Khóa luận: Nghiên cứu sản xuất kinh doanh công ty chè Than Uyên, Lai Châu

Khóa luận: Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của CTCP Trà Than Uyên, Tân Uyên, Lai Châu. Phân tích hoạt động và đề xuất giải pháp phát triển.

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

56
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Một số khái niệm cơ bản

2.3. Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè

2.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới cây chè

2.5. Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.6. Tình hình sản xuất và tiêu thụ trên thế giới

2.7. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin

3.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2. Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất

4.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Trà Than Uyên

4.2.1. Khái quát về lịch sử hình thành của Công Ty Cổ Phần Trà Than Uyên

4.2.2. Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty

4.2.3. Đặc điểm về cơ cấu lao động và tổ chức lao dộng của công ty

4.3. Phân tích những thuận lợi, khó khăn của việc phát triển sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Trà Than Uyên từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây chè cho Công Ty

4.4. Phân tích SWOT về vẫn đề sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Trà Thanh Uyên

4.4.1. Thách thức

4.5. Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của Công Ty Cổ Phần Trà Than Uyên

5. KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tình Hình Sản Xuất Kinh Doanh Chè Than Uyên

Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cây chè phát triển. Cây chè có năng suất và sản lượng ổn định, giá trị kinh tế cao. Đặc biệt, cây chè tạo việc làm và thu nhập cho người dân, nhất là ở các tỉnh trung du và miền núi. Lai Châu đang chú trọng phát triển cây chè, mang lại hiệu quả kinh tế cao, giúp xóa đói giảm nghèo cho nông dân. Huyện Tân Uyên có điều kiện tự nhiên thích hợp với cây chè. Do đó, huyện đang có các chủ trương, chính sách đẩy mạnh trồng và chăm sóc chè. Các doanh nghiệp và công ty cổ phần trà được thành lập và phát triển trên địa bàn. Tuy nhiên, diện tích chè lớn như vậy vẫn không đủ đáp ứng nhu cầu về chè nguyên liệu cho địa phương và thị trường xuất khẩu. Vì vậy, cần phải nâng cao năng suất sản xuất cho cây chè. Công Ty Cổ Phần Trà Than Uyên là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Công ty có bề dày lịch sử hình thành từ năm 1971 đến nay, đạt được nhiều thành tựu. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, công ty cần có chiến lược và cách thức kinh doanh linh hoạt để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Lịch sử Công ty chè Than Uyên và Phát Triển Vùng Chè

Tiền thân là nông trường quân đội, thành lập năm 1959. Nông trường chuyển đổi nhiều lần trước khi trở thành công ty cổ phần năm 2007. Đến nay, công ty có 429 ha chè kinh doanh, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP. Vùng nguyên liệu thuộc các xã, thị trấn huyện Tân Uyên có tổng diện tích gần 700 ha. Công ty có hai nhà máy chế biến, công suất lớn, quy trình nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005, sản phẩm chất lượng cao, an toàn. Hàng năm, công ty cung cấp trên 1.700 tấn chè khô các loại, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

1.2. Đặc Điểm Vị Trí Địa Lý và Điều Kiện Tự Nhiên Tân Uyên

Huyện Tân Uyên có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế hàng hóa, lưu thông buôn bán. Địa hình đồi núi chiếm hầu hết diện tích tự nhiên, với độ dốc từ 50 đến 250. Khí hậu chia thành hai mùa, mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa lượng mưa nhiều và kéo dài, mùa khô có gió Lào. Huyện Tân Uyên thuộc lưu vực sông Nâm Mu, có hệ thống khe, suối phong phú. Đất đai đa dạng, phù hợp cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, nhất là cây công nghiệp như cây chè.

II. Phân Tích Tình Hình Sản Xuất và Khó Khăn Của Chè Than Uyên

Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, sản xuất cho ai?, giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?. Sản phẩm là kết quả đạt được từ quá trình sản xuất, nó là đầu ra chính của quá trình sản xuất. Sản phẩm là mục đích cần đạt được từ sản xuất. Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nó có thể thoả mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán. Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

2.1. Năng Suất Sản Lượng Chè và Yếu Tố Ảnh Hưởng

Công Ty Cổ Phần Trà Than Uyên có 429 ha chè kinh doanh được trồng từ năm 1971. Nhiều diện tích chè đã 48 năm tuổi, có thể ảnh hưởng đến chất lượng chè. Năng suất bình quân hàng năm tương đối tăng, đạt 151,5 tạ/ha vào năm 2018. Yếu tố ảnh hưởng bao gồm đất đai, địa hình, thời tiết, khí hậu, thị trường, giá cả. Chi phí sản xuất lớn do chưa áp dụng được khoa học kỹ thuật vào khâu thu hoạch.

