu rất khắt khe về an toàn dữ liệu (85% doanh nghiệp xem bảo mật là ưu tiên hàng đầu theo khảo sát của VCCI, 2021).

Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng ứng dụng quản lý trực tuyến Check của nhân viên tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tập đoàn Nam Hải

Chương này trình bày chi tiết về đơn vị thực tập và kết quả phân tích thực trạng sử dụng ứng dụng Check. Công ty TNHH Tập đoàn Nam Hải được thành lập ngày 15/04/2011, có trụ sở chính tại thôn Thạch Căn, xã Phú Dương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, do ông Đặng Phước Toàn và ông Đặng Phước Tiến làm người đại diện pháp luật. Khởi đầu với 4 nhân sự và 2 cổ đông sáng lập, công ty đã mở rộng quy mô lên hơn 100 cán bộ, kỹ sư và công nhân, tập trung vào 3 mảng cốt lõi: thi công xây dựng công trình dân dụng - giao thông thủy lợi, thi công cơ điện - điện lạnh, và phát triển năng lượng sạch, ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận bình quân trên 200%/năm.

Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết lập chặt chẽ dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng thành viên và Ban Giám đốc, quản lý 5 phòng ban chức năng:

  • Phòng Hành chính Nhân sự
  • Phòng Kế hoạch Vật tư
  • Phòng Tài chính Kế toán
  • Phòng Kỹ thuật Thi công
  • Phòng Thiết kế

Ứng dụng quản lý trực tuyến Check được doanh nghiệp triển khai nhằm phục vụ công tác điểm danh ca làm việc, chấm công tự động, phân bổ nhiệm vụ và giám sát tiến độ công trình trực tiếp. Dựa trên dữ liệu điều tra từ 120 nhân viên công ty, tác giả thực hiện phân tích thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu, đánh giá mức độ tương tác thực tế với ứng dụng và kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha. Kết quả thống kê mô tả chỉ ra sự phân hóa trong nhận thức của nhân viên: các tính năng chấm công và theo dõi ca làm việc mang lại tiện ích rõ rệt, nhưng mức độ tự tin thao tác và nhận thức về sự tiện lợi vẫn chịu ảnh hưởng lớn từ thói quen lao động thủ công truyền thống và mức độ hỗ trợ từ cán bộ giám sát công trường.

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao tình hình sử dụng ứng dụng quản lý trực tuyến Check của nhân viên tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tập đoàn Nam Hải

Trên cơ sở định hướng phát triển công nghệ của Tập đoàn Nam Hải và kết quả khảo sát định lượng, chương 3 xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình:

  • Nhóm giải pháp nâng cao Nhận thức dễ sử dụng: Tối ưu hóa giao diện ứng dụng Check theo hướng tối giản, tinh gọn các bước tải, đăng nhập và thao tác chấm công; thiết kế hướng dẫn trực quan bằng hình ảnh hoặc video ngắn cho công nhân tại công trường.
  • Nhóm giải pháp gia tăng Nhận thức tính hữu ích: Tích hợp thêm các tiện ích hỗ trợ công việc thực tế, đảm bảo tính minh bạch, chính xác tuyệt đối trong việc ghi nhận công ca, tính lương và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ để nhân viên thấy rõ lợi ích cá nhân khi dùng phần mềm.
  • Nhóm giải pháp phát huy Ảnh hưởng xã hội: Đề cao vai trò tiên phong của đội ngũ quản lý dự án, chỉ huy trưởng công trình và cai thầu trong việc đôn đốc, khuyến khích nhân viên; phát động các phong trào thi đua số hóa nội bộ giữa các tổ, đội thi công.
  • Nhóm giải pháp củng cố Sự phù hợp: Rà soát và tùy chỉnh tính năng phần mềm sao cho khớp nối hoàn toàn với điều kiện làm việc thực địa của ngành xây dựng (môi trường ngoài trời, thiết bị di động phân hóa, thời gian làm việc theo ca kíp linh hoạt).
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện Khả năng tự sử dụng: Tổ chức các buổi tập huấn chuyên sâu, hỗ trợ giải quyết sự cố kỹ thuật kịp thời, trang bị hoặc hướng dẫn cấu hình thiết bị di động tương thích giúp nhân viên tự tin làm chủ phần mềm mà không cần sự trợ giúp từ người khác.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã hệ thống hóa và lượng hóa thực trạng tiếp nhận công nghệ tại một doanh nghiệp xây lắp đặc thù thông qua các dữ liệu thực tế:

  • Tổng hợp bức tranh vận hành của Công ty TNHH Tập đoàn Nam Hải từ quy mô ban đầu 4 người (năm 2011) đến đội ngũ hơn 100 nhân sự, với cơ cấu phân quyền rõ ràng qua 5 phòng ban chức năng và tốc độ tăng trưởng bình quân trên 200%/năm.
  • Thiết lập quy trình kiểm định mô hình định lượng với 120 mẫu khảo sát thực tế tại các văn phòng và công trình của công ty, áp dụng hệ thống đo lường gồm 23 biến quan sát (20 biến độc lập thuộc 5 nhóm nhân tố và 3 biến phụ thuộc về ý định sử dụng).
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn tâm lý của người lao động trong ngành xây dựng đối với các công cụ quản lý số: rào cản lớn nhất không chỉ nằm ở kỹ năng công nghệ mà còn ở tâm lý e ngại bị theo dõi, áp lực giám sát hiệu suất và sự xáo trộn thói quen làm việc thủ công.
  • Đóng góp thực tiễn thông qua hệ thống giải pháp 5 nhánh được may đo riêng cho ứng dụng Check, cung cấp căn cứ xác thực cho Ban Giám đốc Tập đoàn Nam Hải trong việc ban hành chính sách chuyển đổi số, gắn liền lợi ích của nhân viên với việc minh bạch hóa dữ liệu chấm công và quản lý tiến độ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế cụ thể bắt nguồn từ điều kiện thực hiện đề tài:

