Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 1. Định nghĩa, phân loại tăng huyết áp Định nghĩa tăng huyết áp: theo Bộ Y tế, tăng huyết áp là khi HA tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc HA tâm trương ≥ 90mmHg (9). Phân độ tăng huyết áp: theo Hội Tim mạch Việt Nam, tăng huyết áp được phân loại theo theo mức HA đo tại phòng khám (mmHg) (10).
Phân độ tăng huyết áp theo Hội Tim mạch Việt Nam Phân loại HA Tâm Thu HA Tâm Trương HA tối ưu <120 và <80 HA bình thường 120 - 129 và/hoặc 80 - 84 HA bình thường cao 130 - 139 và/hoặc 85 - 89 THA độ 1 (nhẹ) 140 - 159 và/hoặc 90 - 99 THA độ 2 (trung bình) 160 - 179 và/hoặc 100 - 109 THA độ 3 (nặng) ≥180 và/hoặc ≥110 THA tâm thu đơn độc ≥140 và <90 Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất. THA tâm thu đơn độc xếp loại theo mức HATT. Tiền Tăng huyết áp: khi HATT > 120-139mmHg và HATTr > 80-89 mmHg. Khái niệm quản lý, quản lý điều trị Quản lý là sự tác động của đối tượng quản lý lên đối tượng được quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện luôn biến đổi của môi trường (11).
Quản lý điều trị ngoại trú là một hệ thống phối hợp giữa can thiệp và truyền thông chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng, trong đó vai trò quan trọng là sự tự chăm sóc của bệnh nhân (12). Quản lý điều trị ngoại trú THA: Khám chẩn đoán bệnh, lập bệnh án điều trị ngoại trú, kê đơn thuốc điều trị theo quy định, thường xuyên theo dõi diễn 5 biến tình trạng bệnh, tư vấn chăm sóc và phục hồi chức năng cho bệnh nhân. Cập nhật đầy đủ các thông tin liên quan vào hồ sơ sức khỏe cá nhân (6). Quản lý điều trị THA tại tuyến y tế cơ sở: Trong quản lý điều trị tăng huyết áp tại tuyến y tế cơ sở, việc tích cực thay đổi lối sống kết hợp với thuốc điều trị hạ huyết áp được thực hiện bằng công tác giám sát và sàng lọc định kỳ nhằm tìm kiếm tổn thương cơ quan đích, loại trừ nguyên nhân gây tăng huyết áp, phân tầng nguy cơ tim mạch, ghi nhận tối ưu của phác đồ điều trị và điều trị dự phòng phối hợp.
Đồng thời phải theo dõi và chuyển lên tuyến trên khi bệnh nhân bị tăng huyết áp có tiến triển nặng, các trường hợp nghi ngờ tăng huyết áp thứ phát, tăng huyết áp kháng lại với thuốc điều trị và những thể tăng huyết áp đặc biệt (9). Quy trình quản lý điều trị bệnh nhân tăng huyết áp tại trạm y tế Quy trình quản lý điều trị bệnh nhân THA: Quy trình quản lý điều trị bệnh nhân THA được Dự án phòng chống bệnh THA xây dựng và áp dụng triển khai tại nhiều cơ sở y tế (TTYT thị xã và Trạm Y tế xã, phường) hiện nay (13) và dựa vào Quyết định số 5904/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 20/12/2019 về việc Ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại các trạm y tế xã” (14): Đối với bệnh nhân khám lần đầu: - Người nghi mắc THA tới TYT xã, phường. - Đo huyết áp theo quy trình đo HA chuẩn để chẩn đoán xác định. Bước 1 - Chẩn đoán THA khi ≥ 2 lần khám HA ≥ 140/90 mmHg (Quy trình chẩn đoán THA kèm theo).