2.2. Khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ chè

Sản phẩm chè hiện nay chưa đa dạng về chủng loại mẫu mã nhưng được nhiều khách hàng tin dùng và lựa chọn đã cho thấy sự chú trọng lớn về chất lượng, sản phẩm đã nhận được sự tin cậy của người tiêu dùng. Sản lượng năm 2016 là 1.245 kg đến năm 2018 sản lượng tăng lên 1. Hiện nay nhà nước chưa xây dựng được một môi trường thông thoáng nhằm kích thích khả năng phát triển của doanh nghiệp trong ngành, thủ tục đăng ký thương hiệu còn phức tạp, không thống nhất.

2.3. Đánh giá mô hình SWOT và khả năng đối diện thách thức

SWOT về tình hình sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Trà Thanh Uyên có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển cây chè, trình độ dân trí chưa đồng đều, làm hạn chế trong việc tiếp cận khoa học công nghệ mới, giao thông đi lại khó khăn, Thị trường tiêu thụ thường xuyên biến động phức tạp, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, giá cả xăng dầu, than, điện, vật tư liên tục tăng cao làm cho giá sản xuất cao, làm tác động đến công tác tiết kiệm chi phí sản xuất.công ty phải luôn cố gắng để phát triển bền vững

III. Giải Pháp Phát Triển Bền Vững và Nâng Cao Giá Trị Chè

Phát triển sản xuất chè có tác động tích cực đến bảo vệ môi trường, góp phần phủ xanh đồi núi trọc, bảo vệ đất, giữ nước và hạn chế xói mòn đất, tạo vẻ đẹp về cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái. Tuy nhiên trong quá trình chăm sóc người dân vẫn sử dụng thuốc BVTV theo kinh nghiệm lâu năm chưa đảm bảo được đầy đủ liều lượng, thời gian chăm bón, phun thuốc; sử dụng các hóa chất độc hại có ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí vì vậy cần sử dụng các loại phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các loại thuốc bảo vệ thực vật theo đúng quy định và không lạm dụng vào mục đích cá nhân làm hủy hoại môi trường.

3.1. Ứng dụng khoa học kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm

Hình thành vùng chè có cơ cấu giống hợp lý, trong đó trọng tâm phát triển là chè Shan Tuyết, từng bước đưa thêm các giống có chất lượng cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của từng tiểu vùng như: Kim Tuyên, PH8, PH9… đảm bảo có nguồn gốc rõ ràng và nhân giống bằng biện pháp tiên tiến, chủ động tạo giống gốc tại chỗ và có cơ sở sản xuất, nhân giống đáp ứng nhu cầu trồng mới và tái canh theo kế hoạch hàng năm trên địa bàn tỉnh. Đưa cơ giới hóa vào sản xuất chè như: Máy đốn, máy hái để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh của người trồng chè nhằm thay thế sức lao động của con người. Hỗ trợ đổi mới công nghệ trong chế biến: Đặc biệt là công nghệ chế biến chè xanh cao cấp, chè Ô Long… cải tiến mẫu mã, đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh hoạt động Marketing, quảng bá và mở rộng sang thị trường chè cao cấp.

3.2. Giải pháp về quản lý và tổ chức sản xuất hiệu quả

Mở rộng các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh như doanh nghiệp, HTX, gia đình, tư nhân, liên doanh, liên kết, hợp đồng hợp tác kinh doanh, đầu tư nước ngoài… trong đó chú trọng hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh; hộ gia đình, cá nhân có thể sử dụng giá trị quyền sử dụng đất, vườn chè để gốp vốn cổ phần, kinh doanh, liên kết với doanh nghiệp hoặc cho tổ chức, doanh nghiệp thuê đất, thuê vườn chè để kinh doanh lâu dài.

