CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong tiến trình khôi phục lại nền kinh tế, phát triển xã hội trong giai đoạn nước ta đã và đang chịu ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19, chính vì vậy việc đáp ứng nhu cầu về vốn đầu tư, điều này đặt ra sự hình thành sự đa dạng hoá các tổ chức tín dụng sau này. Trong đó không thể thiếu sự hoạt động của QTDND nói chung và QTDND Mỹ Thạnh nói riêng. Vũ Thị Minh Thu (2006) cho rằng: “Sự ra đời của QTDND ở Việt Nam đã tạo thêm một kênh dẫn vốn quan trọng đến các hộ nông dân, đa dạng hoá thị trường tài chính, tín dụng ở nông thôn, góp phần thúc đẩy kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động”. Vũ Thị Ngọc Phương (2016) cho rằng: “Trong vòng 10 năm trở lại đây, hệ thống mạng lưới của các ngân hàng đã hiện diện ở mọi địa bàn, từ đô thị tới nông thôn, đồng bằng tới miền núi cao hẻo lánh.
Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều rào cản đối với những người nông dân nghèo khi tiếp cận vốn vay của các ngân hàng thương mại (NHTM). Hệ thống các Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) với mạng lưới hơn 1000 Quỹ trên khắp mọi miền đất nước hoạt động vì mục tiêu phát triển cộng đồng đã góp phần quan trọng trong việc cung ứng vốn vay cho các hộ nông dân. Chính yếu tố đơn giản và linh hoạt là yếu tố giúp các QTDND tiếp cận được đối tượng khách hàng rộng khắp trên cả nước”. Chính vì vậy, việc chọn QTDND là một trong các chọn lựa ưu tiên, vì ở đây thủ tục đơn giản, nhanh gọn, lãi suất hấp dẫn hơn rất nhiều so với NHTM.
Trước tình hình kinh tế xã hội hiện nay, nhu cầu vay vốn là rất cao không chỉ riêng doanh nghiệp mà còn các cá nhân tổ chức cũng có nhu cầu vay vốn để chi tiêu, bổ sung vốn kinh doanh. Tuy nhiên do các ngân hàng trên địa bàn tỉnh An Giang vẫn giữ mức cho vay khá cao nên hầu hết các doanh nghiệp hay cá nhân kinh doanh còn băn khoăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay. Vì vậy, sự có mặt của các QTD đã và đang đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn nhờ vậy mà giải quyết được rất nhiều vấn đề khó khăn trong tình hình kinh tế xã hội hiện nay. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Thực trạng tình hình cho vay ngắn hạn tại Quỹ Tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh”.
Qua quá trình tìm hiểu và phân tích vấn đề của đề tài này nhằm góp phần hiểu rõ nhu cầu vốn vay của người dân trong giai đoạn 2019 – 2021 tại QTDND Mỹ Thạnh, biết được tình hình hoạt động của QTDND Mỹ Thạnh, 1 từ đó đề ra các giải pháp để khắc phục hoặc giảm thiểu tối đa những rủi ro ở QTD đồng thời phát huy tích cực thế mạnh của QTDND Mỹ Thạnh.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu “Thực trạng tình hình cho vay ngắn hạn tại Quỹ Tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh”, từ đó đề ra các giải pháp để khắc phục hoặc giảm thiểu tối đa những rủi ro ở QTD đồng thời phát huy tích cực thế mạnh của QTDND Mỹ Thạnh.2 Mục tiêu cụ thể Phân tích thực trạng tình hình cho vay ngắn hạn tại QTDND Mỹ Thạnh giai đoạn 2019 – 2021. Đề xuất giải pháp để tăng hiệu quả trong tín dụng, phát huy các thế mạnh cho vay ngắn hạn tại QTDND Mỹ Thạnh.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là về việc cho vay ngắn hạn tại QTDND Mỹ Thạnh giai đoạn 2019 – 2021.2 Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Đề tài được thực hiện trên phạm vi tại QTDND Mỹ Thạnh. Về thời gian: Các dữ liệu phân tích được sử dụng trong giai đoạn 2019 – 2021 để phục vụ cho việc làm khoá luận tốt nghiệp. Về nội dung: Do lĩnh vực kinh doanh của QTDND Mỹ Thạnh giới hạn tại lĩnh vực cho vay mà chủ yếu là vay ngắn hạn nên đề tài chỉ tập trung phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại QTDND Mỹ Thạnh giai đoạn 2019 – 2021.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Phương pháp thu thập số liệu Những dữ liệu sơ cấp liên quan đến đến hoạt động tại QTDND Mỹ Thạnh thông qua việc tham khảo ý kiến cán bộ tín dụng tại QTDND Mỹ Thạnh.