- Hỏi bệnh, khám bệnh theo quy trình khám, chữa bệnh, làm xét nghiệm (nếu có thể và nên tiến hành trong vòng 3 tháng từ khi chẩn đoán THA). Bước 2 - Phân loại mức độ THA và phân tầng nguy cơ tim mạch (bảng hướng dẫn kèm theo). - Bác sĩ kê thuốc cho bệnh nhân dựa vào phân độ THA và phân tầng Bước 3 nguy cơ. 6 - THA độ 1, nguy cơ thấp: điều trị thuốc sau khi thay đổi lối sống 3-6 tháng mà không kiểm soát được HA (HA>140/90 mmHg).
- THA độ 2 trở lên và THA độ 1 mà có nguy cơ từ trung bình trở lên: điều trị thuốc ngay. - Tư vấn cho BN về THA, điều trị THA và thay đổi lối sống. - Ghi nhận các thông tin của bệnh nhân và Hồ sơ bệnh án ngoại trú và Sổ theo dõi điều trị THA và sử dụng hệ thống phần mềm Quản lý THA. Bước 4 - Tạo mã quản lý mới cho bệnh nhân.
- Cấp sổ khám và điều trị THA cho bệnh nhân. - Cấp, phát thuốc cho bệnh nhân và hẹn ngày khám tùy theo mức độ THA và nguy cơ của BN. Bước 5 - Điều dưỡng dặn dò bệnh nhân thực hiện điều chỉnh lối sống, dùng thuốc đúng liều, tái khám đúng thời gian. - Điều dưỡng gọi điện thoại, để nhắc nhở BN uống thuốc và điều chỉnh Bước 6 lối sống.
Đối với bệnh nhân tới khám định kỳ: - Bệnh nhân đưa sổ khám và điều trị THA cho NVYT để tra mã hồ sơ Bước 1 bệnh án. - Hỏi bệnh, khám bệnh theo Quy trình khám, chữa bệnh. Bước 2 - Kiểm tra xét nghiệm cơ bản (sau 3-6 tháng điều trị THA). - Bác sỹ kê thuốc cho bệnh nhân dựa vào kết quả khám, xét nghiệm và bảng tự theo dõi HA của BN tại nhà.
Bước 3 - Kê thuốc theo Phác đồ điều trị được khuyến cáo. - Tư vấn về bệnh THA và điều trị THA. - Ghi nhận các thông tin của bệnh nhân vào Hồ sơ bệnh án ngoại trú và Bước 4 Sổ theo dõi điều trị THA (theo mẫu của Dự án) và sử dụng hệ thống Phần 7 mềm Quản lý THA (bệnh án điện tử - Viettel). - Cấp, phát thuốc cho bệnh nhân và hẹn ngày tái khám.
Bước 5 - Điều dưỡng dặn dò bệnh nhân thực hiện điều chỉnh lối sống, dùng thuốc đúng liều, tái khám đúng thời gian. Trong nghiên cứu này chúng tôi đánh giá hoạt động quản lý điều trị bệnh nhân THA dựa vào nội dung trong 2 bảng quy trình quản lý điều trị bệnh nhân THA (đối với bệnh nhân khám lần đầu và bệnh nhân tới khám định kỳ) tại TYT. Hoạt động quản lý điều trị bệnh nhân THA gồm 5 nội dung chính (13), (14): * Khám và điều trị - Hỏi bệnh, khám bệnh theo quy trình khám, chữa bệnh, làm xét nghiệm (nếu có thể và nên tiến hành trong vòng 3 tháng từ khi chẩn đoán THA). - Phân loại mức độ THA và phân tầng nguy cơ tim mạch (bảng hướng dẫn kèm theo).
- Bác sĩ kê thuốc cho bệnh nhân dựa vào phân độ THA và phân tầng nguy cơ. - THA độ 1, nguy cơ thấp: điều trị thuốc sau khi thay đổi lối sống 3-6 tháng mà không kiểm soát được HA (HA>140/90 mmHg). - THA độ 2 trở lên và THA độ 1 mà có nguy cơ từ trung bình trở lên: điều trị thuốc ngay (13). * Tư vấn - Tích cực thay đổi lối sống: + Chế độ ăn hợp lý: Giảm ăn mặn, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng; Tăng cường rau xanh, quả tươi, nhiều mầu sắc, ưu tiên các loại hạt thô, dầu thực vật; Hạn chế thức ăn nhiều cholesterol và axít béo no; cân đối dầu thực vật và mỡ động vật; Hạn chế thức ăn chế biến sẵn, đồ uống ngọt có gas.