3.3. Chính sách hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước

Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách của tỉnh theo chính sách như sau: Hỗ trợ 100% giống chè chất lượng cao cho cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu, có đất trồng chè nằm trong vùng quy hoạch với diện tích tối thiểu 0,1 ha, tối đa 3,0 ha để trồng mới, trồng tái canh. Hỗ trợ 100% giống cây trồng xen họ đậu từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 trong thời kỳ kiến thiết cơ bản; 100% giống cây trồng xen thử nghiệm khác như: Mắc ka, cây bơ, cây hoa hòe…

IV. Phân Tích Tình Hình Tiêu Thụ Sản Phẩm Chè Than Uyên Hiện Nay

Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng nên không có hàng tồn kho. Số lượng đơn đặt hàng qua các năm tương đối ổn định, lượng hàng tiêu thụ hàng năm tương đối lớn. Năm 2018 có sản lượng tiêu thụ tương đối lớn là do ở Hà Nội và TP. HCM là hai nơi có lượng đặt hàng nhiều nhất trong nước. Ở thị trường nước ngoài thì trước đây công ty từng xuất khẩu chè dạng thô sang thị trường Trung Quốc nhưng với số lượng nhỏ, từ năm 2017 việc xuất khẩu chè sang Paskistan với sản lượng trên 200 tấn đã đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của công ty, lượng hàng tiêu thụ tại các đại lý trong nước cũng tăng tương đối mạnh cho thấy được sự khả quan trong thị trường tiềm năng này. Hiện nay, công ty đang xuất khẩu chè sang các nước Trung Quốc, Paskistan, Đài Loan, Afganistan với sản lượng 1564,194 kg kế hoạch kinh doanh trong những năm tiếp theo sẽ mở rộng thị trường sang Ấn Độ và tăng sản lượng xuất khẩu sang các nước là thị trường quen thuộc của công ty.

4.1. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chè hiện nay

Trước đây công ty từng xuất khẩu chè dạng thô sang thị trường Trung Quốc nhưng với số lượng nhỏ, từ năm 2017 việc xuất khẩu chè sang Paskistan với sản lượng trên 200 tấn đã đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của công ty, lượng hàng tiêu thụ tại các đại lý trong nước cũng tăng tương đối mạnh cho thấy được sự khả quan trong thị trường tiềm năng này. Hiện nay, công ty đang xuất khẩu chè sang các nước Trung Quốc, Paskistan, Đài Loan, Afganistan với sản lượng 1564,194 kg kế hoạch kinh doanh trong những năm tiếp theo sẽ mở rộng thị trường sang Ấn Độ và tăng sản lượng xuất khẩu sang các nước là thị trường quen thuộc của công ty.

4.2. Giá bán các sản phẩm của công ty

Giá chè phục thuộc vào từng thời vụ do đó công ty luôn chú trọng khảo sát mức giá của đối thủ cạnh tranh, theo dõi biến động cung cầu và xu hướng tiêu dùng trên thị trường để có những điểu chỉnh giá hợp lý. Nhìn chung mức giá bán sản phẩm của công ty tương đối phù hợp với mức tiêu dùng của người dân, trong bảng báo giá công ty quy định rõ mức chiết khấu theo số lượng mua và thời vụ mua, thực hiện báo giá kịp thời tới các đại lý và người tiêu dùng, tránh được tình trạng ép giá hay giá cao hơn mức quy định.

V. Đánh Giá Tác Động Kinh Tế Xã Hội và Môi Trường Của Chè

Trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp tại Công Ty Cổ Phần Trà Than Uyên em có một số kết luận như sau: Công Ty Cổ Phần Trà Than Uyên hiện nay có tổng diện tích gần 700 ha chè,trong đó có diện tích chè kinh doanh là 429 ha với năng suất bình quân hàng năm đạt 151,5 tạ/ha, cùng với sản lượng là 64. Tuy đã có tị trường trong nước và ngoài nước. Do có uy tín và có thương hiệu lâu năm nên Công Ty Cổ Phần Trà Tha Uyên có thị trường tiêu thụ tương đối ổn định, nhưng giá bán thấp hơn do chất lượng chè chưa đảm bảo yêu cầu của khách hàng. Thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm hiện nay của công ty ở trong nước như: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Lào Cai, Hải Phòng, quảng Ninh. Thị trường tiêu thụ ngoài nước rất ưa chuộng: Trung Quốc, Đài Loan, Pakistan, Afganistan.

5.1. Đóng góp vào kinh tế địa phương

Tuyển dụng số lượng lớn người lao động địa phương, góp phần vào việc giải quyết vấn đề việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Sản xuất chè và các sản phẩm liên quan tạo ra nguồn doanh thu lớn cho công ty, đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế và phí. Đóng góp vào sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ như chế biến, đóng gói, vận chuyển và kinh doanh chè.

5.2. Tạo dựng thương hiệu và quảng bá vùng đất

Nâng cao giá trị và uy tín của sản phẩm chè Than Uyên trên thị trường trong nước và quốc tế. Góp phần vào việc xây dựng thương hiệu cho vùng đất Lai Châu, thu hút du khách và nhà đầu tư đến tham quan và khám phá.