Bên cạnh đó, đề tài sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập tại QTDND Mỹ Thạnh bao gồm: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo từ phòng Hội đồng quản trị QTDND Mỹ Thạnh.2 Phương pháp phân tích số liệu Phương pháp thống kê mô tả và phân tích ma trận SWOT được sử dụng để giải quyết các nội dung nghiên cứu đề ra, từ đó đáp ứng mục tiêu tiêu nghiên cứu của đề tài. 3 2 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 2.1 TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 2.1 Khái niệm về QTDND Nhìn lại những chặng đường lịch sử, phong trào kinh tế hợp tác nói chung và HTX nói riêng của cả nước đã có những thăng – trầm, nhưng vẫn luôn phát triển và có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp cách mạng của đất nước. Mặc dù hiện nay phong trào HTX tín dụng và QTD đã phát triển rộng khắp trên thế giới nhưng lịch sử phát triển loại hình tổ chức tín dụng này cho thấy QTDND là mô hình phát triển thành công nhất và đây cũng là mô hình được nghiên cứu áp dụng thí điểm vào điều kiện thực tiễn ở Việt Nam. Có nhiều khái niệm được đưa ra, dưới đây là một trong những các khái niệm về QTDND.
Khái niệm về QTDND được căn cứ vào khoản 6, Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010, định nghĩa khái niệm về QTDND như sau: QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống, bảo đảm bù đắp đủ chi phí và có tích lũy để phát triển. Hoạt động của QTD phải tuân thủ điều lệ và các quy định của pháp luật có liên quan. Nhưng cũng có tác giả cho rằng: “QTDND là một trong những tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi mô. Hoạt động của QTDND tại Việt Nam đã góp phần quan trọng trong việc mở rộng quy mô cung cấp dịch vụ tài chính, đặc biệt là cung cấp dịch vụ tài chính cho người nghèo, người thu nhập thấp và góp phần đảm bảo an sinh xã hội” (Dương Văn Hà, 2019).1 Hoạt động của QTDND Hoạt động của QTDND rất đa dạng, dựa theo Mục 5, Điều 118, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Nghị định Chính phủ số 48/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của QTD, tác giả tìm hiểu được các hoạt động của QTDND như sau: a) Dựa theo luật các tổ chức tín dụng 4 Nhận tiền gửi điều hoà vốn, cho vay điều hoà vốn đối với các QTDND thành viên theo Quy chế điều hoà vốn.
Việc xây dựng và nội dung Quy chế điều hoà vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - QTDND thành viên gửi tiền (không kỳ hạn, có kỳ hạn) tại ngân hàng HTX để điều hoà vốn. Trường hợp rút tiền trước hạn, QTDND thông báo trước cho ngân hàng HTX. - QTDND thành viên được ngân hàng HTX cho vay điều hoà vốn khi có nhu cầu về vốn để mở rộng dịch vụ. - Cơ chế lãi suất tiền gửi đảm bảo tính hỗ trợ và lãi suất tiền vay điều hoà vốn phải rõ ràng, minh bạch.
Không vì mục tiêu lợi nhuận, có tính liên kết giữa ngân hàng hợp tác xã với các QTDND thành viên. - Quy định cụ thể về đối tượng, hạn mức, trình tự, hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc nhận tiền gửi điều hoà vốn, cho vay điều hoà vốn. - Quy chế điều hoà vốn do ngân hàng HTX xây dựng, lấy ý kiến của tất cả QTDND thành viên và thông qua tại Đại hội thành viên ngân hàng HTX. Sau khi ban hành Quy chế điều hoà vốn, ngân hàng HTX tổ chức tập huấn, phổ biến đến các QTDND thành viên và gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng) để thực hiện công tác thanh tra, giám sát.
Việc sửa đổi bổ sung Quy chế điều hoà vốn do Đại hội thành viên Ngân hàng HTX thông qua. Ngoài ra, còn có các hoạt động khác như cho vay QTDND thành viên để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản. Mở tài khoản thanh toán, cung cấp các phương tiện thanh toán cho các QTDND thành viên. Xây dựng, phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ mới trong hoạt động của QTDND thành viên đáp ứng nhu cầu của các thành viên QTDND và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn.
Thực hiện các hoạt động ngân hàng khác theo quy định của pháp luật đối với QTDND thành viên. b) Dựa theo nghị định chính phủ Một là về việc huy động vốn. QTDND cơ sở được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên và ngoài thành viên. QTDND cơ sở được vay vốn của QTDND Trung ương, vay vốn của các tổ chức tín dụng không phải là QTDND theo quy định của NHNN.
Hai là hoạt động tín dụng. QTDND cơ sở cho vay đối với thành viên và các hộ nghèo không phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của QTDND cơ sở. Việc cho vay hộ nghèo thực hiện theo điều lệ của QTDND, nhưng tỷ lệ dư nợ cho vay đối với hộ nghèo so với tổng dư nợ không vượt quá tỷ lệ do Thống 5 đốc NHNN quy định. QTDND cơ sở được cho vay những khách hàng có gửi tiền tại QTDND dưới hình thức cầm cố số tiền gửi do chính QTDND cơ sở đó phát hành.
Việc lập hồ sơ và thủ tục vay, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãi suất và lưu giữ hồ sơ QTDND cơ sở phải thực hiện theo quy định của NHNN. QTDND cơ sở thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của NHNN. Ba là dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. QTDND cơ sở được mở tài khoản tiền gửi tại NHNN, QTDND Trung ương và các tổ chức tín dụng khác (trừ các QTDND cơ sở khác).