+ Duy trì cân nặng lý tưởng: BMI 18,5 đến 22,9 kg/m2; vòng bụng < 90cm (nam) và < 80cm (nữ); 8 + Hạn chế tối đa uống rượu, bia, nếu uống thì số lượng ≤ 2 cốc/ngày (nam) hoặc ≤ 1 cốc/ngày (nữ) và tổng phải ≤ 10 cốc/tuần (nam) hoặc ≤ 5 cốc/tuần (nữ). Không uống rượu nhiều cùng một lúc; + Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào kể cả các dạng khác như hút thuốc lá điện tử, nhai, ăn…cũng như tránh xa môi trường có khói thuốc; + Tăng cường hoạt động thể lực: ≥ 150 phút/tuần (ít nhất là ở mức độ vừa phải, 30-60 phút/ngày, kết hợp các bài tập cơ tĩnh và động); + Tránh lo âu, căng thẳng; cần có thời gian thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý, tránh bị lạnh đột ngột. - Tuân thủ điều trị, không tự ý bỏ thuốc hoặc giảm liều khi không có chỉ định của bác sĩ (14). * Lập hồ sơ và cập nhật thông tin vào phần mềm quản lý: Ghi nhận các thông tin của bệnh nhân và Hồ sơ bệnh án ngoại trú và Sổ theo dõi điều trị THA và sử dụng hệ thống phần mềm Quản lý THA.
- Tạo mã quản lý mới cho bệnh nhân. - Cấp sổ khám và điều trị THA cho bệnh nhân (13). * Theo dõi, giám sát - Cấp, phát thuốc cho bệnh nhân và hẹn ngày khám tuỳ theo mức độ THA và nguy cơ của BN. - Điều dưỡng dặn dò bệnh nhân thực hiện điều chỉnh lối sống, dùng thuốc đúng liều, tái khám đúng thời gian.
- Điều dưỡng gọi điện thoại, để nhắc nhở BN uống thuốc và điều chỉnh lối sống. - Theo dõi tác dụng phụ của thuốc. - Theo dõi chỉ số huyết áp. - Theo dõi tỷ lệ biến chứng.
- Theo dõi các yếu tố nguy cơ (13). * Chuyển tuyến: những bệnh nhân không đạt huyết áp mục tiêu hay có biến cố có được chuyển lên tuyến trên. 9 - THA ở người trẻ (≤ 40 tuổi), THA ở phụ nữ có thai hoặc nghi THA thứ phát; - THA có nhiều bệnh nặng phối hợp; - THA đang quản lý điều trị có diễn biến bất thường, không đạt HA mục tiêu dù đã điều trị đủ ≥ 3 thuốc, với ít nhất 1 lợi tiểu hoặc không dung nạp với thuốc; - Hoặc THA nghi ngờ hoặc đã có biến chứng nặng (như tai biến mạch máu não, suy tim, bệnh mạch vành, phình tách động mạch chủ, suy thận, tiền sản giật.); - Khi cần làm XN cho lần đầu tiên mới phát hiện THA hoặc khám định kỳ 6- 12 tháng (nếu trạm y tế chưa làm được đủ XN cơ bản) (14). Các văn bản về quản lý điều trị bệnh nhân tăng huyết áp tại Việt Nam Trong tình hình tỷ lệ THA ở cộng đồng ngày càng tăng cao, ngày 4 tháng 9 năm 2012, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 1208/QĐ-TTg, phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia y tế giai đoạn 2012-2015 (3).
Một trong những nội dung nhiệm vụ chủ yếu của chương trình là huy động mọi nguồn lực và sự tham gia của các cơ quan tổ chức, đơn vị, mọi người dân; chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng như nâng cao nhận thức của nhân dân về dự phòng và kiểm soát THA. Phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% người dân hiểu đúng về THA và các biện pháp phòng chống THA; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tuyến cơ sở.