VI. Đề Xuất Chính Sách và Hướng Đi Mới Cho Chè Than Uyên

Công Ty Cổ Phần Trà Than Uyên đang từng bước hội nhập và phát triển trên nền kinh tế thị trường, nhưng bên cạnh đó công ty cũng có những thuận lợi và khó khăn: Công Ty Cổ Phần Trà Than Uyên có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển cây chè. Chất lượng các hàng hóa chưa đồng đều, sức cạnh tranh chưa cao, địa bàn sản xuất thuộc vùng sâu, vùng xa, địa hình phức tạp, canh tác gặp nhiều khó khăn, hiện nay do chịu sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên năng suất và sản lượng chè của công ty bị suy giảm.Một số người dân tham gia trồng chè với Công ty còn bảo thủ với lối trồng chè và chăm sóc cũ không tuân theo kỹ thuật đã được quy định.

6.1. Phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ bền vững

Tăng cường liên kết giữa công ty, người nông dân và các đối tác trong chuỗi cung ứng chè. Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ và minh bạch để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên. Hỗ trợ người nông dân nâng cao năng lực sản xuất và quản lý, đồng thời tạo ra kênh tiêu thụ ổn định và hiệu quả.

6.2. Đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm

Tăng cường đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ mới trong sản xuất và chế biến chè. Áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến và thân thiện với môi trường để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm. Đa dạng hóa sản phẩm chè và đáp ứng nhu cầu của các phân khúc thị trường khác nhau.

28/09/2025
Khóa luận tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần trà than uyên huyện tân uyên tỉnh lai châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây chè phát triển. Cây chè cho năng suất sản lượng tương đối ổn định và có giá trị cao về kinh tế, tạo việc làm cũng như thu nhập cho người dân hằng năm, đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi, với ưu thế là một cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm đang có nhu cầu về xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, thì cây chè đang được coi là cây công nghiệp có thế mạnh trong khu vực trung du và miền núi. Cây chè được trồng nhiều ở các tỉnh trung du miền núi phía bắc như: Sơn La, Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên, Tuyên Quang.

Ở Lai Châu cây chè đã và đang được chú trọng phát triển, đang mang lại hiệu quả kinh tế cao, là cây xóa đói, giảm nghèo cho các hộ nông dân. Ở huyện Tân Uyên do có các đặc điểm về điều kiện tự nhiên thích hợp với cây chè nên trong những thập kỷ qua cây chè cũng được chú trọng đầu tư phát triển. Huyện Tân uyên đã và đang có các chủ chương, chính sách nhằm đẩy mạnh công tác trồng và chăm sóc chè. Ở đây đã và đang có các doanh nghiệp và công ty cổ phần trà được thành lập và phát triển trên địa bàn, với diện tích chè lớn như vậy thì khả năng đáp ứng nhu cầu về chè nguyên liệu cho địa phương, cho thị trường xuất khẩu là không đủ.

Do đó, cần phải nâng cao năng xuất sản xuất cho cây chè. Đứng trước tính cấp bách của thị trường hiện nay Công Ty Cổ Phần Trà Than Uyên là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc trên địa bàn huyện Tân Uyên, Tỉnh Lai Châu. Với bề dày lịch sử hình thành từ năm 1971 cho đến nay công ty cũng đã có nhiều thành tựu, trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp khi nền kinh tế nước ta đang hội nhập với kinh tế thế giới, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược và cách thức kinh doanh linh hoạt để nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho mình. 2 Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, em tiến hành thực hiện khóa luận: “Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần trà Than Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu”.

Với mong muốn sẽ là cơ sở để góp phần đánh giá đúng tình hình sản xuất, và thấy rõ được các mặt tồn tại để từ đó đưa ra các giải pháp phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè của công ty. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu chung Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá được đầy đủ, chính xác tình hình sản xuất và kinh doanh chè của Công Ty Cổ Phần Trà Than Uyên. Qua đó đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất chè của Công Ty Cổ Phần Trà Thanh Uyên.

Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cây chè. - Phân tích được tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty chè… - Phân tích thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty cổ phần trà Than Uyên. - Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của Công Ty Cổ Phần Trà Thanh Uyên. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong khoa học - Qua việc thực hiện đề tài sẽ giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức mà sinh viên tiếp thu được trong quá trình học tập tại trường và có vai trò rất quan trọng đối với người thực hiện đề tài. - Giúp bản thân vận dụng kiến thức đã được học vào thực tế. - Nhằm nâng cao tinh thần học hỏi, tìm tòi, phát huy tính tự giác chủ động trong hoạt động nghiên cứu. - Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu và học tập cho các khóa sau.