  • Phạm vi mẫu khảo sát: Nghiên cứu mới chỉ tiếp cận được 120 nhân viên thuộc nội bộ Công ty TNHH Tập đoàn Nam Hải. Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất chưa phản ánh trọn vẹn đặc tính của toàn thể người lao động trong ngành xây dựng nói chung.
  • Giới hạn thời gian: Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong giai đoạn thực tập ngắn, chưa theo dõi được sự thay đổi trong hành vi của nhân viên sau khi áp dụng các giải pháp can thiệp.
  • Mô hình phân tích: Nghiên cứu dừng lại ở phân tích thống kê mô tả và đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha trên SPSS, chưa đào sâu các mô hình hồi quy đa biến phức tạp hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các nhà thầu liên kết, đối tác và các doanh nghiệp xây dựng khác trên địa bàn miền Trung; bổ sung các biến số về an toàn thông tin, văn hóa tổ chức và sự tin cậy công nghệ; kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính chuyên sâu để làm rõ hơn các yếu tố tâm lý cản trở hành vi chấp nhận phần mềm quản trị.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với:

  • Sinh viên các khối ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực và Hệ thống Thông tin Quản lý: Có thể học hỏi phương pháp luận về việc tích hợp mô hình TAM và TPB vào giải quyết một bài toán quản trị nhân sự thực tế; quy trình thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật mã hóa thang đo Likert.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng và sản xuất: Cung cấp góc nhìn thực chứng về những rủi ro và phản ứng tiêu cực của người lao động khi triển khai ứng dụng chấm công, giám sát trực tuyến; từ đó rút ra kinh nghiệm chuẩn bị truyền thông nội bộ, chính sách khuyến khích và lộ trình đào tạo phù hợp.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu: Hệ thống thang đo 23 biến quan sát (Bảng 1.2 đến Bảng 1.7) được điều chỉnh sát với ngữ cảnh quản lý thi công công trình và quy trình xác định kích thước mẫu khảo sát kết hợp giữa lý thuyết của Cochran và Hoàng Trọng.

Câu hỏi thường gặp

1. Ứng dụng Check tại Tập đoàn Nam Hải được sử dụng nhằm mục đích chính nào?
Ứng dụng Check được phát triển để số hóa quy trình quản lý dự án, phân công nhiệm vụ, quản lý ca làm việc, điểm danh, chấm công tự động và báo cáo tiến độ trực tuyến của nhân viên tại văn phòng cũng như các công trình thi công.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận gồm những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu kết hợp giữa mô hình TAM và thuyết TPB, gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Nhận thức dễ sử dụng (SD), (2) Nhận thức tính hữu ích (HI), (3) Ảnh hưởng xã hội (AH), (4) Sự phù hợp (PH), (5) Khả năng tự sử dụng (KN); tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc là Ý định sử dụng (YD).

3. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu nào?
Tác giả đã phát ra 120 phiếu khảo sát thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), đáp ứng tiêu chuẩn tính mẫu của Cochran ($n \approx 150$) và quy tắc phân tích nhân tố của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát, tương ứng tối thiểu 100 mẫu cho 20 biến độc lập).

4. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tập đoàn Nam Hải được phân bổ như thế nào?
Doanh nghiệp gồm Ban lãnh đạo (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) trực tiếp chỉ đạo 5 phòng ban: Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kế hoạch Vật tư, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kỹ thuật Thi công và Phòng Thiết kế.

5. Đâu là những thách thức cốt lõi khiến nhân viên Nam Hải ngần ngại sử dụng ứng dụng Check?
Văn bản nêu rõ 3 thách thức lớn: công tác đào tạo nhân viên chưa đầy đủ và hiệu quả; lo ngại về an toàn, bảo mật dữ liệu; và tâm lý phản đối, thiếu hợp tác do sợ bị giám sát chặt chẽ và đánh giá khắt khe về hiệu suất làm việc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mô hình chấp nhận công nghệ TAM và thuyết hành vi TPB gắn liền với thực tiễn quản trị doanh nghiệp xây lắp. Thông qua mẫu khảo sát 120 nhân sự tại Công ty TNHH Tập đoàn Nam Hải, đề tài làm rõ các rào cản nhận thức và hành vi đang cản trở việc số hóa công tác quản lý qua ứng dụng Check. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, giúp doanh nghiệp tháo gỡ điểm nghẽn tâm lý của người lao động, từng bước tối ưu hóa năng suất vận hành và hiện thực hóa mục tiêu chuyển đổi số bền vững.