3 - Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập, xử lí thông tin kỹ năng nghề nghiệp. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp một phần vào việc đánh giá sát thực hơn về cách thức phát triển sản xuất chè trên địa bàn nghiên cứu. Cung cấp nguyên liệu có chất lượng cao, tạo ra sản phẩm có chất lượng nhằm đáp ứng cho nhu cầu của thị trường hiện nay. Giúp cho các nhà lãnh đạo có căn cứ để xây dựng chính sách phát triển cây chè trên địa bàn nghiên cứu.

Đề ra phương hướng để nâng cao hiệu quả kinh tế của cây chè đem lại cho Công Ty Cổ Phần Trà Than Uyên nói riêng và trên địa bàn nghiên cứu nói chung. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Một số khái niệm cơ bản * Sản xuất Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người.

Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, sản xuất cho ai?, giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?.[11] * Sản phẩm Sản phẩm là kết quả đạt được từ quá trình sản xuất, nó là đầu ra chính của quá trình sản xuất. Sản phẩm là mục đích cần đạt được từ sản xuất. Là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn.

Nó có thể là những vật thể, dịch vụ, con người, địa điểm, tổ chức và ý tưởng. * Hàng hóa Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nó có thể thoả mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán. Hai thuộc tính của hàng hóa: Giá trị sử dụng và giá trị. - Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, không kể nhu cầu đó được thỏa mãn trực tiếp hay gián tiếp.

- Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.[15] 5 * Tiêu thụ Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng. Thích ứng với mỗi cơ chế quản lí, công tác tiêu thụ sản phẩm được quản lí bằng các hình thức khác nhau.

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề quan trọng của sản xuất nên việc tiêu thụ sản phẩm cần được hiểu theo cả nghĩa rộng và cả nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất đến việc tổ chức các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất. Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ là việc chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu được tiền hàng hoá hoặc được quyền thu tiền bán hàng.[12] * Phát triển sản xuất Phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác động của con người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động nhằm tăng quy mô về số lượng, đảm bảo hơn về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống ngày càng nâng cao đời sống của con người. * Kênh phân phối Kênh phân phối là một nhóm các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.

Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy sản phẩm từ người sản xuất đến người mua cuối cùng. Tất cả những tổ chức, cá nhân tham gia vào kênh phân phối được gọi là các thành 6 viên của kênh. Những thành viên nằm giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng (nếu có) được gọi là các trung gian phân phối. Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt và trong đời sống kinh tế, văn hóa của con người.

Sản phẩm chè hiện nay đang được tiêu dùng khắp các nước trên thế giới. Ngoài tác dụng giải khát, chè còn có tác dụng khác như kích thích hệ thần kinh làm cho thần kinh minh mẫn, tăng cường hoạt động của cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, tăng sức đề kháng cho cơ thể của con người. Ở Việt Nam sản phẩm chè không chỉ để tiêu dùng nội địa mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần xây dựng đất nước, đối với người dân thì chè mang lại nguồn thu nhập cao và ổn định, cải thiện đời sống kinh tế văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho bộ phận lao động dư thừa ở vùng nông thôn. Nếu so sánh cây chè với các loại cây trồng khác thì cây chè có giá trị kinh tế cao hơn hẳn, vì cây chè có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm liên tục.

Cây chè là cây trồng thích hợp với các vùng trung du và miền núi, cây chè là cây trồng không tranh chấp đất đai với cây lương thực. Chính vì vậy, cây chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao mà còn góp phần cải thiện môi trường, phủ xanh đất trống, đồi trọc. Trồng chè kết hợp với trồng rừng theo phương thức Nông – Lâm kết hợp sẽ tạo nên được một vành đai xanh chống được xói mòn, rửa trôi đất. Như vậy, phát triển sản xuất chè đã và đang tạo ra một lượng của cải vật chất lớn cho xã hội, làm tăng thu nhập cho người dân.

Cải thiện mức sống cho người dân ở khu vực nông thôn. Tạo điều kiện cho việc thúc đẩy công cuộc xây dựng đất nước theo hướng Công Nghiệp Hóa – Hiện Đại Hóa, làm giảm sự chênh lệch về kinh tế giữa các khu vực thành thị với nông thôn, giữa vùng đồng bằng với vùng miền núi. những nhân tố ảnh hưởng tới cây chè a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